biện pháp thi công tổng thể và thi công chi tiết
A/. biện pháp tổ chức thi công tổng thể:
I/. Về mặt kiến trúc và kết cấu:
Xây mới nhà lớp học 06 phòng 2 tầng:
a/. Phần kiến trúc:
- Nhà lớp học 2 tầng có diện tích xây dựng là: 460 m
2
đợc thiết kế 2 tầng 1 cầu
thang, kiến trúc hài hoà, phù hợp với quy hoạch của trờng.
- Tờng nhà xây bằng gạch tuynen loại A 75# VXM 50#.
- Phần móng xây bằng gạch chỉ đặc M75, lan can, bậc tam cấp, rãnh nớc, xây
gạch chỉ M75 VXM 75#.
* Phần trát, lát, sơn vôi:
- Trát toàn bộ mặt ngoài công trình đợc trát bằng VXM 50# dày 20.
- Kết cấu mặt trong công trình trát VXM 50# dày 15.
- Lòng máng, sênô, rãnh nớc trát VXM 100# dày 15, láng đánh màu bằng xi
măng nguyên chất.
- Nền nhà lát gạch liên doanh 30 x 30 Gramíc.
- Bậc thang, tam cấp trát granitô.
- Quét vôi, ve.
* Cửa, khuôn cửa, đợc ngâm tẩm kỹ, không vênh, không giác mọt, đợc sơn 3 nớc.
- Hoa sắt cho cửa sổ dùng sắt vuông, sơn 1 nớc chống rỉ và sơn 2 nớc màu.
* Phần mái: Xây thu hồi, BT giằng mái, lợp tôn.
b/. Phần kết cấu:
- Móng đợc đóng cọc tre theo hệ trục và đổ cát đen sông Hồng đầm chặt.
- Toàn bộ nhà là hệ khung BTCT chịu lực, sàn sờn liền khối đổ tại chỗ, BT đợc
thiết kế M200 đá 1x2.
- Phần móng là hệ băng giao thoa bằng bê tông cốt thép đá 1 x 2 M200, BT lót
đá 4 x 6 M100, cổ móng xây bằng gạch chỉ đặc M75 VXM M50, giằng móng BTCT
M200 đá 1 x 2.
- Tôn nền bằng cát đen đầm chặt.
là mặt bằng xây dựng.
Căn cứ vào hồ sơ thiết kế kỹ thuật đợc duyệt, khối lợng công việc cần hoàn thành
theo hồ sơ thầu cũng nh các điều kiện liên quan khác. Yêu cầu về vật t, máy móc thi
công và khả năng thực tế của Nhà thầu. Chúng tôi thiết kế biện pháp thi công chi tiết
cho các phần việc thi công nh sau:
- Xây dựng lán trại, tập kết vật liệu, máy móc thiết bị thi công.
- Công tác đo đạc, định vị công trình.
- Mở móng thi công.
- Đóng cọc tre.
- Công tác đệm cát đen đầm chặt.
- Công tác BT lót, cốt thép, cốp pha, BT móng.
- Công tác xây móng, thi công giằng móng, đắp cát tôn nền.
- Công tác thi công cột.
- Công tác thi công dầm sàn, cầu thang.
- Công tác xây tờng.
- Công tác thi công hoàn thiện + thi công phần mái.
- Công tác thi công hè, rãnh nớc, bồn hoa.
- Thu dọn mặt bằng và vệ sinh.
* Trong phần này chúng tôi mô tả các công việc chính sẽ thực hiện trên công
trình, mỗi phần việc thi công đòi hỏi phải thoả mãn tính đúng đắn hợp lý.
Để đáp ứng yêu cầu, chúng tôi đề ra biện pháp thi công chi tiết cho mỗi
phần việc nh sau:
1/ Công tác chuẩn bị mặt bằng:
Việc giải phóng mặt bằng không nằm trong phạm vi của gói thầu.
Công tác bàn giao mặt bằng giữa Chủ đầu t và nhà thầu, nhà thầu tiếp nhận vị
trí xây dựng từng hạng mục công trình mạng lới cọc mốc, toạ độ cao trình xây dựng, cốt
thiên nhiên.
Xây dựng lán trại kho tàng, bãi tập kết vật t thiết bị đờng ra vào công trình.
Đăng ký số CBCNV thi công trên công trờng để đăng ký tạm trú tại công an Ph-
ờng, xã.
theo bản vẽ thiết kế.
Trớc khi gia công cốt thép vận chuyển về công trờng để trong kho kê cao và phân
từng loại.
Cốt thép đợc nắn thẳng bằng tời, uốn nguội theo TCVN 8874 - 91 lắp đặt theo
đúng yêu cầu thiết kế. Khi lắp đặt cốt thép móng đồng thời lắp đặt thép chờ chân cột
(thép cổ móng).
7-2. Công tác cốp pha móng:
Công tác cốp pha thực hiện theo TCVN 4453 - 87 chúng tôi dùng cốp pha thép
định hình và gỗ dán kết hợp dùng phụ gia chống dính Sika quét lên bề mặt trong cốp
pha, đảm bảo các yêu cầu sau:
- Đúng hình dáng và kích thớc thiết kế.
- Khi tháo lắp không gây h hại cho BT.
- Đảm bảo độ kín khít cho BT không bị mất nớc.
Khi lắp ghép xong cốp pha, chúng tôi kiểm tra các yếu tố sau:
- Độ chính xác của ván khuôn so với thiết kế .
- Độ chính xác của bộ phận đặt ván.
- Độ bền vững của nền, đà giáo chống đỡ ván khuôn.
- Độ kín khít của các tấm ván khuôn.
- Kiểm tra lại tim cốt kích thớc móng và các con kê cốt thép trong ván khuôn. Tiến
hành nghiệm thu cốp pha cốt thép chuẩn bị cho công tác đổ BT móng.
7-3. Công tác BT móng:
Theo kết cấu là hệ móng băng giao thoa đổ tại chỗ chúng tôi chuẩn bị đầy đủ:
- Máy trộn BT 250lít.
- Đầm dùi, đầm bàn.
- Hệ thống điện, nớc.
- Vật liệu: Đá 1x2, cát vàng, XM Bút Sơn.
- Thiết kế mẫu BT theo khuôn mẫu tại hiện trờng: 15cmx15cmx15 cm.
- Sàn công tác, xe cải tiến và một số dụng cụ chuyên dùng.
Biện pháp thi công :
- BT trộn bằng máy, vận chuyển bằng xe cải tiến.
- Cốp pha dùng gỗ ván dày 4cm, bào nhẵn một mặt dùng gỗ 60 x 80 gông cứng,
khoảng cách a = 500.
* Gia công lắp dựng cốt thép:
- Cốt thép đợc kiểm tra, kiểm định trớc khi gia công. Cốt thép đợc gia công ngay
tại công trờng, đợc sắp xếp theo từng chủng loại để thuận tiện khi lắp dựng.
- Lắp đặt cốt thép dầm trớc, cốt thép đợc lắp đặt theo đúng vị trí thiết kế, chủng
loại theo kết cấu khung sàn, cốt thép đợc kê bằng con kê BT mác cao.
- Cốt thép sàn đợc thiết kế ỉ 6 và ỉ 8. Vì vậy khi lắp đặt các thanh thép thẳng và
khoảng cách đều nhau đúng thiết kế. Thép sàn đợc lắp đặt theo quy trình sau:
+ Đánh dấu vị trí thanh thép 2 đầu lên cốp pha sàn. Sau đó, định vị cốt thép sàn
vào cốt thép dầm theo thiết kế.
+ Sau khi lắp đặt cốt thép lớp thứ nhất xong mới tiến hành lắp cốt thép lớp thứ hai
(mô mem âm) sử dụng con kê bằng thép ỉ 10 bẻ cong khoảng cách 500.
+ Tiến hành nghiệm thu cốp pha, cốt thép dầm sàn thì tiến hành đổ BT. Trớc khi
đổ BT bơm nớc vệ sinh sạch sẽ cốp pha, cốt thép.
+ BT trộn bằng máy, vận chuyển bằng máy vận thăng, xe cải tiến.
+ BT đổ theo tuyến, theo trục, theo các ô sàn, thực hiện tuần tự đảm bảo độ dày
BT và chiều dày lớp BT bảo vệ cốt thép và khoảng cách giữa các lớp cốt thép mô men
âm và và mô men dơng của dầm, sàn BT khung sàn theo TCVN 4453 - 1995.
- Bê tông sàn mái theo TCVN 5718 - 93, ngâm nớc xi măng chống thấm sau 24h
- 48h với tỷ lệ 5kg XM/m
3
nớc.
- Khi thi công dầm sàn chuẩn bị vải bạt để phòng khi ma đột xuất.
- Đầm BT: dùng đầm dùi, đầm bàn đầm chặt, đổ xong thì tiến hành bảo dỡng.
10/ Công tác xây tờng:
- Vật liệu dùng trong công tác xây: gạch tuynen, gạch chỉ đặc, cát, xi măng, máy
vận thăng, máy trộn vữa.
- Công tác xây đợc tiến hành khi BT khung sàn đã đạt cờng độ tiêu chuẩn tháo dỡ
cốp pha vệ sinh sạch sẽ hoặc đã thi công xong phần móng.
- Sau khi lắp dựng xà gồ xong thì tiến hành nghiệm thu, vệ sinh, sơn chống rỉ để tiến
hành lợp mái.
* Phơng pháp lợp mái: Tôn đợc đa lên bằng máy vận thăng có sàn thao tác đợc liên
kết theo mặt phẳng nghiêng đảm bảo ATLĐ khi thi công mái dốc và tiến hành lợp 2 mái, lợp
đến đâu dứt điểm đến đó.
Dùng máy bắn đinh vào xà gồ theo số đinh / m
2
quy định của thiết kế. Ưu tiên lợp theo
hớng gió chủ đạo.
12/ Công tác thi công cầu thang:
Công tác thi công cầu thang đợc tiến hành đồng thời khi thi công sàn tầng 2.
13/ Công tác hoàn thiện:
1. Công tác trát:
Chỉ đợc bắt đầu khi hoàn chỉnh công tác xây tờng, chèn khuôn cửa, vệ sinh bề
mặt khối xây và hoàn chỉnh các lớp lót xung quanh khu vực trát.
- Trớc khi trát: bề mặt trát đợc vệ sinh sạch sẽ, trát các điểm mốc định vị để
khống chế chiều dày lớp trát.
- Dùng loại băng dính đặc biệt (băng dính giấy) để dán xung quanh tiếp giáp giữa
tờng và khuôn cửa. Lỗ giáo các khe hở đợc chèn kỹ trớc khi trát.
- Dụng cụ trát: Thớc tầm, dao bay, bàn xoa, dàn giáo dùng hệ thống dàn giáo tuýp.
- Phơng pháp: Trát trần trớc, tờng sau, hoàn thiện từ trên xuống dới đối với phần
trát phía ngoài, phần trong nhà thi công theo các tầng.
2. Công tác lát.
- Chỉ đợc bắt đầu khi làm xong công tác trát, trớc khi lát làm vệ sinh nền sạch sẽ.
- Riêng tầng 1, đổ BT gạch vỡ lót nền vữa XM M50 đầm chặt, ở các vị trí có yêu
cầu chống thấm phải kiểm tra kỹ độ chống thấm trớc khi lát.
- Vật liệu lát: Gạch liên doanh 300 x 300 loại 1, gạch Gramíc.
- Trớc khi lát phải có sự thống nhất với cán bộ giám sát về quy cách lát, cách chia
mạch, gạch lát chân tờng, màu gạch và loại gạch cho lát hành lang, lấy các mốc chuẩn
tạo độ dốc và mặt phẳng nền.
15/ Công tác cửa gỗ:
- Nguồn cung cấp về công trờng đảm bảo chất lợng theo quy định của thiết kế.
Khi dùng phải phù hợp với thiết kế và quy định hiện hành của Nhà nớc về sử dụng gỗ
trong xây dựng và dùng theo bảng 20 TCVN 28 - 86.
- Gỗ đợc gia công để khô kiệt tự nhiên và sấy khô đợc ngâm tẩm.
- Cửa gỗ mộng phải kín khít, khe hở cho phép giữa cánh và khung cửa là 2mm, khe
hở giữa nền và cánh cửa là 4 - 6mm, khung bậu cửa sổ có độ dốc thoát nớc là 1%.
16/ Công tác sơn:
Sau khi lớp trát của các cấu kiện khô ráo, chúng tôi sơn màu do thiết kế chỉ định.
* Công tác chuẩn bị: Trớc khi sơn chuẩn bị các bớc sau:
- Làm vệ sinh bề mặt.
- Chuẩn bị dụng cụ, đà giáo, vật liệu.
* Công tác sơn: Sau khi chuẩn bị đã xong thì nhất thiết phải kiểm tra lại tờng trần.
- Màu sơn phải đúng thiết kế quy định.
c/. biện pháp quản lý và đảm bảo chất lợng công trình:
Để đảm bảo chất lợng và tiến độ thi công Nhà thầu chúng tôi đề ra các biện
pháp để thực hiện sau đây:
I/ nhân sự quản lý thi công:
- Con ngời là yếu tố cơ bản thành công khi xây dựng công trình. Do đó, chúng
tôi bố trí lực lợng công nhân, cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật.
+ Đồng chí Phó giám đốc công ty làm chủ dự án, điều hành trực tiếp công trình.
+ Một kỹ s xây dựng làm đội trởng và đã làm đội trởng từ 05 năm trở lên.
+ Một kỹ s xây dựng làm kỹ thuật chính và 1trung cấp giỏi làm kỹ thuật phụ.
+ Một số kỹ s chuyên nghành: Máy xây dựng, điện, nớc, kỹ s KCS kiểm tra chất lợng.
+ Tất cả cán bộ, kỹ s có nhiều kinh nghiệm thi công và đã thi công nhiều công trình t-
ơng tự công trình đấu thầu.
+ Công nhân trực tiếp thi công đều là công nhân lành nghề với 60% trở lên có tay
nghề từ bậc 4 và đã thi công nhiều công trình đạt chất lợng cao.
II/ Nguồn vật liệu chính để thi công:
Tất cả các loại vật t, vật liệu chính sử dụng cho thi công công trình đều phải tuân thủ
3
.
- Máy bắt vít:: 01 cái.
- Xe chuyên dùng chuyển vữa: 05 cái.
- Xe cải tiến: 08 chiếc.
IV/ hệ thống nớc sử dụng cho thi công, sinh hoạt, cứu hoả:
Nhiệm vụ chính cung cấp nớc tạm thời phục vụ cho công trờng gồm:
- Xác định chất lợng nớc cần thiết.
- Xác định nguồn cung cấp nớc.
- Chọn nguồn và hệ thống lọc nớc.
- Chọn mạng cung cấp.
* Lợng nớc cần thiết phụ thuộc vào:
- Nớc sản xuất.
- Nớc sinh hoạt.
- Nớc cứu hoả.
a) Lợng nớc sản xuất:
Chủ yếu là nớc trộn bê tông, rửa máy, bảo dỡng.
b) Nớc sinh hoạt:
Nớc sinh hoạt cho cán bộ công nhân viên.
* Chất lợng nớc và nguồn nớc:
- Nguồn nớc lấy từ ao xung quanh hoặc giếng khoan đợc kiểm định và đảm bảo các
yêu cầu sau:
+ Nớc không dính dầu mỡ, không lẫn tạp chất.
+ Độ phèn chua: 4% Ph 8%.
- Nguồn nớc chứa:
+ Xây bể lọc 1,5m
3
.
+ Xây bể chứa 30m
3
trình tơng tự.
Nhà thầu chúng tôi đa ra tổng tiến độ thi công nh sau:
Toàn bộ công trình đợc khởi công và hoàn thành trong thời gian 120 ngày. Kể
từ khi có thông báo khởi công của chủ đầu t. Trình tự các bớc thi công đợc thể hiện chi
tiết trên bản vẽ tổng thi công.
II. Tiến độ thi công chi tiết:
Để đa tổng tiến độ thi công chúng tôi căn cứ vào khối lợng thi công cho từng
hạng mục công trình, quy trình, quy phạm thi công để hoàn thành từng phần việc đó là:
- Chuẩn bị mặt bằng, tập kết vật t, lán trại, điện nớc thi công.
- Thi công phần móng nhà.
- Thi công BT cột, dầm sàn cầu thang.
- Công tác xây tờng, thi công mái, thi công hoàn thiện.
- Hệ thống điện và thiết bị điện.
- Hệ thống thoát nớc.
- Vệ sinh bàn giao.
Biện pháp an toàn lao động , vệ sinh môi trờng
Phòng chống cháy nổ - trật tự an ninh.
Các căn cứ áp dụng:
- Bộ luật Lao động năm 1994 của nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam .
- Nghị định 06/ CP ngày 20/1/1995 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Bộ luật lao động về an toàn lao động.
- Luật Công đoàn ngày 30/06/1999.
- TCVN 5308 - 1991 quy phạm kỹ thuật an toàn trong lao động.
- TCVN 5863 - 1995 thiết bị nâng và yêu cầu an toàn trong lắp đặt và sử dụng.
- TCVN 4086 - 1990 an toàn điện trong lao động.
- TCVN 3147 - 1991 quy phạm an toàn trong công tác bốc xếp.
- TCVN 2622 - 1979 phòng cháy, chữa cháy cho nhà và công trình.
- Luật về tổ chức công ty.
I. Các quy định chung về công tác an toàn lao động.
Tất cả cán bộ công nhân tham gia thi công đều phải đợc học tập , nắm vững biện
- Đối với thợ hàn phải có mũ kính chuyên dùng.
- Dàn giáo từ tầng 2 trở lên phải làm hành lang an toàn khi lắp dựng .
- Phải có lới bảo vệ xung quanh chống bụi và vật liệu xây dựng rơi xuống.
4. Thực hiện đúng quy trình quy phạm thao tác trong thi công xây lắp:
- Không đào móng theo kiểu hàm ếch.
- Đeo dây bảo hiểm khi làm việc trên cao.
- Không sử dụng phơng tiện vận chuyển vật liệu để chở ngời.
- Không sử dụng các thiết bị không đúng điện áp.
- Thi công lắp đặt hệ thống điện trong điều kiện khô ráo.
- Không hãm phanh đột ngột khi nâng hạ máy vận thăng .
- Không cùng một lúc thực hiện 2 động tác điều khiển máy móc, thiết bị.
- Không điều chỉnh cấu kiện nặng khi đã tháo dây bảo hiểm.
- Không dùng que sắt để cậy nắp bình xăng dầu.
5. Đảm bảo thực hiện các phơng pháp tổ chức, tuyển dụng lao động theo đúng
quy định:
- Bố trí mặt bằng thi công hợp lý:
+ Diện tích làm việc và gia công hợp lý, không quá chật hẹp, không ảnh hởng tới
việc vận chuyển vật liệu hoặc đi lại.
+ Bố trí thiết bị máy móc, dụng cụ thi công tại các điểm hợp lý.
+ Bố trí đờng giao thông vận chuyển hợp lý không nhiều điểm giao cắt nhau.
- Công tác tuyển dụng và sử dụng công nhân:
+ Toàn bộ công nhân khi làm việc phải mặc quần áo bảo hộ lao động.
+ Có đầy đủ mũ nhựa bảo hộ, găng tay, ủng cao su.
+ Hớng dẫn công nhân học tập và thực hiện luật lao động.
+ Bố trí riêng một cán bộ chuyên kiểm tra các vấn đề an toàn lao động.
+ Những chỗ nguy hiểm phải đặt biển báo.
+ Phải chọn những công nhân đã qua khám sức khoẻ.
+ Bố trí công tác theo đúng nghành nghề.
+ Phải đợc huấn luyện và hớng dẫn thờng xuyên công tác an toàn lao động.
+ Kiểm tra giám sát thờng xuyên để phát hiện và sử lý vi phạm.
hạ chất lợng sản phẩm.
- Không gây ánh sáng chói loà làm mất thời gian để cho mắt thích nghi khi nhìn từ
trờng ánh sáng thờng sang trờng ánh sáng chói hoặc ngợc lại. Điều này dẫn tới làm
giảm sự thụ cảm của mắt và những hậu quả nh khi chiếu sáng không đủ.
- Chọn đúng đèn chiếu sáng trong các môi trờng sản xuất. Chiếu sáng nói chung
và ở những nơi làm việc trên các công trình xây dựng nói riêng phải xác định theo tính
toán và phải đáp ứng với tiêu chuẩn quy phạm của Nhà nớc.
III. Công tác an ninh trật tự:
Tất cả cán bộ công nhân tham gia thi công phải đợc học tập và chấp hành nghiêm
nội quy công trờng :
- Đảm bảo an ninh của ngời làm việc trên công trờng và bảo vệ công trình khi khởi
công cho đến lúc bàn giao công trình.
- Cung cấp và bảo quản hệ thống chiếu sáng, tờng rào tạm, hệ thống theo dõi báo
động cho việc bảo vệ an ninh công trình. áp dụng các biện pháp hợp lý để bảo vệ công
trờng thi công không làm ảnh hởng tới các hoạt động công cộng và cá nhân do biện
pháp thi công của mình gây ra.
- Làm rào bảo vệ an toàn an ninh công trình , kết cấu rào tạm đủ vững chắc trong
suốt qúa trình thi công, rào phải che kín, đủ chiều cao.
- Bảng hiệu công trờng gồm: tên công trình, bên mời thầu, tổ chức thiết kế, tổ chức
giám sát, tổ chức thi công đợc làm theo quy định hiện hành.
- Thông báo và cung cấp danh sách CBCNV làm việc tại công trình cho Chủ đầu t,
chính quyền công an địa phơng. Đăng ký tạm trú cho các cán bộ hoặc nhân viên ở lại
đêm .
- Thực hiện tốt Nghị định 87 CP.
- Kiên quyết không nhận các CBCNV nghiện rợu hay ma tý.
- Hợp tác chặt chẽ với chính quyền địa phơng trong công tác an ninh trật tự.
IV. bảo quản vật liệu và trang thiết bị công trình:
- Sắt thép đặt tại các nơi khô ráo, không bị ma hoặc nớc bùn dính vào, tránh tình trạng
hoen rỉ làm giảm chất lợng thép.
- Phải có sàn cách mặt đất 0,45m chứa xi măng, luôn dùng bạt che phủ.
4- Hồ sơ dự thầu của chúng tôi có hiệu lực đến ngày . tháng năm 2006.
5- Hồ sơ dự thầu này, cùng với văn bản phê duyệt kết quả đấu thầu, văn bản thông
báo trúng thầu của Chủ đầu t sẽ hình thành một hợp đồng ràng buộc giữa hai bên.
Chúng tôi hiểu rằng, Bên mời thầu không bắt buộc phải giải thích lý do không chấp
nhận hồ sơ dự thầu có giá trị thấp nhất hoặc bất kỳ hồ sơ dự thầu nào.
Ngày . tháng . năm 2006
Công ty xây dựng Thành Đạt
phụ lục đơn dự thầu
(Kèm theo đơn dự thầu thi công xây dựng gói thầu:
Xây dựng trụ sở làm việc Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Liêm).
1. Giá chào thầu:
2. Số vốn lu động nhà thầu cam kết đảm bảo thực hiện hợp đồng này:
(Giấy tín dụng th đảm bảo của ngân hàng:.)
3. Tiền bảo lãnh hợp đồng:
Giấy bảo lãnh của ngân hàng: % giá trị hợp đồng.
4. Thời hạn ra thông báo về việc khởi công ngày.
5. Độ dài thời gian hoàn thành công trình ngày.
6. Mức độ phạt do kéo dài thời hạn hoàn thành.
7. Số tiền phạt tối đa: .% giá trị hợp đồng.
8. Thời gian bảo hành: tháng.
9. Tỷ lệ điều chỉnh khoản dự phòng phí .giá trị hợp đồng.
10. Mức tiền giữ lại cha thanh toán hết % giá trị hợp đồng.
11. Thời hạn thanh toán sau khi có phiếu xác nhận thanh toán theo tiến độ
.ngày.
12. Lãi xuất và các khoản tiền chậm thanh toán %.
13. Khoản tiền nhà thầu cần ứng trớc % giá trị hợp đồng.
đại diện nhà thầu
Các yêu cầu vật t chủ yếu:
STT Loại vật t Loại, nguồn xuất sứ
25
ống nớc nhựa
Tiền Phong
26 Van tép Đài Loan
27 Tiểu nam Liên doanh
28 Tiểu nữ Liên doanh
29 Lavabo (chậu rửa) Liên doanh
30 Xí bệt Liên doanh
31 Máy bơm nớc Goldstar
32 Bồn chứa nớc INOX Việt Nam