Điển cố, điển tích trong kho tàng ca dao người Việt - Pdf 25



1
ĐI HC QUC GIA H NI
TRƢỜNG ĐI HC KHOA HC XÃ HI V NHÂN VĂN
HONG TH NGA

ĐIỂ N CỐ , ĐIỂ N TÍ CH TRONG KHO TÀ NG
CA DAO NGƢỜ I VIỆ T LUẬ N VĂN THẠ C SĨ VĂN HỌC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. Nguyễn Xuân Kính

H Ni - 2012 5 DANH MỤ C CÁ C BẢ NG BIỂ U 1.1 Bng tên sch Hn Nôm dng đ biên son Kho tà ng ca dao ngƣờ i Việ t
1.2 Bng tên sch Quc Ngữ dng đ biên son Kho tà ng ca dao ngƣờ i Việ t
2.1 Bng tần s sử dng đin c , điể n tí ch Trung Hoa
2.2 Bng tần s sử dng đin c , điể n tí ch Việ t Nam
Ph lc
1. Bng khả o sá t đin c đin tớch Trung Quc
2. Bng khả o sá t đin c, đin tớch Vit Nam
3. Bng đin c, đin tích v nhân vt Trung Hoa
4. Bng đin c, đin tích v đa danh Trung Hoa
5. Bng điể n cố , điể n tí ch sử dng tí ch truyệ n Trung Hoa
6. Bng đin c, đin tích sử dng kinh đin Nho gia củ a Trung Hoa
7. Bng đin c, đin tớch v nhõn vt Việ t Nam
8. Bng đin c, đin tớch v đa danh Việ t Nam


1. Lý do chọn đề tài
2. Mc đích và nhiệm v của đề tài
3. Tnh hì nh nghiên cƣ́ u
4. Phạm vi đề tài
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
6. Cấu trúc luận văn
Chƣơng 1 : Giới thuyết khái niệm và phạm vi tƣ liệu
1.1 Giới thuyết khi nim v đin c, đin tích
1.2 Giới thuyết v tƣ liu nghiên cứu
Chƣơng 2 : Mô tả và phân loại điển cố, điển tích trong Kho tàng ca dao
ngƣời Việt
2.1. Kế t quả khả o sá t và phân loạ i nhƣ̃ ng bà i ca dao sƣ̉ dụ ng điể n cố , đin tích
trong Kho tàng ca dao ngƣời Việt
2.2 Bƣớc đầu nhn xét v tần s sử dng đin v l gii nguyên nhân của s trùng
lặp đin trong Kho tàng ca dao ngƣời Việt qua vic so snh v s lƣng
2.3 Mt s vn đ v ni dung các bài ca dao sử dng đin c, đin tch trong
Kho tàng ca dao ngƣời Việt
2.4 So snh v nhn xét v đin c đin tch Trung Hoa v Vit Nam
Chƣơng 3: Tác dng, ý nghĩa và hạn chế của việc dùng điển cố, điển tích
trong Kho tàng ca dao ngƣời Việt
3.1. Tc dng,  nghĩa của vic sử dng đin c, đin tích trong Kho tàng ca dao
ngƣời Việt
3.2. Hn chế của vic sử dng đin c, đin tích trong Kho tàng ca dao ngƣời Việt
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Ph lc
2
2
4
5

MỞ ĐẦ U
1.Lý do chọn đề tài
Ca dao là mt th loi tiêu biu trong các sáng tác dân gian, s tiêu biu
th hin ở c phƣơng tin ni dung và hình thức ngh thut. V ni dung, tuy
chƣa có sức khái quát tổng hp nhƣ mt b bách khoa toàn thƣ v cuc sng
nhƣng ca dao chứa đng khá đầy đủ những tri thức v t nhiên, xã hi, v đời
sng tình cm, v nhân tình thế thái, v triết lý cuc đời… V hình thức ngh
thut, ca dao tp hp trong đó những phƣơng thức, bin pháp, phƣơng tin
ngh thut truyn thng đc đáo, đặc thù. Bởi vy, tiến hành nghiên cứu ca
dao, chúng ta sẽ tiếp cn đƣc những vn đ khoa học có giá tr và mang
nhiu ý nghĩa.
Là viên ngọc quý trong kho tàng văn học dân gian, bên cnh những yếu
t đặc sắc v ni dung, ca dao Vit Nam còn sử dng ngh thut phong phú và
đc đáo. Trong các yếu t ngh thut y, không th không k đến ngh thut
dùng đin. “ Đin” là mt khái nim rng bao gồm điển tích, điển cố đƣc
biu hin trong tác phẩm văn học dƣới hình thức mt chữ, mt ngữ hay mt
câu, đƣc tác gi rút gọn từ những chuyn xƣa, tích cũ, câu thơ, câu văn trong
kinh, sách đời trƣớc. Nhờ s “gii mã” ngƣời đọc sẽ thy đƣc ý nghĩa biu
trƣng của đin th hin trong tác phẩm cũng nhƣ thy đƣc ng ý của tác gi
chuyn ti thông qua đin. Đin đƣc coi là bin pháp tu từ đƣc vn dng
vào sáng tác văn chƣơng. Đin giữ v trí, vai trò quan trọng trong vic giúp
ngƣời sáng tác xây dng những hình tƣng ngh thut mang tính ƣớc l,
tƣng trƣng và sinh đng, sử dng ngôn từ cô đọng hàm súc, ý ti ngôn ngoi,
kết cu đm bo ngắn ngọn, súc tích, hp lý. Chúng tôi la chọn đin c, đin
tích gắn với văn hoá, văn họ c Trung Hoa , Việ t Nam lm đố i tƣng kho st ,
phân tích. Kế t quả này sẽ có giá tr cho vic nghiên cứu không ch Kho tàng 9
ca dao ngƣời Việt mà sẽ còn có giá tr trong vic nghiên cứu thơ ca, văn học

li đƣc sử dng trong ca dao với mt s lƣng lớn và gây không ít khó khăn
đi với đc gi, đặc bit là đc gi bình dân khi mun tìm hiu, gii thích ni
dung, ý nghĩa của tác phẩm ca dao y.
Đặc bit hơn nữa trong thời đi ngày nay, đin c, đin tích không còn là
tài sn riêng của văn học mà đã đƣc dẫn ra trong các tài liu chính tr-xã hi,
triết học, kinh tế… Do tính hàm súc, cô đọng ở mức đ rt cao, kh năng kích
thích liên tƣởng mnh mẽ nên đin không ch đƣc các nhà văn nhà thơ, nhà
chính lun mà c các nhà kinh tế sử dng trong các tác phẩm của mình. Ngôn
ngữ hàng ngày cũng không xa l với đin c, đin tích.
Chính vì những lẽ đó, chúng tôi đã chọn Điển cố, điển tích trong Kho
tàng ca dao ngƣời Việt làm đ tài nghiên cứu đ khám phá vẻ đẹp của những
bài ca dao sử dng đin c, đin tích đầy hàm súc, lời ít, ý nhiu. Công vic y
hứa hẹn nhiu điu lí thú và bổ ích.
2. Mc đích và nhiệm v của đề tài
- Tp hp, dẫn d tƣơng đi đầy đủ những cách hiu v khái nim đin
c, đin tích, đi đến mt khái nim dễ hiu và c th nht
- Mô t v phân loi đin c, đin tch trong Kho tàng ca dao ngƣời Việt,
tp hp những bài ca dao có sử dng đin c, đin tích, đƣa ra mt cái nhìn
đnh lƣng và nhn xét bƣớc đầu.
- Trong phm vi tài liu có th tiếp cn đƣc, chúng tôi tiến hành phân
tích ni dung của ca dao sử dng đin c, đin tích, phân loi nó và đƣa ra
những so sánh, nhn xét ban đầu.
- Nêu ra đƣc những tc dng v hn chế cơ bn của vic sử dng đin
c, đin tch trong Kho tng ca dao ngƣời Vit
- Thiết lp từ đin đin c, đin tích trong Kho tàng ca dao ngƣời Việt
làm công c tra cứu. Từ đin này sẽ có giá tr cho vic nghiên cứu không ch 11
Kho tàng ca dao ngƣời Việt mà sẽ còn có giá tr trong vic nghiên cứu thơ ca,

điển tích trong ca dao dân ca, Nguyễ n Xuân Kính (2007) vớ i bà i viế t ảnh
hƣở ng củ a văn họ c chƣ̃ Há n Trung Quố c vớ i thơ ca dân gian ngƣờ i Việ t … đã
bƣớ c đầ u tì m hiể u điể n cố , điể n tích trong ca dao nhƣng chƣa thy có mt tác
gi nào đi sâu tìm hiu, nghiên cứu hoặc trình bày mt cách có h thng, c
thể , chi tiết trong mt công trình có b dày.
4. Phạm vi đề tài
Chúng tôi xem xét hơn mộ t nghìn lời ca dao v đin c đin tích trong
cun Kho tàng ca dao ngƣời Việt do tc gi Nguyễn Xuân Kính và Phan Đăng
Nht chủ biên. Đây là tài liu chính đ tiến hành phân tích, kho sát. Tƣ liu
y đã đƣc tp hp từ tt c 40 cun sách (gồm 49 tp) đƣc biên son từ cui
thế kỷ XVIII đến năm 1975. Chúng tôi hi vọng đ tài này sẽ góp phần cùng
với các công trình nghiên cứu khác khắc ho rõ nét hơn v mt nét ngh thut
đặc sắc của ca dao trong folklore Vit Nam.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trong quá trình thc hin đ tài này, chúng tôi phi hp sử dng nhiu
phƣơng pháp: phƣơng pháp so sánh, đi chiếu văn bn, phƣơng pháp phân
tích, miêu t, thao tác thng kê phân loi, kết hp phân tích tổng hp với phân
tích kỹ, hiu sâu từng tác phẩm ca dao c th…. những thao tác y giúp cho
những nhn xét, kết lun trong bài có cơ sở khoa học và tính thuyết phc. Đi
với vic nghiên cứu văn học dân gian thì phƣơng pháp thng kê nếu đƣc sử
dng tt, sẽ đem li hiu qu kh quan. Mặc dù biết đƣc những kh năng to
lớn của vic sử dng các phƣơng pháp phân tích chính xác, nhƣng ta vẫn thy
rõ những giới hn của chúng nhƣ Prop đã từng nhn xét những phƣơng pháp
này: “Ch có th đƣc áp dng và đem li kết qu ở những nơi mà s lặp li
có trong mt phm vi lớn. Điu này chúng ta có ở trong ngôn ngữ, điu này
chúng ta có ở trong văn học dân gian” [ 35; tr.18 ] 13
6. Cấu trúc luận văn

Chƣơng 1: GIỚ I THUYẾ T KHÁ I NIỆ M VÀ PHẠ M VI TƢ LIỆ U

1. 1 Giới thuyết khái niệm về điển cố điển tích
Có rt nhiu nhà nghiên cứu văn học, nghiên cứu ngôn ngữ học đã đƣa ra
các đnh nghĩa của mình nhằm xác đnh khái nim thut ngữ “đin c, đin
tích”:
1.1.1 Định nghĩa về điển cố
- Nguyễn Văn Chiến trong Lun văn của mình cho rằng: “Đin c”:
“chiết t là s kin trong sách Kinh điển đƣc ngƣời đời dùng bám theo và
câu chuyn, s vic đời xƣa. Đin c hàm chứa những câu chuyn dài mà nếu
k ra thì phi tn khá nhiu giy mc, thì giờ, song s cô đọng, súc tích của
đin c đã khiến s liên tƣởng và kí ức của ngƣời đọc, ngƣời nghe thông qua
hot đng và thu hiu đƣc nhiu lẽ mang ý nghĩa văn chƣơng và triết lý” [7,
tr.21].
- Lê Huy Tiêu không tách bch đin c ra mà gọi đó là thành ngữ đin c
khi coi đó là loi thành ngữ có ct truyn thƣờng có xut xứ từ truyn lch sử,
cổ tích, ng ngôn hay văn thơ của các tác gi nổi tiếng. Ông cho rằng vì vy
đọc đin c trở nên lí thú và hp dẫn. Lời ta nhà xut bn trong cun Từ
điển thành ngữ điển cố Trung Quốc của ông là xác đáng khi nhn xét: “Khi
đọc mt văn bn Hán văn, ngƣời ta thƣờng gặp không ít thành ngữ, thành ngữ
vn đã súc tích mà thành ngữ đin c càng súc tích hơn và đƣc viết bằng cổ
văn rt khó hiu” [44, tr.5]. Đnh nghĩa của Lê Huy Tiêu coi đin c là thành
ngữ có lẽ do hầu hết các đơn v đin c Trung Quc của ông sƣu tp và tƣờng 15
gii đu có hình thức của mt đơn v thành ngữ. Ví d: “Khô mc phùng

nên thông dng trong lời nói hàng ngày” [40, tr.3]. Nhƣ vy mt tính cht
quan trọng của đin c, đin tích là nguồn gc từ các tác phẩm nổi tiếng của
văn và thơ và các từ ngữ đó đã đƣc đnh hình, có tính cht c đnh trong sử
dng ở sáng tác của các tác gi Vit Nam.
- Nguyễn Ngọc San trong cun Từ điển điển cố văn học trong nhà
trƣờng đã đƣa ra mt đnh nghĩa khá bao quát v đin c : “Đin c là viết
gọn chuyn cũ ngƣời xƣa” [ 36, tr.23 ] thành đôi ba chữ đ đƣa vào văn
chƣơng làm cho câu văn hàm súc ngắn gọn, lời ít ý nhiu. Do quan đim thẩm
mĩ của ngƣời xƣa là chung “tp cổ” (ƣa bắt chƣớc ngƣời xƣa), câu văn càng
cổ, càng dẫn nhiu chuyn cổ, câu nói cổ của thánh hin thì càng hay càng
mang tính cht mẫu mc nên văn chƣơng xƣa thƣờng dùng nhiu đin c ở đủ
các th loi: thơ, phú, truyn kí, bin văn, văn xuôi… Nhƣng nói chung, nó
đƣc sử dng nhiu nht ở câu văn đi ngẫu vì văn đi ngẫu b gò ép ở s
lƣng âm tiết nên thƣờng đƣc khắc phc bằng cách sử dng đin c. Ví d
trong phú đời Hán s lƣng đin c thƣờng có mt t l rt cao. Do xu hƣớng
chung cổ bắt chƣớc ngƣời xƣa vn là truyn thng của văn chƣơng xƣa kia
nên đin c ngày càng đƣc vn dng rng rãi đến mức không thuc đin c
ngƣời đọc nhiu khi không hiu đƣc ý nghĩa của câu thơ văn cổ. Nguồn khai
thác đin c chủ yếu là các s tích thời Xuân Thu Chiến Quc đƣc ghi chép
trong các trƣớc tác Tiên Tần và văn thơ đời Đƣờng, Tng, ngoài ra còn có th
k đến Kinh sử hay thƣ tch nổi tiếng các đời khác.
Khi các từ ngữ này trở thành đin c và đƣc đƣa vào sáng tác với cp đ
ý nghĩa thứ hai, tức là cp đ biu trƣng đ thay thế cho mt s tích, mt câu
nói, mt tứ thơ thì nó đƣc gọt giũa thêm đ trở nên hàm súc hơn, ý ti ngôn
ngoi, tức là c gắng chuyn ti đƣc mt ni dung lớn hơn nhiu so với sức
hàm chứa của bn thân từ ngữ. Đin c thì ngƣc li, bao giờ nó cũng bao hàm 17
hai cp đ nghĩa: Tính lch sử c th và tính biu trƣng hay giá tr phong cách

đi Vit Nam, vn chu nh hƣởng văn học cổ v trung đi Trung Hoa. Do
những nguyên nhân khc nhau, đ hnh thnh mt tâm thế, mt phong cch
của những ngƣời lm văn: trong hnh văn thƣờng hay nhắc đến mt s tch
xƣa hoặc mt vi câu thơ, câu văn cổ đ diễn t  mnh, nhƣng đây không
phi l trch dẫn nguyên văn, m l li dng li vi chữ ct gi nhớ đƣc đến
tch cũ y, câu văn cổ y. Li ny đƣc gọi chung l dng đin c, bao gồm
phép dng đin và dng chữ" [4, tr.142]. Thc tế l khi nim "văn" trong
cc nn văn ho chu nh hƣởng của Trung Quc rng hơn nhiu so với khc
nim "văn học" trong cc nn văn ho phƣơng Tây. V lẽ đ, nếu trong lun
văn này chúng tôi dng thut ngữ "đin c, đin tích " th cũng xin đƣc hiu
theo nghĩa rng hơn ny.
- Dƣơng Qung Hm trong Việt Nam văn học sử yếu, chƣơng viết v
đin c đ đnh nghĩa: “Đin (nghĩa đen l vic cũ) l mt chữ hoặc mt câu
c m ch mt vic cũ, mt tch xƣa khiến cho ngƣời đọc sch phi nhớ đến
vic y mới hiu  nghĩa v ci l th của câu văn. Dng đin chữ nho gọi l
dng đin hoặc sử s, nghĩa đen l khiến vic,  ni sai khiến vic đời xƣa
cho n c th ứng dng vo bi văn của mnh” [57]. Ông còn ni cc văn sĩ
của ta v của Trung Quc thƣờng mƣn mt s s tch xƣa hoặc mt câu văn,
câu thơ cổ diễn t  tnh. Cc đin c c th m ch đến cc vic thc đƣc
chép từ sử, truyn, hoặc l những chuyn hoang đƣờng, đƣc chép từ truyn
cổ tch, ng ngôn, c khi l mt vi chữ từ câu văn, câu thơ cổ
1.1.2 Định nghĩa điển tích
- Từ điển tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên coi đin c là s vic câu
chữ trong sách đời trƣớc, đƣc dẫn li trong thơ văn và coi đin tích là câu
chuyn trong sách đời trƣớc đƣc dẫn li cô đúc trong tác phẩm [31, tr.138].
Đnh nghĩa này phn ánh chính xác bn cht của đin c và đin tích. Đin c 19
bao gồm các s kin vn đ, từ ngữ, câu chữ từng đƣc ghi trong các th loi

đng, tên của các nhân vt văn chƣơng và s thc lch sử, là những s kin
chính tr, chiến tranh tôn giáo… trong tiến trình phát trin xã hi đƣc viết
gọn, cô đọng, hàm súc, lời ít, ý nhiu.
- Đin tích là những ct truyn, diễn trình của các s kin nổi bt trong văn
chƣơng, trong lch sử đƣc dẫn li cô đọng trong ngôn bn
Nhƣ vy đin c bao hàm đin tích. Chẳng hn đin c : “Ngƣu Chức”: có
ý nghĩa ch tình v chồng phi chu xa cách. Tích truyn của đin c đƣc rút
ra từ Kinh sở tuế thời kí: Chức nữ là tên mt ngôi sao ở Phía Bắc sông Ngân
Hà, đi din với sao Khiên Ngƣu, Chứu Nữ ( Chức) là cháu Trời, làm ngh
dt vi rt siêng năng. Trời đem g cho Khiên Ngƣu (Chàng Ngƣu) làm ngh
chăn trâu. Hai v chồng quá âu yếm nhau không giữ đúng phép trời. Trời pht
đem đày mi ngƣời ở mt bên sông Ngân Hà. Mi năm, Trời ch cho phép hai
v chồng qua sông gặp nhau mt lần vào đêm mồng by tháng by âm lch
(tht tch) đi qua cái cầu của chim Ô Thƣớc (Chim qu và chim khách) bắc
(cầu Ô). V chồng gặp nhau than khóc v cnh li bit, nƣớc mắt chan chứa rơi
xung trần gian thành mƣa dầm tầm tã tc gọi là “mƣa ngâu tháng by
Thc ra khái nim đin c gồm hai vế “đin” và “c”. “Đin” là
những gì mà trong đnh nghĩa đin c đã nêu, còn “c” chính là ni dung của
đin tích. Đin c nào cũng có xut xứ, nguồn gc hoặc trong sách xƣa thuc
văn chƣơng, kinh bổn, hoặc các s kin từng diễn ra trong lch sử.
1.1.4 Nguồn gốc của việc sử dụng điển cố, điển tích
Sau khi không thắng nổi nƣớc Âu Lc trong cuc tn công năm 210
TCN (trƣớc công nguyên), Triu Đà rắp tâm xâm lƣc mt lần nữa. Năm 207
TCN, y bt ngờ đem binh lính tp kích An Dƣơng Vƣơng và chiếm Âu Lc
rồi sáp nhp vào qun Nam Hi của mình, bắt đầu thời kỳ Bắc thuc, mt thời
kỳ lch sử nƣớc ta b các thế lc phong kiến Trung Quc đô h. Cũng từ thời 21
đim đó, Nho giáo đƣc truyn bá vào nƣớc ta kéo theo những kênh giao lƣu,

truyn bá rng rãi trong nhân dân. Do đó tiếng Vit đã chu nh hƣởng sâu sắc
tiếng Hán và tiếp thu mt cách thành thc mt s lớn từ ngữ tiếng Hán
Ở Trung Quc từ sau lon Vƣơng Mng (năm 27 TCN) trở đi tới cui
đời Đông Hn, rt đông sĩ phu nh Hn liên tc trnh ni nn chy sang cƣ tr
ở Vit Nam. Th d vo thời Sĩ Nhiếp c hng trăm danh sĩ nh Hn b sang
Vit Nam nƣơng nhờ Sĩ Nhiếp. Những sĩ phu tr thức ny trở thnh lc lƣng
quan trọng trong qu trnh truyn b Nho học ở Vit Nam. Đến đời Đƣờng có
các nhà thơ nổi tiếng nhƣ Đ Thẩm Ngôn, Thẩm Thuyên Kì, Lƣu Vũ Tích…
trú ng tm thời ở nƣớc ta. Đến thời Nam Tng, quân Nguyên xâm nhp
Trung Quc, nhiu danh sĩ Trung Quc có khí tiết đã lánh qua nƣớc ta đ
mƣu tính vic khôi phc. Thời nhà Thanh có phong trào những ngƣời Minh
hƣơng chng đi s cai tr của ngƣời Mãn đã chy sang nƣớc ta. Dù ở trên đt
Vit lâu hay chóng, họ là lc lƣng quan trọng hàng đầu góp phần giới thiu
văn hoá Trung Quc cho ngƣời Vit.
Không ch có ngƣời Trung Quc đƣa văn học sang Vit Nam mà chính
ngƣời Vit cũng chủ đng theo cách nào đó tiếp nhn văn học Trung Quc.
Đọc những tác phẩm văn xuôi chữ Hán, những truyn Nôm bác học loi tài tử
giai nhân ta dễ thy du vết nh hƣởng của tác phẩm các th loi văn học
Trung Quc, đọc ca dao ta thy sử dng rt nhiu đin c đin tích Trung
Quc…Theo nhà nghiên cứu Phm Tú Châu : Sách chữ Hán sang Vit Nam
“theo phng đoán lâu nay có ba con đƣờng” : “do quan li Trung Quc đem
sang, do lái buôn bên kia biên giới đƣa tới và do các thành viên trong đoàn sứ
gi mang v” [41]. Theo Trần Nho Thìn, v lí thuyết, sở dĩ có hin tƣng tiếp
nhn nh hƣởng là vì dân tc tiếp nhn có nhu cầu ni ti mà nn văn hoá có
nh hƣởng đáp ứng đƣc nhu cầu đó. Giao lƣu nh hƣởng văn học là mt hin
tƣng văn hoá, do đó tính cht la chọn mt cách t nguyn nh hƣởng là 23
hin nhiên. Chúng ta đu biết rõ là sau khi giành đƣc đc lp, chính các triu

.
.T
T
r
r
o
o
n
n
g
gn
n
h
h
ư
ư
̃
̃
n
n
g
g
t
tv
v
ă
ă
n
nn
n
g
g
h
h
ê
ê
̣
̣t
t
â
â
̣
̣

t
t
h
h
ô
ô
n
n
,
,c
c
a
a
́
́
c
cn
n
h
h
a
a
̀
̀

p
pt
t
h
h
a
a
m
mg
g
i
i
a
av
v
a
a
̀
̀c
c
h
h
o
on
n
h
h
ư
ư
̃
̃
n
n
g
gb
b
u
u
ô
ô
m
m
ô
ô
̣
̣
t
td
d
i
i
̣
̣
p

đ
ê
ê
̉
̉
ơ
ơ
n
n
g
gt
t
â
â
́
́
t
tc
c
a
a
̉
̉n
n
h
h

c
c
h
h
ư
ư
̃
̃n
n
g
g
h
h
i
i
̃
̃
a
av
v
a
a
̀
̀

a
a
̃
̃h
h
o
o
̣
̣
c

đ
ư
ư
ơ
ơ
̣
̣
c
ct
t

H
H
a
a
́
́
n
nh
h
o
o
̣
̣
c
c

Khi ni đến văn ha dân gian nhiu ngƣời cho rằng hai chữ “dân gian”
hm  thô lu, l sng tc của những ngƣời nông dân quê mùa m chữ tuy
thông minh đa tnh đa cm v đặc bit hm hnh hi hƣớc. S thc không 24
phi nhƣ vy. Chng ta c th tm thy trong cc truyn k khuyết danh, ca
dao tc ngữ, du n của văn ha bc học. Mt s tƣ liu nhƣ vy c trong thƣ

Việt Nam [58, tr.3], có rt nhiu nguyên nhân dẫn đến vic sử dng đin tích,
đin c nhƣ sau:
- Trong ca dao, cc tc gi dân gian cũng c l do đ vn dng đin tch
trong sng tc. Ca dao sử dng những công thức truyn thng, những
môtip đ đt tới mc tiêu trnh by ni dung mt by ca dao mt cch ngắn
gọn, sc tch. Ca dao l những bi thơ dân gian ngắn, cần phi tiết kim lời
nên công thức, môtip đƣc dng kh phổ biến. Thc cht, những công thức,
mô tip ny cũng l mt thứ “đin tch”. Nhƣ vy, c th ni đin tch xut
hin trong ca dao c vai trò nhƣ mt công thức, mt mô tip. Đin tch trong ca
dao l mt loi biu trƣng. Điu ny to nên mt nét đc đo trong sng tc
trữ tnh của dân gian.
- Các nh nho của Trung Quc lẫn Vit Nam đu thch dng đin c
trong tc phẩm của mnh, đ minh ho lời ni, đ to hnh nh sinh đng cho
câu văn, trnh khô khan trần tri. Ch c mt vi chữ m hm chứa tt c triết
l của cuc đời, lm cho  nghĩa sâu sắc ngoi lời ni.
- Do quy đnh khắt khe của khuôn khổ câu c, niêm lut, trong th thơ
xƣa, ngƣời viết phi tuân thủ theo mọi quy đnh. Ở phm vi hn hẹp của s
câu nht đnh, ngƣời viết phi bc l ti năng của mnh qua câu thơ mang mt
tƣ tƣởng bay bổng, phng khong, mnh mẽ, vƣt ra ngoi khong sông ni,
đt trời, sao cho ngƣời đọc vừa hoi nim chuyn xƣa, nghim ly chuyn
nay.
- C những s vic hoặc lớn hoặc nh cần đƣc diễn t sâu sắc, đầy đủ
nhƣng diễn đt tht di dòng kh ni đƣc hết , nếu khéo dng đin c th
những chữ ngắn gọn hm chứa hai nghĩa đen v bng l phƣơng tin diễn đt
tt nht, gip lời,  thêm đm đ, l th. 26
- Trong khi bc l  tƣởng, tác gi gặp những điu kh ni, nếu ni ra
mt cch thông thƣờng th lời thơ,  văn trở nên thô tc, khiếm nh, họ phi

đin tch: thay v k c mt câu chuyn di, ngƣời ta c th, v trên thc tế bắt
buc, ch đƣa ra mt tn hiu, cho phép dẫn chiếu đến n m thôi.
Đin c không ch dừng li ở cc tc phẩm của văn học thnh văn. Trong
văn học dân gian đôi khi đin c cũng đƣc sử dng kh rng ri, nhƣng có
chọn lọc do yêu cầu ph hp với tnh “dân gian” dễ phổ biến. Đin c trong
những câu ca dao, dân ca… thƣờng l những đin dễ hiu, dễ nhớ gần nhƣ
đƣc phổ biến rng ri v trở nên quen thuc:
Sáng trăng suông sáng cả bờ sông
Ta đƣợc cô ấy ta bồng đi chơi
Ta bồng ta tếch lên trời
Hỏi ông Nguyệt lão tốt đôi chăng là
1.2. Giới thuyết về tƣ liệu nghiên cứu
1.2.1 Giới thiệu tƣ liệu khảo sát
Đ tài của chúng tôi kho sát da trên cun Kho tàng ca dao ngƣời Việt
do tc gi Nguyễn Xuân Kính và Phan Đăng Nht chủ biên, không sử dng
bn khác. Trong sách này, khi lƣng tƣ liu tƣơng đƣơng với s liu v ca
dao, dân ca của tt c 40 cun sách (gồm 49 tp) đã đƣc biên son từ cui
thế kỷ XVIII đến năm 1975. Tt c có 12.487 đơn v ca dao. Đây là tài liu có
dung lƣng lớn nht, đáng tin cy nht hin nay đ tiếp cn kho st thng kê
1.2.2 Nội dung sách Kho tàng ca dao ngƣời Việt
- Kho tàng ca dao ngƣời Vit sắp xếp theo trt t chữ cái của tiếng
đầu.
- Bng tra cứu ca dao theo chủ đ
- Bng tra cứu tên đt
- Bng tra cứu tên ngƣời

Trích đoạn Thời gian và quá trình biên soạn Kho tàng ca dao ngƣời Việt KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status