Khó khăn tâm lý của trẻ em trong ứng xử với cha mẹ qua các ca tư vấn - Pdf 25


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
VŨ KIM DUNG
Khó khăn tâm lý của trẻ em trong ứng xử
với cha mẹ qua các ca tư vấn LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÝ HỌC


3. Ứng xử
Khái niệm về ứng xử
Chiến lược ứng xử và các cách ứng xử
Phong cách ứng xử
Các nhân tố chi phối hành vi ứng xử
4. Các khái niệm có liên quan đến đề tài
5. Đặc điểm tâm sinh lý nhóm khách thể
6. Ứng xử giữa cha mẹ và con cái

Chương II: Tổ chức nghiên cứu

2.1.Giới thiệu về Đường dây tư vấn hỗ trợ trẻ em
2.2. Quá trình nghiên cứu
2.3. Đặc điểm nhóm khách thể nghiên cứu

Chương III: Kết quả nghiên cứu

3.1. Các vấn đề ứng xử giữa trẻ em và cha mẹ
3.2. Khó khăn tâm lý của trẻ em trong ứng xử với cha mẹ
3.3. Nguyên nhân các khó khăn tâm lý của trẻ em trong ứng xử với cha
mẹ
3.4. H ậu quả các khó khăn tâm lý của trẻ em trong ứng xử với cha mẹ
3.5. Phân tích một số ca tư vấn điển hình
3.6. Vai trò của cha mẹ đối với các khó khăn tâm lý của con cái Chương IV: Kết luận và khuyến nghị

Tài liệu tham khảo
Phụ lục


2
Hàng ngày Đƣờng dây tƣ vấn và hỗ trợ trẻ em nhận đƣợc rất nhiều các
cuộc gọi của trẻ em về những khó khăn của mình trong ứng xử với cha
mẹ. Có những em gọi đến cho đƣờng dây hàng tiếng đồng hồ chỉ để khóc
và tâm sự về việc cha mẹ không hiểu mình có những mong ƣớc gì, không
bao giờ vừa lòng với mình và hay mắng mình trƣớc mặt ngƣời khác. Các
em cảm nhận thấy khoảng cách giữa cha mẹ và con cái ngày một xa. Các
em mong muốn cha mẹ thay đổi cách ứng xử phù hợp hơn với con cái.
Đồng thời cũng có nhiều bậc cha mẹ gọi đến bày tỏ những băn khoăn lo
lắng, lúng túng hoang mang trƣớc hiện tƣợng con cái suốt ngày lầm lì ít
nói, hay cáu gắt và không thích gần gũi trò chuyện với cha mẹ.
Nhƣ vậy, trong quá trình giao tiếp ứng xử, cả cha mẹ và trẻ em đều
gặp khó khăn đặc biệt là trẻ gặp rất nhiều khó khăn trong ứng xử với cha
mẹ, Việc chỉ ra những khó khăn tâm lý của trẻ em trong ứng xử với cha
mẹ, phân tích nguyên nhân và để đề ra biện pháp khắc phục phù hợp sẽ
giúp cải thiện mối quan hệ giữa trẻ em với cha mẹ.Với những lý do trên
đây, tôi chọn đề tài "Khó khăn tâm lý cuả trẻ em trong ứng xử với cha mẹ
qua các ca tƣ vấn" làm luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Đối tƣợng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu
2.1. Đối tượng nghiên cứu
- Khó khăn tâm lý cuả trẻ em trong ứng xử với cha mẹ qua các ca tƣ vấn
2.2. Khách thể nghiên cứu
- 190 trẻ em gọi đến Đƣờng dây tƣ vấn về vấn đề ứng xử với cha mẹ.
3. Mục đích nghiên cứu.
Chỉ ra các khó khăn tâm lý gây cản trở việc ứng xử của trẻ em với cha
mẹ qua đó phân tích nguyên nhân và đề ra một số biện pháp khắc phục
nhằm cải thiện mối quan hệ ứng xử giữa trẻ em với cha mẹ.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận liên quan đến đề tài
4
CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1. Sơ lƣợc lịch sử vấn đề nghiên cứu

Trong lịch sử nghiên cứu các vấn đề tâm lý, những khó khăn tâm
lý đã đƣợc nhiều nhà nghiên cứu tâm lý xem xét dƣới nhiều góc độ, nhiều
loại khách thể với nhiều lĩnh vực khác nhau. Vấn đề khó khăn tâm lý
trong giao tiếp, ứng xử, trong hành vi, trong các mối quan hệ giữa cha mẹ
và con cái cũng đƣợc đề cập đến nhiều. Tuy nhiên việc nghiên cứu vấn đề
khó khăn tâm lý của con cái trong ứng xử với cha mẹ (qua phân tích các
ca tƣ vấn) thì còn rất ít. Do phạm vi nghiên cứu của đề tài, chúng tôi
không có điều kiện đề cập một cách hệ thống toàn bộ những công trình
nghiên cứu về khó khăn tâm lý mà chỉ trình bày một cách tổng quan
những công trình tiêu biểu có liên quan đến đề tài.
1.1 . Những nghiên cứu ngoài nước.
- Tiêu biểu là công trình nghiên cứu của H. Hipsơ và M.Phorvec, hai nhà
tâm lý học Đức, tác giả của phƣơng pháp luyện tập xã hội, trong “ Nhập
môn tâm lý học xã hội Macxít-Lêninít”. Hai tác giả này cho rằng: Quá
trình giao tiếp, ứng xử rất phức tạp và khó khăn, khó khăn lớn nhất ở đây
là sự hiểu biết lẫn nhau và hiểu biết về bản thân của các đối tƣợng giao
tiếp. Chính các khó khăn về nhận thức này là nguyên nhân dẫn đến các
khó khăn tâm lý trong giao tiếp, ứng xử. Cũng theo hai tác giả này có thể
phân loại khó khăn tâm lý trong giao tiếp, ứng xử theo phƣơng diện “
Khó khăn tâm lý trong giao tiếp và vấn đề thông tin”. Theo cách phân
loại này có thể có 6 dạng khó khăn:
+ Khó khăn có tính chất tình huống: do cách hiểu khác nhau về
tình huống giao tiếp

cách.
+ Vị trí của hiện tƣợng giao tiếp, khó khăn trong cấu trúc của các
vấn đề tâm lý xã hội.

6
+ Những đặc điểm của việc nhận thức các nguyên nhân gây ra khó
khăn trong giao tiếp công việc.
+ Nghiên cứu thực nghiệm về ảnh hƣởng của các yếu tố khó khăn
đến quá trình giao tiếp công việc.
Trong công trình này tác giả đã phát hiện đƣợc một số khó khăn tâm lý
trong giao tiếp, ứng xử và nguyên nhân nảy sinh chúng. Song cũng nhƣ
các tác giả trên, bà chƣa đƣa ra đƣợc định nghĩa về khó khăn tâm lý trong
giao tiếp, ứng xử và cũng chƣa phân loại chúng một cách cụ thể.
- Cùng năm 1987, trong công trình nghiên cứu về nhân cách sƣ phạm của
giáo viên, V.A. Cancalic đã nêu ra một số khó khăn trong ứng xử của
sinh viên sƣ phạm nhƣ:
+ Không biết cách dàn xếp tổ chức một cuộc tiếp xúc.
+ Không hiểu lập trƣờng của đối tƣợng giao tiếp
+ Thụ động trong ứng xử
+ Có tâm trạng lo lắng, sợ hãi
+ Lúng túng khi điều khiển trạng thái tâm lý của bản thân trong
ứng xử.
+ Không biết cách xây dựng mối quan hệ qua lại và đổi mới quan
hệ đó theo nhiệm vụ sƣ phạm.
+ Bắt chƣớc máy móc cách ứng xử của giáo viên khác.
- B.Ph.Lomov cũng đã phân tích tính chất phức tạp của giao tiếp và vạch
rõ giao tiếp có hai chủ thể, hai đối tƣợng, hai mục đích, hai phƣơng pháp,
hai kênh giao tiếp khác nhau. Ngoài ra quan hệ giữa hai chủ thể, hai đối
tƣợng luôn luôn chuyển hoá lẫn nhau rất phức tạp. Ông chỉ ra các loại
khó khăn sau:

này chỉ mang tính chất diễn giải, “chấm phá”, mặc dù tác giả
có bàn tới khó khăn tâm lý trong giao tiếp, ứng xử nhƣng
vẫn không đề cập tới nội hàm của khái niệm đó.

8
Tác giả Huyền Phan với bài viết: “Những khó khăn tâm lý trong
giao tiếp” đã cho thấy, nhiều khi giao tiếp, ứng xử không đạt mục đích vì
bị các khó khăn tâm lý ngăn cản. Muốn giao tiếp đạt mục đích cần phải
vƣợt qua các khó khăn tâm lý đó là:
- Bức tƣờng thành kiến do có ác cảm với một ai đó, do cái
nhìn thiên lệch đã tạo ra ấn tƣợng không tốt đẹp khi giao
tiếp, ứng xử.
- Bức tƣờng ác cảm nảy sinh khi có định kiến với đối tƣợng,
do có thông tin sai lệch về đối tƣợng.
- Bức tƣờng sợ hãi xuất hiện do những suy nghĩ băn khoăn
dẫn đến tiếp xúc gƣợng ép, thiếu tự nhiên.
- Bức tƣờng thiếu hiểu biết nảy sinh do khi tiếp xúc không
hiểu nhau hoặc hiểu không đúng về nhau
Nhƣ vậy trong bài viết này tác giả đƣa ra bốn khó khăn tâm lý
nhƣng lại không đề cập đến lý luận về khó khăn tâm lý.
Một tác giả khác là Phạm Ngọc Viễn trong khi phân tích các biện pháp cơ
bản của công tác huấn luyện tâm lý chung cho các vận động viên đã nêu
ra các khó khăn khó khăn tâm lý thể hiện dƣới dạng cảm giác sợ hãi,
không tin tƣởng, do dự trong quyết định… Những khó khăn tâm lý này
xuất hiện thƣờng xuyên trong điều kiện thi đấu bởi các yếu tố nhiễu nhƣ:
khởi thi không thành công, đối phƣơng kề mình có thành tích thi đấu cao,
trọng tài thiếu khách quan. Các khó khăn tâm lý rất đa dạng về mặt nội
dung. Tuy vậy có thể chia nó thành ba loại sau:
- Những khó khăn về nhận thức, xuất hiện khi phản ánh không
đúng về khả năng của bản thân (suy nghĩ về thất bại, biểu

trên
Tuy nhiên các tác giả trên cũng chƣa có những nghiên cứu lý luận
chuyên về khó khăn tâm lý nên không đề cập đến nội hàm khái niệm và
bản chất tâm lý của khó khăn cũng nhƣ cơ sở phân loại cụ thể các khó
khăn… Nhƣ vậy cho thấy cho đến nay, ở Việt Nam chƣa có một công

10
trình nghiên cứu hoàn chỉnh về lý luận cũng nhƣ về thực nghiệm các khó
khăn tâm lý trong giao tiếp, ứng xử.
Vấn đề khó khăn tâm lý đã đƣợc nhiều nhà nghiên cứu tâm lý xem
xét dƣới nhiều góc độ, nhiều loại khách thể với nhiều lĩnh vực khác nhau.
Khó khăn tâm lý trong ứng xử của trẻ em với cha mẹ cũng đƣợc đề cập
đến nhiều. Tuy nhiên, chƣa có ai nghiên cứu khó khăn tâm lý của trẻ em
trong ứng xử với cha mẹ qua các ca tƣ vấn tại Đƣờng dây tƣ vấn và hỗ trợ
trẻ em

2. Khó khăn tâm lý
2.1. Khó khăn tâm lý:
Theo từ điển Tiếng Việt căn bản thì: khó khăn có nghĩa là điều gây
trở ngại hoặc sự thiếu thốn
Trong từ điển Anh – Việt thì từ “ Hardship” hoặc từ “Difficulty” đều
đƣợc dùng chỉ sự khó khăn, sự gay go, sự khắc nghiệt đỏi hỏi nhiều nỗ
lực để khắc phục
Từ điển Pháp – Việt thì “difficulté” chỉ sự khó khăn, việc gây khó khăn .
Nhƣ vậy, qua các từ điển ở trên ta có thể hiểu khó khăn chính là những
điều gây trở ngại, cản trở, làm mất nhiều công sức, đỏi hỏi nhiều nỗ lực
để vƣợt qua.
Khó khăn tâm lý là những điều trở ngại , cản trở tâm lý.

2.2. Bản chất của khó khăn tâm lý trong ứng xử.

này đã đặt ngang hàng giữa “hàng rào tâm lý” và các yếu tố của sự nảy
sinh chúng, đồng nhất hiện tƣợng và nguyên nhân gây ra hiện tƣợng.
Trong tâm lý học xã hội của Liên Xô cũ, hiện tƣợng khó khăn tâm lý
giao tiếp, ứng xử đƣợc B.D.Parƣghin nghiên cứu một cách có hệ thống.
Tác giả đặt vấn đề hàng rào (khó khăn) tâm lý “trong khuôn khổ quan
điểm do ông đƣa ra về tính gián tiếp của hoạt động” trong đó giải quyết
vấn đề về bản chất và chức năng của “ hàng rào tâm lý”. Ở đây “ hàng rào

12
tâm lý đƣợc hiểu nhƣ là hàng rào phổ biến không chỉ trong quan hệ giữa
ngƣời và đối tƣợng lao động mà cả trong hệ thống giao tiếp, ứng xử của
con ngƣời. Tác giả nhấn mạnh: “ Có cơ sở để khẳng định rằng, về bản
chất hàng rào tâm lý là tâm thế bền vững (ổn định) hay là trạng thái tâm
lý của cá nhân đã đƣợc định hình ở mức độ đã đạt đƣợc”.
Trong trƣờng hợp khác, “ hàng rào tâm lý” đƣợc định nghĩa thông qua
việc chỉ rõ chức năng cơ bản của nó. Theo đó, “ hàng rào tâm lý” đƣợc
hiểu ngầm nhƣ “ các qúa trình, các thuộc tính, thậm chí cả trạng thái của
con ngƣời nói chung bao bọc tiềm năng trí tuệ, tình cảm của con ngƣời .
Định nghĩa này đã nêu rõ chức năng của “hàng rào tâm lý” là che dấu
tiềm năng, tình cảm, lý trí và chỉ rõ “kẻ” đã mang nó là con ngƣời. Không
những thế, nó còn vạch ra các hình thức tồn tại của “ hàng rào tâm lý” đó
là các quá trình, các thuộc tính, trạng thái của con ngƣời. Ở đây còn có
một số định nghĩa khác về “hàng rào tâm lý”. Các định nghĩa này đã nêu
ra các cách giải thích khác nhau về hiện tƣợng nói trên. VD, tác giả
V.Ph.Galƣgin cho rằng, việc định vị “hàng rào tâm lý” đƣợc thực hiện
bằng cách chỉ ra chức năng và nguyên nhân nảy sinh ra nó. Theo ông,
“hàng rào” đó là chƣớng ngại có tính chất tâm lý cản trở quá trình thích
ứng của cá nhân đối với các yếu tố mới của ngoại cảnh, do các đặc điểm
của hoàn cảnh hoặc do các đặc điểm của thông báo (thông tin) hoặc đặc
điểm của cá nhân gây ra. Ở đây, nguyên nhân sinh ra các cản trở nhƣ vậy

khó khăn tâm lý trong ứng xử nhƣ sau:
- Quan niệm thứ nhất: Khó khăn tâm lý trong ứng xử là trạng thái tâm lý
thể hiện tính thụ động quá mức của chủ thể ứng xử, làm cản trở quá trình
giao tiếp cũng nhƣ kết qủa giao tiếp của chủ thể. Cơ chế của khó khăn
tâm lý trong ứng xử là sự gia tăng các mặc cảm và tâm thế tiêu cực nhƣ
mặc cảm xấu hổ, tâm trạng sợ hãi, lo lắng, mặc cảm tự ti đánh giá thấp
bản thân
- Quan niệm thứ hai: Khó khăn tâm lý trong ứng xử là tổ hợp các thuộc
tính, các trạng thái tâm lý, các đặc điểm nhân cách làm cho chủ thể không

14
phát huy đƣợc năng lực và kĩ năng ứng xử, do đó hạn chế kết quả giao
tiếp. Quan niệm này chú ý đến năng lực và kĩ năng ứng xử kém phát triển
của ngƣời gặp khó khăn tâm lý trong ứng xử. Rõ ràng là ngƣời có năng
lực và kĩ năng ứng xử phát triển thƣờng khắc phục đƣợc các trạng thái
tâm lý và tâm thế tiêu cực của bản thân, linh hoạt trong ứng xử để đạt
đƣợc mục tiêu giao tiếp và ít gặp khó khăn tâm lý trong ứng xử. Những
ngƣời có kĩ năng và năng lực ứng xử kém phát triển thƣờng gặp nhiều
khó khăn trong ứng xử
- Quan niệm thứ ba: Khó khăn tâm lý trong ứng xử là sự không phù hợp
của đặc điểm nhân cách và trạng thái tâm lý của chủ thể với đối tƣợng
giao tiếp, làm cho quá trình giao tiếp ứng xử gặp khó khăn, mâu thuẫn,
xung đột và làm giảm hiệu quả giao tiếp. Quan niệm này nhấn mạnh tính
chất không phù hợp về tâm lý của chủ thể với đối tƣợng giao tiếp. Sự
không phù hợp này là nguyên nhân cản trở kết quả của giao tiếp. Theo
quan niệm này, một ngƣời có thể có nhân cách phát triển toàn diện, có
năng lực ứng xử nhƣng gặp đối tƣợng giao tiếp có đặc điểm nhân cách
xung khắc với mình thì sẽ gặp khó khăn khó khăn trong ứng xử.
Từ những điều trên ta thấy khi nói đến khó khăn tâm lý trong ứng xử
phải chú ý đến những vấn đề sau:

Tóm lại, qua những quan niệm về khó khăn tâm lý trên cho thấy khó
khăn tâm lý trong ứng xử là một hiện tƣợng tâm lý mang tính chủ thể
đậm nét. Bản thân chủ thể ứng xử cũng cảm thấy rõ những khó khăn đó
trong ứng xử với mọi ngƣời. Trong đề tài này chúng tôi cho rằng khó
khăn tâm lý trong ứng xử là sự không phù hợp giữa những đặc điểm tâm
lý cá nhân và kiểu hành vi ứng xử với nội dung, đối tƣợng và hoàn cảnh
giao tiếp.

2.3. Biểu hiện của khó khăn tâm lý trong ứng xử.

16
Những dấu hiệu cơ bản của khó khăn tâm lý trong ứng xử đƣợc thể
hiện ở ba mặt: nhận thức, tình cảm và hành vi ứng xử [3: trg 37-38]
 Nhận thức: Ngƣời có trở ngại tâm lý trong ứng xử thƣờng
không hiểu biết đầy đủ về đối tƣợng giao tiếp, đánh giá tình
huống ứng xử không chính xác và đặc biệt là hiểu biết về
bản thân cũng chƣa sâu sắc.
 Xúc cảm tình cảm: Biểu hiện không phù hợp với tình huống
ứng xử, đối tƣợng ứng xử, thiếu khả năng kiềm chế xúc cảm
– tình cảm, thiếu khả năng biểu cảm theo tình huống (hoàn
cảnh) ứng xử.
 Hành vi ứng xử: thiếu tự nhiên, gò bó, lúng túng, hành vi
thiếu nhịp điệu cần thiết, bột phát.

2.3. Nguyên nhân gây trở ngại tâm lý trong ứng xử.
Khó khăn tâm lý trong ứng xử là một vấn đề hết sức phức tạp và
khó khăn, do đó việc xem xét nguyên nhân gây nên các khó khăn đó cũng
rất phức tạp. Xuất phát từ một số quan điểm và thực tế ứng xử. Có một số
nguyên nhân khách quan và chủ quan gây ra các khó khăn tâm lý trong
ứng xử sau [3: trg 40-41]

- Thiếu khả năng diễn đạt
- Thiếu hiểu biết về phong tục tập quán và tục lệ ứng xử
- Máy móc, rập khuôn trong ứng xử
- Chƣa có tâm thế ứng xử
-
Tóm lại, có rất nhiều nguyên nhân có thể dẫn đến các khó khăn
tâm lý trong ứng xử. Với các nguyên nhân trên ta thấy bất kì ai cũng
có thể dễ dàng gặp phải khó khăn tâm lý trong ứng xử.

3. Ứng xử
3.1. Khái niệm về ứng xử:

18
Ứng xử theo nghĩa tiếng Anh là “cope”: đƣơng đầu, đối mặt trong
các tình huống bất thƣờng, tình huống khó khăn và stress.
Trong tâm lý học hiện đại có hai quan niệm về khái niệm ứng xử:
- Chỉ quan tâm đến tính chất của hoàn cảnh
- Quan tâm đến sự khác biệt cá nhân trong ứng xử
Khái niệm ứng xử đƣợc sử dụng để mô tả các phản ứng, hành động
đặc thù của con ngƣời trong những hoàn cảnh khác nhau. Đầu tiên chúng
đƣợc sử dụng trong tâm lý học stress của R.Lazarus và S. Folkmanvà
đƣợc định nghĩa là tổng của những nỗ lực nhận thức và hành vi mà cá
nhân bỏ ra để làm suy yếu đi ảnh hƣởng của stress.
Sau này, khái niệm ứng xử đƣợc sử dụng rộng rãi trong nhiều tác
phẩm và bao quát một lĩnh vực rộng lớn hoạt động của con ngƣời – từ sự
tự vệ tâm lý một cách vô thức cho đến những nỗ lực có mục đích hƣớng
đến hoàn cảnh. Theo nghĩa rộng, ứng xử bao gồm tất cả các dạng tƣơng
tác của chủ thể với những yêu cầu của thế giới bên ngoài và nội tâm –
nắm bắt làm chủ hay làm suy giảm, làm quen hay lảng tránh khỏi những
yêu cầu của hoàn cảnh có vấn đề. Những điều kiện bên ngoài – yêu cầu

ứng với lôgíc của riêng họ, với ý nghĩa trong cuộc sống của con ngƣời và
với những khả năng tâm lý của họ. Nghĩa là khái niệm ứng xử bao trùm
một phạm vi rộng, bao gồm cả những phản ứng nội tâm trƣớc hoàn cảnh
xảy ra (suy nghĩ, tình cảm) và cả những hành động bên ngoài nhằm đáp
lại yêu cầu của hoàn cảnh. ậ đây ứng xử bao hàm cả nội dung của hoàn
cảnh mà con ngƣời tri giác đƣợc và khả năng tâm lý của cá nhân. ý nghĩa
tâm lý của ứng xử là ở chỗ làm thế nào để con ngƣời thích ứng nhanh
chóng với những yêu cầu của hoàn cảnh, cho phép họ nắm bắt và làm
chủ chúng.

3.2. Chiến lược ứng xử và các cách ứng xử.
Chiến lƣợc ứng xử là sự ứng xử một cách chủ động, có dự định
trƣớc một tình huống xảy ra.

20
Cách ứng xử là những phƣơng thức ứng xử cụ thể hơn trƣớc một
tình huống, một hoàn cảnh nhất định. Trong chiến lƣợc ứng xử có thể có
nhiều cách ứng xử khác nhau. Trong một số trƣờng hợp, chiến lƣợc ứng
xử có thể hiểu nhƣ cách ứng xử. Cách ứng xử khác với phong cách ứng
xử.
Có nhiều cách phân loại chiến lƣợc ứng xử phụ thuộc vào đối
tƣợng nghiên cứu của từng tác giả. Ứng xử là sự đáp lại của con ngƣời
trƣớc một tình huống nhất định nên nó rất đa dạng. Cách ứng xử chịu sự
chi phối mạnh mẽ của cả yếu tố hoàn cảnh lẫn đặc điểm riêng của từng
loại đối tƣợng.
Lazarus và Folkman cho rằng có hai chiến lƣợc ứng xử với hoàn
cảnh: tập trung vào trọng tâm của vấn đề (hành vi hƣớng tới vấn đề cần
giảI quyết, giảI quyết vấn đề) và tập trung trọng tâm vào cảm xúc (thay
đổi tháI đọ, tâm thế của mình trong mối quan hệ với hoàn cảnh). ĐôI khi,
hai loại chiến lƣợc này quan hệ gần gũi với nhau, bổ xung cho nhau.

hoạch hợp lý cho hành động của mình.
Chiến lƣợc ứng xử bằng con đƣờng sinh lý là việc phản ứng trực tiếp
hƣớng về thể chất của bản thân trƣớc hoàn cảnh khó khăn, stress xảy ra.
Ví dụ: sử dụng thuốc, hóa chất, ma túy… nhằm hỗ trợ cho thể chất của
con ngƣời. Tuy nhiên, cách ứng xử này chỉ có tác dụng tạm thời bởi nó
không nhằm trực tiếp đến vấn đề xảy ra.
Theo Cox và Ferguson (1991) thì có 3 chiến lƣợc ứng xử chính: ứng
xử đặt trọng tâm vào vấn đề, ứng xử đặt trọng tâm vào cảm xúc và lảng
tránh.
Ngoài ra còn rất nhiều các chiến lƣợc ứng xử khác nhƣ: ứng xử hƣớng
đến tác nhân kích thích, ứng xử hƣớng đến làm giảm nhẹ phản ứng stress,
chiến lƣợc ứng xử tâm lý.
Mặc dù việc phân loại các cách ứng xử là tƣơng đối khó khăn bởi
chúng đòi hỏi một nền tảng lý thuyết cũng nhƣ những nghiên cứu thực

22
tiễn phong phú hơn. Nhƣng có thể tổng hợp những dấu hiệu của ứng xử
nhƣ sau:
- có tính định hƣớng hoặc trọng tâm (vào vấn đề, vào bản thân)
- thuộc lĩnh vực tâm lý mà trong đó ứng xử đƣợc nảy sinh và phát
triển (bao gồm hoạt động bên ngoài, tri giác hoặc tình cảm)
- tính hiệu qủa (có tính đến kết quả giải quyết khó khăn hay không)
- tính thời gian để nhận đƣợc hiệu quả (tình huống đã đƣợc giải
quyết một cách cơ bản hay còn cần thêm thời gian nữa)
- hoàn cảnh – tình huống nảy sinh ra hành vi ứng phó (tình huống
khủng hoảng hay thƣờng ngày).

3.3. Phong cách ứng xử
Phong cách ứng xử chỉ đặc điểm phản ứng của cá nhân mang tính
ổn định tƣơng đối trong nhiều tình huống, mang phong cách cá nhân,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status