KHO TÂNG CA DAO NGÛÚÂI VIÏÅT 1
LÚÂI NỐI ÀÊÌU
Ca dao ca ngûúâi Viïåt hïët sûác phong ph vâ cố giấ trõ. Àậ cố
nhiïìu cën sấch ghi chếp khưëi lûúång thú ca dên gian nây. Kïë thûâa
vâ phất triïín nhûäng thânh tûåu êëy, nhốm biïn soẩn chng tưi bûúác
àêìu têåp húåp khưëi lûúång ca dao trong cấc sấch, sûu têìm vâo mưåt
cưng trònh nhùçm giúái thiïåu chung vïì ca dao cưí truìn ngûúâi Viïåt.
Àïí phẫn ấnh àûúåc nhiïìu mùåt giấ trõ ca ca dao, àïí gip đch
bẩn àổc úã nhiïìu ngânh chun mưn theo nhiïìu u cêìu, so vúái cấc
sấch biïn soẩn trûúác àêy, cưng trònh nây cố nhûäng cưë gùỉng múái
trong viïåc thu thêåp tû liïåu vâ trong phûúng phấp biïn soẩn.
Trong sấch nây, khưëi lûúång tû liïåu tûúng àûúng vúái sưë liïåu vïì
dên ca, ca dao ca têët cẫ 37 cën sấch (gưìm 46 têåp) àậ àûúåc biïn
soẩn tûâ cëi thïë k XVIII àïën nùm 1975. Têët cẫ cố 11.825 àún võ.
Nưåi dung sấch gưìm cố:
1. Kho tâng ca dao ngûúâi
Viïåt sùỉp xïëp theo trêåt tûå chûä cấi ca
tiïëng àêìu.
2. Bẫng tra cûáu ca dao theo ch àïì
3. Bẫng tra cûáu tïn àêët
4. Bẫng tra cûáu tïn ngûúâi
5. Mûúâi tấc phêím ca dao qua sûå cẫm th, phên tđch, tranh
lån theo dông thúâi gian.
6. kiïën ca mưåt sưë nhâ thú, nhâ vùn, nhâ chđnh trõ, nhâ
nghiïn cûáu vïì ca dao, dên ca
7. Thû mc vïì cấc tâi liïåu sûu têìm, biïn soẩn, nghiïn cûáu ca
dao, dên ca ngûúâi Viïåt.
KHO TÂNG CA DAO NGÛÚÂI VIÏÅT 2
Vúái nhûäng nưåi dung trïn, Kho tâng ca dao ngûúâi Viïåt trûúác
Nhêåt, Nguỵn Xn Kđnh, Phan Àùng Tâi (àậ mêët nùm 1991) tiïën
hânh thu thêåp tâi liïåu, ghi phiïëu tû liïåu, chónh l cấc phiïëu nây vâ
biïn soẩn phêìn
Kho tâng ca dao ngûúâi Viïåt sùỉp xïëp theo trêåt tûå chûä
cấi ca tiïëng àêìu. Trong thúâi gian nây, cố sûå cưång tấc ca bâ V Tưë
Hẫo. Trong nùm 1981 phêìn bẫn thẫo nây àậ àûúåc Ban vùn hốa dên
gian tưí chûác nghiïåm thu. Sau khi cố sûå thêím àõnh ca cấc võ Àinh
KHO TÂNG CA DAO NGÛÚÂI VIÏÅT 3
Gia Khấnh, Kiïìu Thu Hoẩch, vâ Nguỵn Vơnh Long, phêìn bẫn thẫo
nây àûúåc lûu úã thû viïån Viïån nghiïn cûáu Vùn hốa dên gian.
2) Trong nùm 1993, cấc soẩn giẫ Nguỵn Xn Kđnh, Nguỵn
Thy Loan, Àùång Diïåu Trang hoân chónh thïm phêìn
Kho tâng ca
dao ngûúâi Viïåt
sùỉp xïëp theo trêåt tûå chûä cấi ca tiïëng àêìu. C thïí lâ
Nghiïn cûáu viïn Nguỵn Thy Loan trïn cú súã tham khẫo nhûäng
bẫn dõch, bẫn phiïn êm àang lûu trûä tẩi Viïån nghiïn cûáu Hấn Nưm
vâ viïån Vùn hổc, tiïën hânh phiïn êm hâng nghòn phiïëu tû liïåu tûâ
12 cën sấch Hấn Nưm cố nưåi dung sûu têìm, biïn soẩn ca dao; Phố
tiïën sơ Nguỵn Xn Kđnh vâ Cûã nhên vùn khoa Àùång Diïåu Trang
thay cấc ëu tưë xët xûá múái vâ tiïëp tc sûã l vêën àïì lúâi vâ bẫn
khấc, vêën àïì xem thïm giûäa nhûäng lúâi cố mưåt sưë dông giưëng nhau.
Trong cấc nùm 1993, 1994 cấc tấc giẫ Nguỵn Xn Kđnh,
Nguỵn Thy Loan, Àùång Diïåu Trang biïn soẩn cấc phêìn côn lẩi:
Bẫng tra cûáu ca dao theo ch àïì; Mûúâi tấc phêím ca dao qua sûå cẫm
th, phên tđch, tranh lån theo dông thúâi gian; kiïën ca mưåt sưë
nhâ thú, nhâ vùn, nhâ chđnh trõ, nhâ nghiïn cûáu vïì ca dao, dên ca;
Thû mc vïì cấc tâi liïåu sûu têìm, biïn soẩn, nghiïn cûáu ca dao, dên
ca ca ngûúâi Viïåt.
Ngoâi ra, Phố tiïën sơ Nguỵn Xn Kđnh viïët
rưìi àïën Co, Cư, Cú...
c. Tûâ sûå bưí sung úã àiïím a vâ sûå thay àưíi úã àiïím b dêỵn àïën
viïåc thay àưíi, bưí sung úã Bẫng tra cûáu ca dao theo ch àïì.
d. Bưí sung, sûãa chûäa mưåt sưë ch thđch. Trong lêìn trûúác, viïåc
ch thđch ch ëu do Phố Giấo sû, Tiïën sơ khoa hổc Phan Àùng
Nhêåt àẫm nhiïåm. Trong lêìn nây, viïåc bưí sung ch thđch ch ëu do
Nhâ giấo Nguỵn Ln thûåc hiïån. Ngoâi ra, trong lêìn xët bẫn
nây, vïì viïåc ch thđch, chng tưi cng àậ tranh th sûå gip àúä ca
Giấo sû Àinh Gia Khấnh.
à. Bưí sung cấc bẫng tra cûáu tïn àêët, tïn ngûúâi.
e. Bưí sung, sûãa chûäa Thû mc.
*
* *
Kđnh thûa bẩn àổc!
Àêy lâ lêìn àêìu tiïn chng tưi thûåc hiïån mưåt cấch lâm múái
trong viïåc biïn soẩn ca dao. Do vêåy, mùåc d Nhốm cưng trònh àậ
hïët sûác cưë gùỉng nhûng do cưng viïåc khố khùn, phûác tẩp, chng tưi
rêët khố trấnh khỗi thiïëu sốt, sai lêìm...
Nhên dõp
Kho tâng ca dao ngûúâi Viïåt ra mùỉt bẩn àổc, xin
trên trổng cẫm tẩ cấc cú quan, cấc cấ nhên àậ quan têm gip àúä
chng tưi trong hai mûúi nùm qua, xin chên thânh cấm ún Nhâ thú
Quang Huy, Giấm àưëc vâ ưng Nguỵn Têët Hôa, Trûúãng ban biïn
têåp Nhâ xët bẫn Vùn hốa, àậ tẩo àiïìu kõïn cưng bưë sấch nây.
Hâ Nưåi, thấng 2 nùm 1995
Nhốm biïn soẩn
KHO TAÂNG CA DAO NGÛÚÂI VIÏÅT 5
I. PHAÅM VI SÛU TÊÅP
VAÂ QUY CAÁCH BIÏN SOAÅN
KHO TÂNG CA DAO NGÛÚÂI VIÏÅT 6
1
(1) vâ (2) “Ca dao”, Tûâ àiïín thåt ngûä vùn hổc, Lï Bấ Hấn, Trêìn Àònh Sûã, Nguỵn
Khùỉc Phi ch biïn, H, Nxb Giấo dc, 1992, tr 22-23.
3
Nguỵn Xn Kđnh,
Thi phấp ca dao, Hâ Nưåi, Nxb Khoa hổc xậ hưåi, 1992, tr 56.
KHO TÂNG CA DAO NGÛÚÂI VIÏÅT 7
tònh, vâi bâi hất giùåm Nghïå Tơnh àùåc sùỉc trong sưë nhûäng bâi àậ
àûúåc in trong sấch
Húåp tuín thú vùn Viïåt Nam. Vùn hổc dên gian
(1972);
2. Chûa têåp húåp ca Hụë;
3. Chó têåp húåp mưåt đt bâi àưìng dao.
Trong cấc hoẩt àưång diïỵn xûúáng (nối, hất, kïí, àổc,...) cng nhû
trong khi àûúåc ghi chếp, dên ca vâ ca dao àïìu cố tûâng khc dâi
ngùỉn khấc nhau ty theo nưåi dung thưng bấo.
Cấc nhâ nghiïn cûáu àậ tûâng gổi nhûäng khc êëy lâ cêu (khi
thêëy hai dông thú), lâ bâi (khi thêëy nhiïìu dông hún), lâ
àún võ
1
, lâ
tấc phêím ca dao dên ca
2
. Chng tưi gổi nhûäng hiïån tûúång tûâng
àûúåc gổi lâ
cêu, lâ bâi, lâ àún võ, lâ tấc phêím êëy lâ nhûäng lúâi dên
ca, ca dao. Thåt ngûä
hổc vâ Trung hổc chun nghiïåp, 1977, Têåp II, tr 165.
3
Vïì nhûäng loẩi dên ca nây, Chu Xn Diïn àậ phên biïåt trong
Vùn hổc dên gian, têåp
II, sàd, tr 300 – 301.
KHO TÂNG CA DAO NGÛÚÂI VIÏÅT 8
têåp ca dao trûúác àêy. (Têët nhiïn chng tưi khưng loẩi nhûäng trûúâng
húåp chó sûã dng mưåt vâi dông vùn hổc viïët lâm bưå phêån cêëu thânh
chùåt chệ ca mưåt lúâi dên ca, ca dao).
Nhốm biïn soẩn cng chûa têåp húåp nhûäng sấng tấc ca dao
múái, cố tïn tấc giẫ.
Nhốm biïn soẩn cng loẩi bỗ nhûäng hiïån tûúång mâ ca dao bõ
cùỉt (hóåc hõ chùỉp) thânh nhûäng mẫnh khố hiïíu, chûa trổn nghơa,
nhûäng lúâi quấ tc (cấi tûå nhiïn ch nghơa, cấi tc khưng bao hâm
nghơa thêím mơ vâ àêëu tranh), mưåt vâi lúâi nïëu giúái thiïåu sệ khưng cố
lúåi cho khưëi àoân kïët dên tưåc, khưng cố lúåi trong mưëi quan hïå hôa
bònh, ưín àõnh vúái cấc nûúác lấng giïìng.
Nhûäng hiïån tûúång bõ loẩi nïu trïn chó chiïëm mưåt t lïå rêët nhỗ
so vúái sưë lûúång 11.825 lúâi dên ca, ca dao cố mùåt trong kho sấch
Kho
tâng
... Nhû tïn gổi ca nố àậ chó ra, sấch nây khưng phẫi lâ mưåt
têåp chó tuín chổn chûäng lúâi hay mang nưåi dung tiïu cûåc (mï tđn,
bẫo th, chõu ẫnh hûúãng ca giai cêëp thưëng trõ); bïn cẩnh nhûäng lúâi
mâ nghïå thåt ngưn ngûä tûâ àẩt àïën trònh àưå mêỵu mûåc côn cố mưåt
sưë lúâi mưåc mẩc àïën mûác dïỵ dậi, thư vng. Àiïìu nây khưng cố gò lẩ.
Ngûúâi xûa, bïn cẩnh nhûäng mùåt tiïën bưå, àng àùỉn, do hẩn chïë ca
thúâi àẩi vâ lõch sûã, côn cố nhûäng mùåt tiïu cûåc. Dên ca, ca dao lâ sẫn
phêím vùn hốa tinh thêìn ca ngûúâi lao àưång xûa. Vâ nhû vêåy, dên
ca, ca dao sệ phẫn ấnh tôa bưå àúâi sưëng têm tû, tònh cẫm vâ sinh
àố quẫ lâ chđnh àấng. Nhûng ài vâo thûåc chêët cưng viïåc biïn soẩn,
chng tưi thêëy phêìn lúán nhûäng lúâi nùçm trong sấch xët bẫn sau
Cấch mẩng àậ cố mùåt trong nhûäng cën ra àúâi trûúác nùm 1945. Vò
vêåy cố thïí nối sấch
Kho tâng ca dao ngûúâi Viïåt ch ëu têåp húåp
nhûäng lúâi ra àúâi tûâ trûúác Cấch mẩng Thấng Tấm.
C. NHÛÄNG SẤCH DNG ÀÏÍ BIÏN SOẨN.
Tûâ trûúác àïën nay, nïëu kïí têët cẫ nhûäng sấch bïn cẩnh nhûäng
nưåi dung khấc, cố ghi lẩi mưåt sưë lúâi ca dao, nïëu kïí cẫ nhûäng sấch in
úã cấc àõa phûúng vâ nhûäng sấch viïët bùçng tiïëng nûúác ngoâi - nïëu
têåp húåp nhû vêåy thò quy cấch biïn soẩn sệ rêët phûác tẩp. Thïm mưåt
l do nûäa lâ tònh hònh sûu têìm vûâa qua úã cấc àõa phûúng khưng
àïìu. Bïn cẩnh mưåt sưë núi tiïën hânh cưng tấc nây mẩnh mệ lẩi cố
mưåt sưë tónh chûa lâm àûúåc bao nhiïu hóåc bêy giúâ múái bùỉt tay vâo
thûåc hiïån.
Do àố, vúái sûå thêån trổng cêìn thiïët, àïí cố sûå nhêët quấn tûúng
àưëi, chng tưi chó sûu têìm tû liïåu tûâ trong nhûäng sấch Hấn Nưm vâ
viïët bùçng chûä qëc ngûä vúái nhûäng quy àõnh àưëi vúái tûâng loẩi sấch.
. Sấch Hấn Nưm
Nhûäng sấch viïët bùçng chûä Hấn vâ chûä Nưm tuy khưng nhiïìu
nhûng lẩi khấ phûác tẩp. Cố mưåt sưë cën àậ àûúåc khùỉc in, cố nhiïìu
cën múái úã dẩng chếp tay. Cố cën àậ xấc àõnh àûúåc nùçm vâ múái ra
àúâi, cố cën chûa. Mưåt sưë cën, cố nhûäng lúâi bònh giẫi nhiïìu gêëp bưåi
sưë tû liïåu ca dao, nïëu nối thêåt chđnh xấc thò àêy chûa phẫi lâ nhûäng
sấch sûu têåp.
KHO TÂNG CA DAO NGÛÚÂI VIÏÅT 10
Tuy vêåy, sấch Hấn Nưm lẩi ra àúâi súám hún. Àiïìu nây gip đch
cho viïåc tòm hiïíu lõch sûã thú ca dên gian. Hún nûäa, qua nhûäng sấch
nây, chng ta cố dõp tòm hiïíu quan niïåm ca cấc nhâ Nho àưëi vúái
dan ca, ca dao: nhûäng lúâi thåc loẩi nâo thò àûúåc ghi chếp nhiïìu,
tiïn, khoẫng 1988 - 1789, Trêìn Danh Ấn soẩn mưåt sưë lúâi. Khoẫng
tûâ 1827 trúã ài, Ngư Hẩo Phu (tûác Ngư Thïë M) sûu têåp nhûäng lúâi ca
dao àûúåc Trêìn Danh Ấn dõch, àưìng thúâi dõch thïm mưåt sưë lúâi khấc
KHO TÂNG CA DAO NGÛÚÂI VIÏÅT 11
vâ chếp thânh sấch. Vïì sau, sấch nây àûúåc Trêìn Doận Giấc bưí
sung, chónh l vâ àùåt tïn lâ
Nam phong giẫi trâo. Cẫ cën gưìm 68
chûúng.
Sấch nây àûúåc Nxb Liïỵu Vùn Àûúâng khùỉc in lêìn àêìu nùm
1910. Trong mưåt bâi khẫo cûáu vïì
Nam phong giẫi trâo, Kiïìu Thu
Hoẩch àùåt dêëu hỗi: bẫn in vûâa nối lêëy tûâ ngun cẫo ca Trêìn
Doận Giấc hay chó lêëy tûâ mưåt vùn bẫn trung gian, thêåm chđ mưåt
bẫn chếp lẩi tûâ vùn bẫn trung gian nây
1
.
Tốm lẩi, NPFT ra àúâi khoẫng cëi thế k XVIII àêìu thïë k
XIX; bẫn mâ nhôm biïn soẩn sûã dng lâ bẫn in tûâ nùm 1910 (àêìu
thïë k XX).
Bẫn NPGT do Nxb Liïỵu Vùn Àûúâng in mang k hiïåu AB 348
ca Thû viïån Viïån nghiïn cûáu Hấn Nưm (viïët tùỉt TVHN). Ngûúâi
dõch vâ phiïn êm: Àưỵ Thõ Hẫo. Tâi liïåu àấnh mấy (bẫn dõch vâ
phiïn êm) mang k hiïåu D9 ca TVHN.
2) Thanh Hốa quan phong (THQP)
Àêy lâ sấch viïët bùçng chûä Nưm, sûu têåp ca dao tónh Thanh
Hốa sùỉp xïëp theo àõa phûúng lûu truìn (theo tûâng huån) do
Vûúng Duy Trinh soẩn nùm 1903. Khi phiïn êm, Hoâng Mẩnh Trđ
dûåa vâo bẫn mang k hiïåu AB 159 ca TVHN.
Tâi liïåu àấnh mấy bẫn phiïn mang k hiïåu DH 424 ca
TVVH.
TVHN.
5) Qëc phong thi têåp húåp thấi (QPHT)
Lâ têåp sấch chếp tay, gưìm nhûäng lúâi ca dao viïët bùçng chûä
Nưm àûúåc dõch ra chûä Hấn cố lúâi bònh bùçng chûä Hấn kêm theo.
Sấch chia lâm bưën mc lúán: Thûâa Thiïn, Tun Quang, Lẩng Sún,
Sún Têy. Sấch mang kđ hiïåu AB 182 ca TVHN. Ngûúâi phiïn êm
vâ dõch: Hưì Tën Niïm. Ngûúâi hiïåu àđnh: Nguỵn Thõ Trang.
Tâi liïåu àấnh mấy bẫn dõch mang kđ hiïåu DH 406 ca TVVH.
Vïì tấc giẫ sấch nây, hiïån cố ba kiïën khấc nhau. Cố ngûúâi
cho lâ Nguỵn Àùng Tuín. Cố ngûúâi cho lâ Ngy Khùỉc Tìn. Cố
ngûúâi cho rùçng khưng phẫi cẫ hai.
1
Vïì nùm soẩn, theo lúâi ngûúâi dõch bẫn Hấn Nưm, sấch nây
khưng ghi nùm thấng biïn soẩn. Theo sûå khẫo cûáu ca Kiïìu Thu
Hoẩch, sấch nây àûúåc Nxb Quan vùn àûúâng khùỉc in vâo ma àưng
nùm Duy Tên, Canh Tët (1910)
2
. 1
Xin xem:
+ Lúâi giúái thiïåu ca ngûúâi dõch, bẫn àấnh mấy, kđ hiïåu DH406 ca TVVH.
+ Àinh Gia Khấnh, Chu Xn Diïn, Vùn hổc dên gian, têåp I, Hâ Nưåi, Nxb Àẩi hổc vâ
trung hổc chun nghiïåp, bẫn in lêìn thûá hai, 1977, tr 95.
+ Kiïìu Thu Hoẩch, “Nam phong giẫi trâo”, lõch sûã vùn bẫn vâ giấ trõ vùn hổc dên gian,
Bâi àậ dêỵn.
2
Xem: Kiïìu Thu Hoẩch, “Nam phong giẫi trâo” lõch sûã vùn bẫn vâ giấ trõ vùn hổc dên
.
9) Khêíu sûã kđ (KSK)
Lâ têåp sấch viïët tay bùng chûä Nưm, cố lêỵn mưåt sưë rêët đt chûä
Hấn, sùỉp xïëp ca dao theo tûâng ch àïì. Cố tâi liïåu nối chûa rộ tấc 1
Xem:
+ Àinh Gia Khấnh, Chu Xn Diïn, Vùn hổc dên gian, têåp I, sấch àậ dêỵn, tr. 95.
+ Kiïìu Thu Hoẩch, “
Nam phong giẫi trâo” lõch sûã vùn bẫn vâ giấ trõ vùn hổc dên gian,
bâi àậ dêỵn.
KHO TÂNG CA DAO NGÛÚÂI VIÏÅT 14
giẫ vâ nùm biïn soẩn; cố tâi liïåu cho biïët Nguỵn Hûäu Q (àưỵ cûã
nhên nùm 1886) ghi.
Bẫn chûä Nưm mang kđ hiïåu AB 417 ca TVHN. Ngûúâi dõch:
Nguỵn Àûác Vên, ngûúâi hiïåu àđnh: Nguỵn Thõ Trang. Tâi liïåu
àấnh mấy bẫn phiïn êm mang kđ hiïåu DH408 ca TVVH.
10) An Nam phong thưí (ANPT)
Trong sấch nây, bïn cẩnh nhûäng cêu tc ngûä, nhûäng lúâi ca
dao bùçng chûä Nưm, thónh thoẫng cố xen vâi lúâi ch thđch bùçng chûä
Hấn. Phêìn lúán tc ngûä, ca dao àûúåc xïëp theo àõa pûúng lûu truìn.
Tấc giẫ lâ Trêìn Têët Vùn, chûa xấc àõnh àûúåc nùm soẩn.
Bẫn chûä Nưm lâ mưåt tâi kiïåu chếp tay kđ hiïåu AB 483 ca
TVHN. Ngûúâi phiïn êm: Hưì Tën Niïm.
Tâi liïåu àấnh mấy bẫn phiïn êm mang kđ hiïåu D10 ca
TVHN.
11) Phỗng thi kinh qëc (PTK)
Lâ cën sấch viïët toân bùçng chûä Nưm, ghi chếp ca dao, khưng
xïëp theo mưåt trêåt tûå nâo. Sấch nây ph chếp trong cën Lûu Bđnh
àêìu bõ mưëi xưng vâ rấch úã têìng chûä qëc ngûä, phêìn sau côn khấ
ngun vển.
Theo nhâ nghiïn cûá Nguỵn Khùỉc Xun, tẩi Thû viïån Viïỵn
Àưng bấc cưí (Pari, Phấp) cố sấch Nam phûúng tc ngûä bõ lc, mang
kđ hiïåu AB 619, MF 170, sưë 2265 DS. Ưng cng àûúåc phếp chp lẩi
ra giêëy vâ cung cêëp cho Nhốm biïn soẩn Kho tâng ca dao ngûúâi
Viïåt
bẫn chp nây.
. Sấch qëc ngûä
Àưëi vúái nhûäng sấch sûu têìm in bùçng chûä qëc ngûä, Nhốm
ngûúâi biïn soẩn chó têåp húåp tû liïåu úã nhûäng cën cố ba tiïu chín
dûúái àêy:
1. Cố nưåi dung ch ëu lâ sûu têìm dên ca, ca dao trûúác Cấch
mẩng;
2. Xët bẫn tûâ 1975 trúã vïì trûúác;
3. In úã mưåt trong ba àõa àiïím trung têm ca nûúác ta lâ Hâ
Nưåi, Hụë, Sâi Gôn.
Àưëi vúái nhûäng cën sấch àûúåc xët bẫn nhiïìu lêìn, chng tưi
cưë gùỉng chổn bẫn in súám nhêët trong sưë nhûäng bẫn mâ khẫ nùng
tòm sấch ca Nhốm biïn soẩn cố thïí àẩt túái àûúåc. Viïåc chổn bẫn in
súám nhêët nhùçm phc v mưåt cưng tấc nghiïn cûáu sau nây. Búãi vò
KHO TÂNG CA DAO NGÛÚÂI VIÏÅT 16
biïët àûúåc nùm ra àúâi ca sấch lâ xấc àõnh àûúåc thúâi gian ghi trïn
giêëy ca tûâng lúâi; tûâ àố bùçng cấch phưëi húåp nhiïìu biïån phấp (chùèng
hẩn àưëi chiïëu vúái vùn hổc thânh vùn; dûåa vâo sûå viïån chûáng ca sûã
hổc, khẫo cưí hổc; phên tđch cấc kiïíu cêëu trc ngûä phấp; xết mư hònh
cêu vâ cấch hiïåp vêìn...), tiïën túái xấc àõnh lõch sûã thú ca dên gian -
mưåt àïì tâi khoa hổc vư cng l th vâ cêìn thiïët nhûng lẩi cố nhiïìu
khố khùn, phûác tẩp.
Cố mưåt ngoẩi lïå thïí hiïån trong viïåc sûã dng cën sấch ca V
KHO TÂNG CA DAO NGÛÚÂI VIÏÅT 17
gưìm nhûäng loẩi dâi tûâ “bưën cêu” (tûác bưën dông) trúã lïn. Trong mưỵi
têåp, úã tûâng loẩi, tc ngûä, ca dao lẩi àûúåc xïëp theo trêåt tûå chûä cấi.
Nhû vêåy, THPD àậ kïët húåp cẫ hai tiïu chín àưå dâi (sưë tiïëng)
vâ trêåt tûå chûä cấi ca tiïëng àêìu àïí sùỉp xïëp ca dao.
3. Tc ngûä ca dao (TNCD)
Phêìn àêìu cën sấch lâ tc ngûä, phân sau lâ ca dao. Sấch do
Phẩm Qunh biïn soẩn, xët bẫn tẩi Hâ Nưåi, nùm 1932. Sấch
mang kđ hiïåu P. 14116 ca TVQG.
4. Phong dao, ca dao, phûúng ngưn, tc ngûä (PDCD)
Tuy sấch cố tïn gổi nhû thïë nhûng thûåc ra, theo quan niïåm
ca Nhốm biïn soẩn thò nưåi dung sấch nây chó têåp húåp ca dao.
Sấch àûúåc in hai lêìn, lêìn thûá nhêët: 1934; lêìn thûá hai: 1936.
Tïn sấch, sưë trang úã cẫ hai lêìn in giưëng hïåt nhau. Cố àiïím khấc lâ
úã lêìn xët bẫn àêìu, tïn tấc giẫ lâ Nguỵn Têën Chiïíu; úã lêìn xët
bẫn sau, tïn tấc giẫ lâ Nguỵn Vùn Chiïíu. Àưëi chiïëu k thåt thò
hai lêìn in cố khấc nhau mưåt sưë chưỵ vïì mùåt chđnh tẫ.
Sấch xët bẫn nùm 1934 mang k hiïåu P.16218 ca TVQG.
Sấch xët bẫn nùm 1936 mang k hiïåu Q.8
o
208 ca TVXH.
5. Trễ con hất, trễ con chúi (TCH)
Soẩn giẫ: Nguỵn Vùn Vơnh. Lêìn thûá nhêët in trong tẩp chđ Tûá
dên vùn uín
, sưë 1 nùm 1935. Lêìn thûá hai in thânh sấch. Nxb
Alexandre de Rhodes, Hâ Nưåi, 1943. Bẫn in thânh sấch, lûu trûä úã
phông mi-cú-rư-phim TVQG. Nhốm biïn soẩn chếp tû liïåu tûâ bẫn in
trong
Tûá dên vùn uín.
6. Ngẩn ngûä phong dao (NNPD)
phêìn sûu têåp sùỉp xïëp cấc lúâi ca theo trònh tûå cåc hất; nhûäng bâi
múã àêìu, hất vâo cåc, hất tûâ giậ.
13. Dên ca quan hổ Bùỉc Ninh (QHBN)
Hâ Nưåi, Nxb Vùn hốa, 1962. Sau ba chûúng tiïíu lån,
Nguỵn Vùn Ph, Lûu Hûäu Phûúác, Nguỵn Viïm, T Ngổc àậ sùỉp
cấc lúâi ca theo bưën phêìn: nhûäng bâi múã àêìu, nhûäng bâi vâo giûäa
cåc, nhûäng bâi tûâ giậ, nhûäng bâi chûa rộ giổng, loẩi nâo nhêët
àõnh. Trong ba phân àêìu, lúâi ca lẩi àûúåc xïëp theo giổng (lân àiïåu).
14. Hất xoan (HX)
Sấch khưng tïn tấc giẫ, Hâ Nưåi, Nxb Êm nhẩc, 1962. Trong
têåp nây, lúâi ca àûúåc giúái thiïåu kêm vúái nhẩc.
KHO TÂNG CA DAO NGÛÚÂI VIÏÅT 19
15. Dên ca miïìn Nam Trung bưå (DCNTB)
Hâ Nưåi, Nxb Vùn hốa, 1963. Sấch gưìm hai têåp. Têåp I do
Trêng Viïåt Ngûä, Trûúng Àònh Quang, Hoâng Chûúng sûu têìm,
Xn Diïåu giúái thiïåu. Têåp II do Trêìn Viïåt Ngûä, Trûúng Àònh
Quang sûu têìm, Xn Diïåu viïët lúâi bẩt. Sấch sùỉp xïëp dên ca theo
tûâng thïí loẩi nhỗ: hô hưë, lđ, hất, bâi chôi...
16. Ca dao Viïåt Nam trûúác Cấch mẩng (CDTCM)
Viïån Vùn hổc, Trûúâng Àẩi hổc Tưíng húåp Hâ Nưåi vâ Trûúâng
Àẩi hổc Sû phẩm Vinh tưí chûác sûu têìm, biïn soẩn Hâ Nưåi, Nxb
Vùn hổc, 1963. Sấch nây sùỉp xïëp ca dao theo ch àïì.
17. Ca dao sûu têìm úã Thanh Hốa (CDTH)
Nhốm Lam Sún sûu têìm biïn soẩn, V Ngổc Khấnh giúái
thiïåu, Hâ Nưåi, Nxb Vùn hổc, 1963. Sấch nây cng sùỉp xïëp ca dao
theo ch àïì.
18. Hất ghểo (dên ca Ph Thổ) (HGPT)
Hâ Nưåi, Nxb Vùn hốa nghïå thåt, 1963. Lúâi giúái thiïåu ca
Nxb cho biïët Ngổc Oấnh lâ ngûúâi ghi êm nhûäng bâi trong têåp nây.
19. Dên ca Thanh Hốa (DCTH)
xïëp theo ch àïì. Khấc vúái nhûäng lêìn in trûúác, lêìn nây dên ca àûúåc
tấch thânh mưåt phêìn riïng. Trong phêìn nây, dên ca àûúåc xïëp theo
tûâng thïí loẩi nhỗ: hất xêím, hất trưëng qn, hất ru em...
Vò nhûäng l do trïn. Nhốm biïn soẩn dng cẫ cìn sấch nây
àïí lêëy tû liïåu. Sấch xët bẫn nùm 1971, Hâ Nưåi, Nxb Khoa hổc xậ
hưåi.
25. Ca dao ngẩn ngûä Hâ Nưåi (CDHN)
Chu Hâ, Tẫo Trang, Triïu Dûúng, Phẩm Hôa biïn soẩn. Hưåi
vùn nghïå Hâ Nưåi xët bẫn lêìn àêìu nùm 1971, lêìn thûá hai nùm
1972. Sấch chia lâm hai phêìn, phêìn àêìu lâ ca dao; phêìn sau; tc
ngûä. Trong mưỵi phêìn, tû liïåu àïìu àûúåc sùỉp xïëp theo ch àïì.
Nhốm biïn soẩn chếp tû liïåu tûâ bẫn in nùm 1972.
26. Húåp tuín thú vùn Viïåt Nam. Vùn hổc dên gian (HT)
V Ngổc Phan, Tẩ Phong Chêu, Phẩm Ngổc Hi biïn soẩn, Hâ
Nưåi, Nxb Vùn hổc, 1972. Sấch gưìm nhiïìu phêìn. Phêìn ca dao xïëp
theo ch àïì. Phêìn dên ca xïëp theo tûâng thïí loẩi nhỗ: hất vui chúi
trễ em, hất ru em, hất trưëng qn...
KHO TÂNG CA DAO NGÛÚÂI VIÏÅT 21
27. Hất ghểo (dên ca Vơnh Ph) (HGVP).
Nguỵn Àùng Hôe sûu têìm vâ ghi êm, Hâ Nưåi, Nxb Vùn hốa,
1974. Trong sấch nây, lúâi ca àûúåc giúái thiïåu kêm vúái nhẩc.
Vïì sấch qëc ngûä, chng tưi àậ giúái thiïåu vùỉn tùỉt tûâng cën.
Têët cẫ gưìm 25 àêìu sấch (gưìm 31 têåp). Nhûäng sấch nây àïìu cố nưåi
dung chđnh lâ sûu têìm, biïn soẩn dên ca, ca dao. Vïì núi xët bẫn,
20 cën àûúåc xët bẫn úã Hâ Nưåi, 4 cën úã Sâi Gôn, 1 cën úã Hụë(?).
Vïì thúâi gian xët bẫn, nhûäng sấch in trûúác nùm 1945 lâ 4 cën
(gưìm 5 têåp), trong sưë nây chó cố mưåt cën in trûúác nùm 1930 lâ Tc
ngûä phong dao (hai têåp).
II. QUY CẤCH BIÏN SOẨN
A. PHÊN BIÏÅT LÚÂI, BẪN KHẤC, BẪN SAI
1
Nïëu chếp thïë nây thò khưng đt ngûúâi àậ hiïíu trai úã àêy lâ
“loâi àưång vêåt thên mïìm, vỗ cûáng sưëng úã sưng hưì, vi trong cất
bn”
2
. Vâ cố lệ nhûäng ngûúâi chếp cng hiïíu nhû vêåy. Nhûng trong
thûåc tïë lâm gò cố con trai lïåch mưìm? Chđnh ra lúâi nây nối àïën con
cấ chai lâ “loẩi cấ dểt mònh vâ lïåch miïång”
3
. Nhû vêåy, Thúân bún
mếo miïång chï Trai lïåch mưìm lâ bẫn sai, khưng phẫi dõ bẫn ca
Thúân bún mếo miïång chï chai lïåch mưìm.
Chng ta côn cố thïí dêỵn ra nhiïìu thđ d nûäa. Àêy lâ mưåt bẫn
sai:
Chùèng ngon cng bấn la dong
Dêỵu em cố dẩi cng dông con quan
4
.
Àng ra lâ:
Chẫ ngon cng bấnh lấ dong
Tuy rùçng xêëu xđ cng dông con quan.
5
Àêy lẩi lâ mưåt bẫn sai:
Chi ngon bùçng gỗi cấ nhưìng
Chi vui bùçng àûúåc tin chưìng vu qui.
6
Àng ra lâ:
1. Lâ hai
lúâi khấc biïåt khi hai bẫn cố nưåi dung khấc nhau
Thđ d:
Con vua thò lẩi lâm vua
Con sậi úã cha lẩi quết lấ àa.
vâ:
Trúâi mûa cho ûúát lấ nem
Mua giêëy, mua bt, mua nghiïn hổc hânh.
2. Lâ hai lúâi khấc biïåt khi hai bẫn cố nưåi dung giưëng nhau mâ
hònh thûác nghïå thåt khấc ngau:
Thđ d:
Con vua thò lẩi lâm vua
Con nhâ kễ khố bùỉt cua cẫ ngây.
vâ:
Con quan thò lẩi lâm quan
Con nhâ kễ khố àưët than cẫ ngây.
Hai lúâi trïn khấc nhau vïì mùåt hònh thûác thïí hiïån úã vêìn thú lâ
hònh ẫnh (bùỉt cua vâ àưët than).
3. Lâ mưåt
lúâi khi hai bẫn cố cng mưåt nưåi dung, nhûng mùåt
hònh thûác khấc nhau vïì chi tiïët.
Thđ d:
Chùèng thúm cng thïí hoa nhâi
Dêỵu khưng lõch sûå cng ngûúâi Trâng An.
vâ:
Chùèng thúm cng thïí hoa nhâi
Dêỵu khưng lõch sûå cng ngûúâi Thûúång Kinh.
KHO TÂNG CA DAO NGÛÚÂI VIÏÅT 24
Riïng trúâi vâ trùng, cố khi viïët hoa, cố khi khưng. Viïët hoa
trong nhûäng trûúâng húåp nhû sau:
Ưng Trùng mâ bẫo ưng Trúâi
Nhûäng ngûúâi hẩ giúái lâ ngûúâi nhû Tiïn
Ưng Trúâi múái bẫo ưng Trùng:
Nhûäng ngûúâi hẩ giúái mùåt nhùn nhû tûúâu.