MỤC LỤC
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU
1.
Tính cấp thiết của đề tài……………………………………
1
2.
Đối tượng nghiên cứu ………………………………………………………
3
3.
Mục đích nghiên cứu …………………………………………………………
4
4.
Nhiệm vụ nghiên cứu ……………………………………………………….
4
5.
Khách thể và phạm vi nghiên cứu……………………………………………
4
6.
Giả thuyết nghiên cứu………………………………………………………
5
7.
Hệ phương pháp nghiên cứu………………………………………………….
5
Chương 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ THÍCH ỨNG VÀ THÍCH ỨNG TÂM LÝ
1.1.
Vài nét sơ lược về lịch sử nghiên cứu vấn đề thích ứng và thích ứng tâm
lý…………………………………………………………………………….
7
1.1.1.
bằng hình thức TNKQ…………………………………………………….
42
Chương 2:
TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.
Vài nét về địa bàn và khách thể nghiên cứu…………………………….
47
2.1.1.
Vài nét về địa bàn…………………………………………………
47
2.1.2.
Khách thể nghiên cứu……………………………………………………
48
2.2.
Tổ chức và phương pháp nghiên cứu……………………………………
50
2.2.1.
Giai đoạn nghiên cứu lý luận……………………………………………
50
2.2.2.
Giai đoạn nghiên cứu thực tiễn………………………………………….
50
2.3.
Các phương pháp nghiên cứu……………………………………………
52
2.3.1.
Phương pháp nghiên cứu tài liệu………………………………………
52
2.3.2.
59
3.1.1.1.
Nhận thức của học sinh THPT về tầm quan trọng của sự thích ứng tâm
lý đối với việc thi, kiểm tra bằng hình thức TNKQ………………………
58
3.1.1.2.
Nhận thức của học sinh THPT về phương pháp TNKQ………………
60
3.1.1.2.
Nhận thức của học sinh THPT về các yêu cầu của phương pháp TNKQ
trong quá trình học tập…………………………………………………
67
3.1.2.
Mặt thái độ……………………………………………………………
73
3.1.2.1.
Thái độ của học sinh THPT đối với việc thi, kiểm tra bằng hình thức
TNKQ và những yêu cầu của TNKQ trong quá trình học tập……………
74
3.2.2.
Đánh giá của học sinh THPT về mức độ phù hợp đối với một số môn
thi, kiểm tra bằng hình thức TNKQ…………………………………
80
3.1.3.
Mặt hành vi……………………………………………………………….
83
3.1.3.1.
Sự thích ứng về mặt hành vi của học sinh THPT đối với việc thực hiện
các yêu cầu của TNKQ trong quá trình học tập……………………….
DANH MỤC CÁC TÊN VIẾT TẮT
CL :
Công lập
KQHT :
Kết quả học tập
NCL :
Ngoài công lập
QTHT
Quá trình học tập
TNKQ :
Trắc nghiệm khách quan
THPT :
Trung học phổ thông
TTGDTX:
Trung tâm giáo dục thường xuyên
DANH MỤC BẢNG BIỂU Trang
Bảng
3.1.
Sự thích ứng tâm lý về mặt nhận thức của học sinh
THPT đối với các yêu cầu của việc thi, kiểm tra bằng
hình thức TNKQ trong quá trình học
tập………………………………………
68
Bảng
3.2.
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chặng đường đổi mới mà Đảng, Nhà nước ta đã và đang thực hiện hơn
20 năm trôi qua( kể từ Đại hội Đảng lần thứ VI - 12/1986) đạt nhiều thành tựu
trên tất cả các phương diện: kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, giáo dục
…Những thành tựu đó chứng tỏ đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước là
đúng đắn, sáng suốt và kịp thời. Thời gian qua cùng với quá trình Việt Nam
gia nhập các tổ chức quốc tế như : APEC, WTO, … hoà cùng bạn bè thế giới,
Việt Nam đang từng bước thực hiện điều mà Bác Hồ kính yêu của chúng ta
hằng mong muốn: dân tộc ta “ sánh ngang cùng cường quốc năm châu”.
Trong quá trình hội nhập để phát triển kinh tế đất nước, Đảng và Nhà nước ta
đã không ngừng đổi mới để đáp ứng nhiệm vụ cách mạng thời kỳ mới. Kỷ
nguyên mới đòi hỏi chúng ta phải đào tạo ra những con người năng động, hiểu
biết và nắm vững khoa học kỹ thuật – công nghệ. Mặt khác đòi hỏi chúng ta
phải tăng cường hội nhập nhưng phải giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân
tộc và tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hoá nhân loại. Chúng ta “ hòa nhập”
mà không “ hoà tan”. Để quá trình hội nhập đạt nhiều thành công thì ngành
giáo dục cần được quan tâm. Điều này đã được Đảng và Nhà nước ta xác định:
“ Giáo dục là quốc sách hàng đầu”, “ Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự
phát triển”. Chỉ có xây dựng và phát triển một nền giáo dục hiện đại mới có
thể đào tạo những con người Việt Nam hiện đại và năng động.
Trong những năm gần đây, cùng với sự tiến bộ của khoa học công
nghệ, sự phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất, sự hình thành và phát
triển của nền kinh tế tri thức, giáo dục thế giới nói chung và giáo dục nước ta
nói riêng luôn đòi hỏi đổi mới và cải cách không ngừng để đáp ứng nhu cầu về
nguồn nhân lực cho xã hội. Một trong những trọng tâm của làn sóng cải cách
giáo dục là hình thành phẩm chất, năng lực của thế hệ trẻ và người lao động và
ý thức, trách nhiệm tích cực, chủ động, năng lực sáng tạo, tính thích ứng
nhanh, phát huy cá tính lẫn bản sắc của người học. Ở nước ta, cải cách giáo
pháp giáo dục chủ động đã được đưa vào áp dụng nhưng đa số giáo viên hiện
nay vẫn chỉ sử dụng phương pháp “ Thầy đọc trò ghi”. Kết quả thực tế của
việc giáo dục giảm tải chương trình hình như không đáng kể và hai điểm nóng
nổi bật của giáo dục Việt Nam trong nhiều năm qua là sức ép thi cử và bệnh 3
thnh tớch trm trng vi tỏc ng tiờu cc n ton b h thng cho n nay
vn cha h cú du hiu gim sỳt. Mt iu ỏng lu ý l trong khi mc tiờu,
ni dung v phng phỏp giỏo dc ó v ang c thay i trong quỏ trỡnh
ci cỏch thỡ khõu kim tra, ỏnh giỏ KQHT li hu nh khụng h thay i.
Nhng hỡnh thc kim tra, ỏnh giỏ KQHT truyn thng vn ỏp dng trong
nn giỏo dc Vit Nam( hỡnh thc t lun). Mc dự vic thi, kim tra bng
hỡnh thc TNKQ ó c ỏp dng mt s mụn hc, trong nhng kỡ thi nh:
thi gia kỡ, thi cui kỡ v c thi tt nghiờp, thi tuyn sinh i hc Cao ng.
C th trong nm hc 2005-2006, B giỏo dc quyt nh t chc thi TNKQ
mụn ngoi ng cho k thi tt nghip THPT. Trong k thi tuyn sinh i hc
nm 2007-2008, cỏc mụn: ngoi ng, vt lý, hoỏ hc, ó a cõu hi trc
nghim vo trong thi. Song vic ỏp dng kim tra, ỏnh giỏ KQHT bng
hỡnh thc TNKQ cha ph bin.
Cựng vi vic thc hin chng trỡnh chng tiờu cc trong thi c, bnh
thnh tớch trong giỏo dc, thỡ vic kim tra, ỏnh giỏ nghiờm tỳc KQHT ca
hc sinh cng c chỳ ý hn ht. Hỡnh thcTNKQ không phải là mới lạ mà
đã đ-ợc nghiên cứu và thảo luận hơn 100 năm qua trên thế giới và đến năm
1960 cũng đã đ-ợc sử dụng và nghiên cứu ở Việt Nam. Song Vit Nam thỡ
vic ỏp dng thi, kim tra bng hỡnh thc TNKQ cũn l vn núng bng ó
v ang c nhiu nh nghiờn cu giỏo dc quan tõm.
ó cú nhiu cụng trỡnh nghiờn cu v s thớch ng( s thớch ng hc
tp, s thớch ng ngh nghip) v v phng phỏp TNKQ. Song, những
- Ni dung nghiờn cu: ti ch tp trung nghiờn cu s thớch ng
tõm lý i vi vic thi, kim tra bng hỡnh thc TNKQ ca hc sinh THPT.
- a bn nghiờn cu: chỳng tụi tin hnh kho sỏt hc sinh cỏc
trng THPT: THPT T thc Bỡnh Minh, THPT Dõn lp Nguyn Bnh
Khiờm, THPT Tõn lp, THPT Thng Cỏt v TTGDTX Huyn Phỳc Th.
6. Giả thuyết nghiờn cu
Phần lớn học sinh THPT ở ngoại thành Hà Nội có mức độ thích ứng tâm
lý thấp đối với vic thi, kim tra bằng hỡnh thc TNKQ. Cú nhiu nguyờn nhõn
dn n thc trng ny trong ú nguyờn nhõn ch quan t phớa ngi hc l c
bn; cỏc nguyờn nhõn khỏch quan cng lm nh hng khụng nh n quỏ
trỡnh thớch ng tõm lý ú.
7. H ph-ơng pháp nghiên cứu 5
7.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Tìm đọc, phân tích, tổng hợp các công trình nghiên cứu liên quan đến
đề tài nghiên cứu. Từ đó xác định nội dung của các khái niệm cơ bản, xây
dựng cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu.
7.2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Đề tài sử dụng bảng hỏi dành cho học sinh và 2 bảng hỏi dùng cho
phỏng vấn bán cấu trúc( dành cho học sinh và giáo viên) để thu thập những
thông tin cần thiết cho đề tài nghiên cứu.
7.3. Phương pháp phỏng vấn sâu
Phỏng vấn: 20 học sinh và 10 cán bộ, giáo viên giảng dạy và quản lý
của trường THPT nhằm thu thập những thông tin bổ sung cho kết quả thu
được từ phương pháp điều tra bằng bảng hỏi.
7.4 Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình
Lựa chọn một học sinh có mức độ thích ứng cao và một học sinh có
Chng 1: C S Lí LUN CA VN
THCH NG V THCH NG TM Lí
1.1. S lc v lch s nghiờn cu vn thớch ng v thớch ng tõm lý
1.1.1. Mt vi nghiờn cu tiờu biu trờn th gii
Trong tõm lý hc, vn thớch ng ó c quan tõm nghiờn cu t khỏ
lõu. Khi u phi k n nhà triết học xã hội ng-ời Anh H.Spencer(1802-
1903). ễng cho rằng cuộc sống là sự thích nghi liên tục các quan hệ bên trong
với quan hệ bên ngoài ( hành vi cá thể có bản chất thích ứng). Các hiện t-ợng
tâm lý, ý thức chỉ là công cụ mới của sự thích ứng gia c th vi mụi trng 7
đ-ợc biểu hiện bằng hệ thống hành vi. Mt khỏc, ụng coi chọn lọc tự nhiên là
quy luật cơ bản của sự thích ứng tâm lý, sự thích ứng tâm lý có cùng bản chất
với thích nghi sinh học nên ch-a thực sự thuyết phục về mặt khoa học. Song t-
t-ởng của H.Spencer đ-ợc các nhà nghiên cứu kế cận kế tục và phát triển. V
nh tõm lý hc ngi M W.James(1842-1910) ó k tc nghiên cứu và phát
triển t- t-ởng của H.Spencer một cách xuất sắc. ễng đã xây dựng thành một
tr-ờng phái tâm lý học thích ứng ở Mỹ. Theo W.James, công cụ chính để
nghiên cứu sự thích ứng đó là "chức năng". Nghĩa là các hiện t-ợng tâm lý
tố ảnh h-ởng của động cơ, thái độ tr-ớc khi vào học của sinh viên đối với sự
thích ứng học tập. Hai nhà nghiên cứu đã chia khách thể thành 3 nhóm ứng với
3 loại động cơ, thái độ học tập là: Tích cực, trung bình và yếu; kết quả cho
thấy, sự thích ứng ở 3 nhóm này là hoàn toàn khác nhau. Các ông đã đ-a ra
một số khuyến nghị để thúc đẩy nhanh sự thích ứng học tập của từng nhóm
sinh viên khác nhau này trong quá trình học tập.
Khi cun sỏch "Những tiêu chuẩn sinh lý của sự thích ứng" ra i(
1968), các tác giả( N.D.Carsev, L.N.Khadeeva và K.D.Pavlov đã trình bày khá
sâu về cơ sở sinh lý của học sinh đối với chế độ học tập rèn luyện trong nhà
tr-ờng, những phản ứng sinh lý, những biến đổi của các hệ, các cơ quan( đặc
biệt là hệ tuần hoàn và hệ thần kinh đ-ợc các tác giả quan tâm và chỉ ra những
biến đổi rất cụ thể). Đồng thời, họ cũng nêu ra một số tiêu chuẩn của sự thích
ứng nghề nghiệp.
Năm 1971, V.I.A.Laudie và A.I.Meseracov thuộc tr-ờng Đại học tổng
hợp Lômônôxôp đã xây dựng một cách tiếp cận mới đối với vấn đề thích ứng
học tập của sinh viên đại học. Trên cơ sở nghiên cứu quá trình hình thành hoạt
động học tập của các sinh viên tật nguyền của khoa tâm lý học tr-ờng Đại học
tổng hợp Matxcơva, các tác giả đã đi đến kết luận cho rằng: Nghiên cứu sự
thích ứng thực chất là sự tổ chức lại quá trình phát triển của ng-ời học, tiếp cận
đ-ợc với hệ thống tri thức và kinh nghiệm xã hội lịch sử. Và thấy rằng: đặc
tr-ng chủ yếu của quá trình thích ứng đối với hoạt động học tập là việc tổ chức
học tập và rèn luyện cho sinh viên. Nhiệm vụ đó đ-ợc triển khai theo các tuyến
kỹ năng học tập độc lập với nhau. Cụ thể là cỏc nhúm k nng: về tổ chức và
sử dụng quỹ thời gian cá nhân của sinh viên ; ghi bài giảng, khai thác tài liệu, 9
chọn lọc thông tin; hình thành tính tích cực học tập của sinh viên trong quá
trình học tập với giáo viên.
10
Trong cụng trỡnh nghiờn cu ca mỡnh nm 1979 v Sự lựa chọn nghề
nghiệp và giáo dục nhân cách cho học sinh, A.E. Golomstooc không sử dụng
thuật ngữ thích ứng mà sử dụng thuật ngữ thích hợp để nói lên sự thích
nghi đặc biệt của con ng-ời với nghề nghiệp. Trong đó, tác giả nhấn mạnh mặt
tình cảm của con ng-ời trong quá trình thích hợp nghề nghiệp và coi nó nh-
một thuộc tính của nhân cách. ễng phê phán các quan niệm truyền thống chỉ
xem thích ứng nh- là quá trình lĩnh hội, thâm nhập vào các điều kiện mới;
đồng thời ông nêu lên nh-ng lý thuyết về sự thích hợp nghề nghiệp phù hợp
với những tài liệu thực nghiệm của tâm lý học hiện đại. Tuy nhiên, nghiên cứu
của A.E. Golomstooc cũng chỉ mới đề cập tới vấn đề thích hợp nghề nghiệp
nói chung chứ ch-a đi sâu vào một nghề cụ thể.
Sang đến đầu thập niên 80 của thế kỉ XX, trên tạp chí Những vấn đề
tâm lý học (số 4/1983), A.A.Kirintxeva đã trình bày công trình nghiên cứu
của mình về Những đặc điểm tâm lý của sự thích ứng đối với sản xuất của
những học sinh mới ra tr-ờng ở các tr-ờng trung cấp, kỹ thuật chuyên nghiệp,
tr-ờng phổ thông trung học cho thấy: Thích ứng là quá trình làm quen với
sản xuất và nêu ra các chỉ số đặc tr-ng của sự thích ứng nghề. Đó là: Sự
nhanh chóng nắm vững chuyên ngành sản xuất, các chuẩn mực, kỹ năng; sự
phát triển tay nghề : vị thế xã hội trong tập thể v s hài lòng đối với công
việc, vị thế của cá nhân trong tập thể.
Mt s nhà tâm lý học các n-ớc khác cũng có mối quan tâm chung
nghiên cứu về vấn đề thích ứng nh : nh tõm lý hc J.Piaget ( Thy s). Khi
nghiên cứu về đặc điểm tâm lý và vấn đề giáo dục trẻ em, ông cho rằng: giáo
dục chính là quá trình thích ứng của trẻ với môi tr-ờng của ng-ời lớn. Một
mặt, thích nghi là sự cân bằng và sự thích nghi đ-ợc thực hiện bằng hai cơ chế
không tách biệt là đồng hoá và điều ứng: sự thích nghi sinh học là sự cân bằng
giữa đồng hoá với môi tr-ờng. Mặt khác sự thích ứng tâm lý là một thực tế
riêng biệt trong đó con ng-ời vừa đồng hoá với những điều kiện mới của thực
đặc điểm riêng của cá nhân, lịch sử phát triển của cá nhân, cá nhân đ-ợc tự do
hay không khi lựa chọn và quyết định hành vi, cách ứng xử của mình) v nhóm
các yếu tố khách quan( các thành phần cấu thành môi tr-ờng sống của mỗi cá
nhân: truyền thống văn hoá, lối sống, phong tục tập quán ). Đây là hai tiêu
chí để đánh giá một cá nhân có thích nghi đ-ợc hay không thích nghi với
những điều kiện, hoàn cảnh mới đối mặt với họ. 12
Nh- vậy, trên thế giới có khá nhiều các nhà tâm lý học quan tâm,
nghiên cứu về sự thích ứng song vẫn còn phân tán ở nhiều góc độ khác nhau.
Nội hàm khái niệm Thích ứng đa ra cha có sự nhất quán nên cha thể hình
thành một hệ thống lý luận chung do gốc la tinh của thuật ngữ thích ứng
đ-ợc các nhà tâm lý học, xã hội học, giáo dục học rút ra từ nguồn gốc sinh vật
học. Tuy nhiên, họ đã tạo những tiền đề và có những đóng góp rất quan trọng
cho khoa học tâm lý nói chung và tạo nền tảng cho các công trình nghiên cứu
tiếp sau về vấn đề thích ứng trong tâm lý học sau này nói riêng về các lĩnh vực
khác nhau nh- trong hot ng hc tp của học sinh - sinh viên, trong nghề
nghiệp, trong lao động Chúng tôi kế thừa và phát triển những ht nhõn phự
hp ca cỏc quan điểm, t- t-ởng trên trong việc xây dựng cơ sở lý luận cho đề
tài nghiên cứu ca mỡnh về sự thích tõm lý i vi vic thi, kim tra bằng hỡnh
thc TNKQ.
1.1.2. Các cụng trỡnh nghiên cứu ở Việt Nam
Việt Nam, vấn đề thích ứng cũng đ-ợc nhiều nhà nghiên cứu quan
tâm nhng phn lớn các công trình do: Khoa Tâm lý giáo dục tr-ờng ĐHSP I
Hà Nội, Khoa Tâm lý học tr-ờng ĐHKHXH&NV, Học viện chính trị quân sự,
Viện Khoa học & giáo dục, Viện Tâm lý thực hiện. Các công trình nghiên
cứu của các tác giả ở Việt Nam đ-ợc tiến hành theo 3 h-ớng cơ bản : 1/
Nghiên cứu sự thích ứng nghề nghiệp. 2/ Nghiên cứu sự thích ứng với điều
nhóm bạn, tổ học tập, nhóm bạn, tr-ờng học). 2/ Sự thích nghi với chính những
đòi hỏi của hoạt động học tập (thể hiện ở nề nếp học tập, hứng thú học tập, kĩ
năng học tập). Các nguyên nhân cơ bản ảnh h-ởng đến quá trình thích nghi với
HHT của học sinh tiểu học (ảnh h-ởng của giáo dục mẫu giáo trong việc
chuẩn bị tâm thế cho trẻ tới tr-ờng, ảnh h-ởng của giáo dục gia đình đến khả
năng thích nghi khi trẻ đến tr-ờng, vai trò của giáo viên tiểu học trong việc
giúp trẻ nhanh chóng thích nghi với học tập, môi tr-ờng s- phạm văn hóa của
nhà tr-ờng và phng phỏp dạy học).
Năm 2000 - 2001, tỏc gi Phan Quốc Lâm( luận văn Thạc sỹ, sau
chuyn lun ỏn Tin s) nghiên cứu về: Sự thích ứng với hoạt động học tập
của học sinh lớp 1. Tác giả chỉ ra thực trạng mức độ của sự thích ứng với
HHT và các yếu tố ảnh h-ởng chủ yếu đến sự thích ứng với HHT của học
sinh lớp . Trên cơ sở kết quả nghiên cứu đó b-ớc đầu thử nghiệm một số biện 14
pháp tác động tâm lý- s- phạm nhằm nâng cao mức độ thích ứng học tập của
học sinh trong quá trình dạy học hiện nay.
Tỏc gi Nguyễn Thị Minh Huyền( lun ỏn Tin s) nghiên cứu về Sự
thích ứng với các hình thức hoạt động rèn luyện Nghiệp vụ s- phạm của sinh
viên tr-ờng Cao đẳng s- phạm Nha Trang - Khánh Hoà, ĐHSP Hà Nội. Tác
giả chỉ ra vai trò của sự thích ứng rèn luyện nghiệp vụ s- phạm trong hình
thành và phát triển năng lực nghề nghiệp, tìm hiểu thực trạng sự thích ứng với
các hình thức hoạt động rèn luyện nghiệp vụ s- phạm của sinh viên cao đẳng
s- phạm Nha Trangvà các yếu tố ảnh h-ởng đến nó, tiến hành thử nghiệm biện
pháp tác động nâng cao sự thích ứng với một loại hình rèn luyện nghiệp vụ s-
phạm và loại hình giải quyết tình huống s phạm cho sinh viên.
Năm 2001, tỏc gi D-ơng Thị Thoan( luận văn Thạc sỹ), ĐHSP Hà Nôi,
nghiên cứu: Sự thích ứng thực tập s- phạm của sinh viên Đại học Hồng Đức-
Những công trình nghiên cứu về sự thích ứng tâm lý của khối phổ thông còn
rất hạn chế( có một vài nghiên cứu về sự thích ứng học tập của học sinh Trung
hc c s v chúng tôi ch-a thấy có công trình nào nghiên cứu sự thích ứng
tâm lý trong khối THPT). Trong khi đó, s nghip đổi mới toàn diện v ng
b nền giáo dục Việt Nam đặt ra rất nhiều yêu cầu mới đòi hỏi ng-ời học phải
t c mc nht nh thớch ng v phỏt trin. Nh- vy, các cụng
trỡnh nghiên cứu về sự thích ứng học tập và thích ứng nghề nghiệp đã kể trên
có ý nghĩa lý luận và thực tiễn hết sức quan trọng. Chỳng tụi k tha, phỏt
trin nhng ht nhõn hp lý vi iu kin, hon cnh, mc ớch, nhim v
nghiờn cu xõy dng c s lý lun cho ti ca mỡnh.
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Khái niệm thích ứng
1.2.1.1. nh ngha
Thuật ngữ "thích ứng" hay "thích nghi" có nguồn gốc Latinh - adaption,
tiếng Anh adaptation, đ-ợc một số khoa học nghiên cứu v sử dụng t khỏ
sm( tr-ớc nú đ-ợc sử dụng chủ yếu trong lĩnh vực sinh lý học, sang thế kỷ
XX, thut ng ny c s dng nhiu trong lĩnh vực tâm lý học). Mi cỏch
tip cn ca các tác giả đ-a ra những định nghĩa khác nhau về thích ứng.
Chỳng tụi tng hp v thấy có thể phân chia thành hai nhóm chính sau:
Nhóm cỏc tỏc gi đồng nhất khái niệm "thích ứng" với "thích nghi" 16
Trong từ điển tiếng Anh, động từ adapt có nghĩa là làm cho phù hợp
với hoàn cảnh mới, điều kiện mới hay cách thức sử dụng mới. Danh từ
adaptation là thuật ngữ sinh học dùng để chỉ hành động hoặc quá trình thích
nghi, thích ứng [41,tr10]
Trong từ điển tiếng Việt của Trung tâm từ điển ngôn ngữ: thích nghi
đ-ợc hiểu là có những biến đổi nhất định cho phù hợp với hoàn cảnh môi tr-ờng
Nhóm cỏc tỏc gi đề nghị phân biệt sự khác nhau giữa hai thuật ngữ "thích
ứng" và "thích nghi".
Theo nhà tâm lý học hoạt động A.N.Leontiev: Sự khác biệt cơ bản giữa
các quá trình thích nghi theo đúng nghĩa của nó và quá trình tiếp thu, lĩnh hội
là ở chỗ quá trình thích nghi sinh vật là quá trình thay đổi các thuộc tính của
loài, năng lực của cơ thể và hành vi loài của cơ thể. Quá trình tiếp thu hay lĩnh
hội thì khác. Đó là quá trình mang lại kết quả là cá thể tái tạo lại đ-ợc những
năng lực và chức năng ng-ời đã hình thành trong quá trình lịch sử[27,tr 95].
Tác giả D.A.Andreeva lại cho rằng: hai khái niệm này gần nghĩa nh-ng
nếu đem khái niệm "thích ứng" với ý nghĩa là thích nghi sinh học vào giải
thích sự thích ứng tâm lý của con ng-ời sẽ là sai lầm vì thích nghi sinh học vốn
để chỉ sự đồng hoá giữa cơ thể với những tác động khi môi tr-ờng thay đổi.
Thích ứng tâm lý lại hoàn toàn khác biệt về chất, đó phải là quá trình thích
nghi đặc biệt của con ng-ời với điều kiện mới. Nhờ đó, con ng-ời thoát khỏi sự
phụ thuộc có tính chất nô lệ, trực tiếp vào trạng thái cơ thể. Theo bà : thích ứng
là quá trình xây dựng chế độ hoạt động tối -u và có mục đích của nhân cách.
Nghĩa là, con ng-ời vừa thích nghi vừa phải chủ động thâm nhập vào điều kiện
mới để xây dựng một chế độ hoạt động mới phù hợp và đáp ứng đ-ợc những
yêu cầu của điều kiện mới ấy. Từ đây, vấn đề thích ứng luôn đ-ợc gắn với hoạt
động có đối tợng của chủ thể. Hai quá trình thích nghi sinh học và thích
ứng diễn ra đồng thời trong đó sự thích ứng là tiền đề cho hoạt động có hiệu
quả của nhân cách với các vai trò xã hội khác nhau. Nh- vậy, khái niệm thích
ứng nhấn mạnh vai trò tích cực của chủ thể với môi trờng mới. Còn xã hội
hoá về cơ bản phản ánh sự tác động của xã hội tới cá nhân.
Nhìn chung, các nghiên cứu về vấn đề thích ứng cho thấy vẫn ch-a có sự
nhất quán trong nội hàm khái niệm mà các tác giả đ-a ra. Nguyờn nhõn do thuật
ngữ thích ứng đợc lấy từ thuật ngữ thích nghi trong sinh vật học v mi
nh nghiờn cu tip cn gúc khỏc nhau da trờn c s lý lun v phng
Quan im ca nhà bác học Jean Piaget(1896 _ 1983) 19
J. Piagiet c coi l nh bỏc hc a lnh vc, nhà tâm lý học lỗi lạc
bậc nhất của thế kỉ XX. Ông là ng-ời rất quan tâm đến vấn đề thích ứng nói
chung và thích ứng của con ng-ời đối với môi tr-ờng sống nói riêng. Ông đ-a
ra hệ thống các khái niệm công cụ nh-: thích nghi, đồng hoá, sơ đồ, điều ứng,
cân bằng v phát biểu định nghĩa thích ứng theo cách nhìn của mình. Theo
ông, cuộc sống của con ng-ời có 2 loại hoạt động gắn liền với nhau là hoạt
động sinh học và hoạt động tâm lý( hoạt động tâm lý có nguồn gốc từ sinh học
- não ngời). Cá thể chỉ có thể tồn tại và phát triển trong mối quan hệ t-ơng
tác giữa cơ thể với môi tr-ờng tạo ra sự cân bằng giữa cơ thể với môi tr-ờng
và cuối cùng cơ thể thích ứng với môi tr-ờng. Từ đó, J. Piaget định nghĩa
Thích nghi là một quá trình tạo lập sự cân bằng giữa hành động của cơ thể lên
môi tr-ờng sống xung quanh. Đó là quá trình tác động giữa cơ thể và môi
tr-ờng [6,tr 379]. ịnh nghĩa ny chỳng ta có thể tiếp cận vấn đề ở hai góc
độ:
1/ Khi cơ thể tác động vào môi tr-ờng: cơ thể sẽ hấp thụ các vật chất từ
môi tr-ờng và biến đổi chúng cho phù hợp với cấu trúc hiện có của cơ thể -
quá trình đồng hoá sinh học( đồng hoá vật chất). Mt khỏc, não tiếp nhận
thông tin từ các kích thích bên ngoài, xử lý và biến nó thành cái có ý nghĩa cho
bản thân - đồng hoá trí tuệ (đồng hoá chức năng. Cái có ý nghĩa đó chính là
các sơ đồ(Schema) - những cấu trúc tâm lý, trí khôn vốn có của cơ thể. Khi vận
dụng sang lĩnh vực trí tuệ thì sơ đồ đ-ợc hiểu là khái niệm, giả thiết hay mô
hình(thuật ngữ này đ-ợc ông lấy trong triết học Hy Lạp của Platon và triết học
Đức của I.Kant) .
2/ Khi môi tr-ờng tác động lên cơ thể: sự đáp lại của cơ thể làm môi
tr-ờng thay đổi những cấu trúc vốn có cho phù hợp với điều kiện hoàn cảnh
độ thích nghi sinh học nên quan điểm của ông ch-a đủ sức thuyết phục v mt
khoa hc khi hiểu về bản chất của sự thích ứng. Nội dung xã hội - lịch sử của
sự thích ứng tâm lý ch-a đ-ợc quan tâm đúng mức mà lại quá đề cao yếu tố
thành thục sinh học và sự thích ứng, ch-a thấy đ-ợc tầm quan trọng của việc
làm thế nào để phát triển sự thích ứng của trẻ cũng nh- ở các giai đoạn lứa tuổi
khác nhau. Nh-ng không thể phủ nhận Piaget là ng-ời đề cập một cách trực
tiếp đến vấn đề thích ứng, cng nh a ra c cơ chế của sự thích ứng tâm
lý. Những phát hiện của ông về bản chất các thao tác, cấu trúc và cơ chế phát