Nghiên cứu xây dựng hệ thống tái sinh và bước đầu chuyển gen chỉ thị vào cây khoai tây thông qua vi khuẩn agrobacterium tu mefaciens - Pdf 25


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TR ỜNGĐẠIHỌCS PHẠM HA NỘI 2
HOÀNG THỊ THỦY
NGHIÊN CỨU XÂY DỤNG HỆ THốNG TÁI SINH VÀ B
Ớc
ĐẦU CHUYỂN GEN CHỈ THỊ VÀO CÂY KHOAI
TÂY THÔNG QUA VI KHUAN Agrobacterium tumefaciens

LUẬN VÃN THẠC sĩ SINH HỌC
HÀ NỘI, 2010
LỜI CẢM ƠN
Đê hoàn thành khóa luận này, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu s
ắc tới PGS. TS. Lê
Huy Hàm, Viện trưởng Viện Di truyền Nông nghiệp đã tạo mọi đi
ều kiện thuận lợi cho tôi
được học tập và nghiên cứu tại Phòng thí nghiệm trọng điêm Công ngh
ệ Te bào thực vật,
Viện Di truyền Nông nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Phạm Thị Lý Thu là người thầy đă tận tình hư
ớng
dẫn giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự đào tạo và giúp đỡ nhiệt tình c
ủa các giáo viên Bộ
môn sinh - Trường đại học sư phạm Hà Nội 2, những người thầy đã d
ạy tôi trong suốt quá
trình học tập để tôi hoàn thành chương trình các môn học cao học.
Đông thời tôi cũng đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của tập thê cán bộ khoa h
ọc
của Phòng Thí nghiệm trọng điêm Công nghệ Te bào thực vật, Viện Di truyền Nông nghiệp.

Tôi rất biết ơn những người thân trong gia đình tôi đ

ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
ix
MỞ ĐẦU
1
Chưo’ng 1
4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
4
1.1. Một số đặc điếm sinh học của cây khoai tây
4
1.1.1. Hệ thống phân loại cây khoai tây
4
1.1.2. Đặc điêm hình thái
4
1.2. Nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào
5
1.2.1. Cơ sở khoa học của kỹ thuật nuôi cấy mô, tế bào thực vật
6
1.2.2. Các hướng tái sinh cây từ mô thực vật
7
1.2.3. Tái sinh cây khoai tây
8
1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến nuôi cay in vitro
8
1.3. Cơ sở khoa học của công nghệ chuyển gen vào thực vật
11
1.3.1. Các phương pháp chuyến gen vào thực vật
11
1.3.2. Hệ thống vector chuyển gen

2.3.3 Phương pháp chuân bị dịch vi khuân
32
2.3.4. Phương pháp chuyên gen
33
2.3.5. Môi trường nuôi cấy
34
2.3.6. Phương pháp đánh giá biêu hiện gen gus tạm thời
35
2.4. Bố trí thí nghiệm
35
2.4.1. Nghiên cứu xây dựng hệ thong tái sinh
35
2.4.2. Nghiên cửu chuyến gen vào khoai tây thông qua Agrobacterium
tumefaciens
37
2.5. Các chỉ tiêu đánh giá
39
2.6. Xử lý số liệu
39
2.7. Thiết bị nghiên cứu
39
2.8. Địa điểm và thời gian nghỉên cứu
39
KÉT QUẢ NGHIÊN cứu VÀ THẢO LUẬN
40
3.1. Xây dựng quy trình tạo callus và táisinh cây ở khoai tây
40
3.1.1. Anh hưởng của các nên khoáng tới kha năng tạo callus từ các dạng
mô khác nhau ở cây khoai tây
40


TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

Phụ lụcl: Thành phần môi trường MS (Murashige and Skoogs, 1972) 73

Phụ lục 2: Thành phần môi trường N6 (Chu và cộng sự, 1975) 74

Phụ lục 3: Môi trưírng nuôi cấy sử dụng trong nghiên cứu 76

vii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIỂT TẮT
• • 7
& cs
và cộng sự
2,4D
Dichlorophenoxy acetic acid
AS
Acetosyringone
BAP
6- Benzyl amino purin
bar
Gen mã hóa tông hợp phosphinothricin acetyl transferase
ĐHST
Chất điều hòa sinh trưởng ở thực vật
GA
Gibberellic Acid
gus
Gen mã hóa tông hợp Ị3-glucuronidase
IAA
p- Indole- Acetic Acid


Bảng 3.12. Lựa chọn chủng vi khuân thích hợp cho chuyên gen ở giông khoai tây
Atlantic
56

Bảng 3.13. Lựa chọn vector thích hợp cho chuyên gen vào mầu lả 59
cây khoai tây Atlantic thông qua vi khuân A. tumefaciens 59
Bảng 3.14. Lựa chọn vector thích hợp cho chuyên gen vào đoạn thân 60
cây khoai tây Atlantic thông qua vi khuân A. tumefaciens 60
Bảng 3.15. Anh hưởng của mật độ vi khuân tới tỷ lệ biêu hiện tạm thời của gen gus
ở cây khoai tây chuyên gen 61

Bảng 3.17. Nghiên cứu ảnh hư
ởng của thời gian lây nhiễm tới tỷ lệ biểu hiện tạm thời của
gen gus ở mâu khoai tây sau khi chuyên gen 64
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1.Cẩu trúc Ti-plasmid 18

Hình 1.2. Cấu trúc đoạn T-DNA
18
Hình 1.3. Quá trình chuyên T-DNA vào tê bào thực vật
19
Hình 1.4. Sơ đô cảu trúc vector nhị thê
21
Hình 1.5. Sơ đo cấu trúc vector liên hợp
23
Hình 2.1. Sơ đồ cấu trúc vector pCAMBIAl301
29
Hình 2.2. Cẩu trúc vectorp6d35S-GUS 30


tây
54
X
Hinh3.ll. Tái sinh chồi từ mâu callus tạo thành từ đoạn thân cây khoai tây
Attlantic
56

Hình 3.12. Biếu hiện tạm thời của gen gus trên mẫu lả khoai tây Atlantic sau khi lây
nhiêm với các chủng vi khuân A. tumefaciens khác nhau 58

Hình 3.13. Biêu hiện tạm thời của gen gus trên đoạn thân khoai tây Atlantic sau khi
lây nhiêm với các chủng vi khuân A. tumefaciens khác nhau 58

Hình 3.14. Lựa chọn vector chuyến gen thích hợp vào mẫu lả khoai tây
Atỉantic(AA39: p6d35S-GUS; AA43: pCAMBIA1301) 60

Hình 3.15. Lựa chọn vector chuyên gen thích hợp vào đoạn thân khoai tây Atlantic
(AA39: pCAMBỈA 1301; AA43: p6d35S-GUS) 60

Hình 3.16. Anh hưởng của hàm lượng AS tới tỷ lệ biêu hiện tạm thời của gen gus
lên mâu lá khoai tây 63

Hình 3.17. Anh hưởng của hàm lượng AS lên tỷ lệ biêu hiện tạm thời của gen gus ở
thân khoai tây 63

Hình 3.18. Anh hưởng của thời gian lây nhiêm lên tỷ lệ biêu hiện tạm th
ời của gen gus ở
đoạn thân khoai tây 65

1

ch
ất sinh học và ứng dụng trong sản xuất. Một trong những phát triên hứa hẹn sáng sủa
nhất của công nghệ sinh học thực vật là sử dụng cây chuyến gen đ
ế sản xuất các chất có
hoạt tính sinh học như: vitamin, các h
ợp chất chữa bệnh, các hoá chất sử dụng trong công
nghiệp, trong y tể như: kháng nguyên, kháng thê, interferon, vaccine [35].
Hiện nay người ta đã thành công trong việc chuyên gen tông hợp vaccine
ở thực vật
như lúa, thuốc lá, khoai tây, cà r
ốt, rau diếp, chuối, cà chua [20], [32], [33], [34], [41],
[45], [47], Các nghiên cứu đă cho thấy tiềm năng ứng dụng của vaccine u
ống sản xuất
thông qua h
ệ thống thực vật chuyến gen là rất lớn, nó không những sẽ góp phần giảm rất
đáng kê giá thành vaccine mà còn m
ở ra những triến vọng mới trong việc ứng dụng công
nghệ sinh học thực vật cho mọi mặt của đời sống. Cây
2
khoai tây là một trong những đối tư
ợng thực vật có vai trò quan trọng trong thành công của
lĩnh vực này.
Việt Nam có khả năng phát triên mạnh cây khoai tây, nhất là ở vùng đ
ồng bằng Bắc
Bộ, miền núi phía Bắc, Bắc trung Bộ và Tây Nguyên, ư
ớc tính, ít nhất có khoảng 200.000
ha đất có thế trồng được khoai tây. Tuy nhiên trong những năm gần đây, di
ện tích trồng
khoai tây chỉ dao động trong khoảng 30.000-35.000 ha với năng su
ất bình quân khoảng từ

năng tiếp nhận gen từ vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens ở một số giống khoai tây.
3
* Ỷ nghĩa thực tiên
Là cơ sở đê áp dụng chuyên gen quan tâm vào cây khoai tây nhăm tạo ra các giống
khoai tây biến đôi gen.
5. Phưong pháp nghiên cứu
■ Phương pháp nuôi cấy mô tế bào
(theo quy trình của Yee shirley và cộng sự, 2001)
■ Phương pháp chuyển gen (theo quy trình của De Block, 1988)
■ Phương pháp đánh giá biếu hiện gen gus tạm
thời (theo Jefferson và cộng sự 1987).
6. Giả thuyết khoa học
- Xây dựng được quy trình tạo callus và tái sinh cây từ các dạng mẫu mô khác nhau
của cây khoai tây.
- Bước đâu nghiên cứu chuyên gen ở cây khoai tây thông qua vi khuân
Agrobacterium tumefaciens.
4
Chưong 1
TỎNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số đặc điểm sinh học của cây khoai tây
1.1.1. Hệ thống phân loại cây khoai tây
Khoai tây - Solanum tuberosum L., thuộc họ Cà - Solanaceae
Giới ựegnum):
ae
Plant
Bộ
(ordo):
ales
Solan
Họ

5
hay đậm, đôi khi có màu ph
ớt hồng hoặc tím tuỳ thuộc vào từng giống. Trên thân có lớp
lông tơ mềm (khi cây còn non) cứng dần và rụng theo thời gian sinh trưởng.
c) Lá
Lá khoai tây tương tự như lá cà chua nhưng khác một số điêm- thu
ộc lá phức tạp,
bản lá to, có 3-7 đôi mọc đối xứng qua trục và 1 lá lẻ trên cùng thường lớn hơn đư
ợc gọi là
lá chét đỉnh. Lá khoai tây dài khoảng 10-15 cm, mặt lá phăng hoặc gợn sóng, lá bản t
o hơn
lá cà chua. Màu sắc lá phụ thuộc vào giống, thời vụ, điều ki
ện
chăm sóc mà có thê màu xanh, xanh đậm hoặc xanh nhạt
d) Hoa
Hoa khoai tây thường mọc tập trung trên 1 chùm hoa. Nó thuộc loại hoa lư
ờng tính
và có cấu tạo 5:5:5; cuống ngắn. Màu sắc hoa thư
ờng trắng, cũng có the là phớt hồng,
hồng, tím hoặc màu đở phụ thuộc vào từng loại và giống
e) Quả
Qu
ả thuộc loại quả mọng. Hình dạng quả tròn hoặc trái xoan. Khi chín, quả màu
trắng bạc hoặc phớt hồng, mùi vị dễ chịu. Quả có từ 2-3 ngăn, trong đó có chứa nhi
ều hạt
(30-300 hạt).
f) Hạt
Hạt khoai tây có dạng hình dẹt, màu cà phê sáng hoặc màu đen.Khốilượng
1000 hạt khoảng 0,5 g. Thời gian ngủ nghỉ hạt lâu.
g) Củ

ến nay, rất nhiều các
công trình nghiên cứu đã tạo ra được cây hoàn chỉnh từ một tế bào riêng lẻ, một khối

hay từ một phần của cơ quan. Điều đó khẳng định tính toàn năng của tể bào thực vật là c
ơ
sở khoa học của nuôi cấy mô, tế bào thực vật [2], [5], [18].
1.2.1.2. Sự phân hoá và phản phân hoá tế bào
Cơ thể thực vật trưởng thành là một thể thống nhất bao gồm nhiều cơ
quan khác
nhau, có chức năng khác nhau và đư
ợc hình thành từ nhiều loại tế bào khác nhau. Tuy
nhiên mọi tế bào đều bắt nguồn từ một tế bào hợp tử ban đầu. Te bào hợp tử đ
ầu tiên lúc
đầu phân chia thành khối tế bào chưa chuyên hoá. Các tế bào chưa chuyên hoá này ti
ếp tục
phân chia và biến đổi thành các tế bào chuyên hoá đặc trưng cho các mô, cơ quan có ch
ức
năng khác nhau. Đó là hiện tư
ợng phân hoá tế bào. Tuy nhiên, các tế bào chuyên hoá thành
các tế bào chuyên biệt lại không mất hoàn toàn sự biến đổi của mình. Trong những đi
ều
kiện thích hợp nhất định chúng có thế trở thành dạng tế bào chưa chuyên hoá. Hiện tư
ợng
này gọi là hiện tượng phản phân hoá tế bào [2], [5].
Sự phân hoá và phản phân hoá tế bào là một quá trình hoạt hoá, ức chế hoạt đ
ộng
của các gen. Trong một giai đoạn phát triên nhất định của cây, một số gen nào đó đang

trạng thái ức chế không hoạt động được hoạt hoá đê cho ra m
ột tính trạng biếu hiện mới.

tiền đề quan trọng cho thí nghiệm chuyển gen. Đ
ối với mồi loài thực vật, nhất thiết phải
nghiên cứu tối ưu hoá kỹ thuật nuôi cấy thích hợp. Sau đây là các hư
ớng tái sinh cây từ mô
thực vật có thế được sử dụng đế biến nạp gen :
Nuôi cấy callus: Callus là khối tế bào mô mềm có mức đ
ộ cấu trúc di truyền thấp,
chưa phân hoá, phân chia một cách hỗn loạn và có tính biến động di truyền cao. Callus
thu
được bằng nuôi cay in vitro tò các cơ quan của thực vật như thân, lá, r
ễ, hoa trong môi
trường dinh dưỡng có chứa chất điều hoà sinh trưởng thuộc nhóm auxin và đi
ều kiện nuôi
cấy thích hợp. Callus có thế được duy trì liên tục trên môi trư
ờng nuôi cấy bằng cách cấy
chuyến định kỳ. Callus khi cấy chuyến lên môi trư
ờng thích hợp có thế phát sinh chồi trực
tiếp hoặc tạo phôi soma và nảy mầm thành cây hoàn chỉnh. Đây là h
ệ thống nuôi cấy có thể
được sử dụng để biến nạp gen đ
ạt hiệu quả cao. Cây chuyên gen phát triển từ một tê bào
callus không bị thê khảm [2],
Nuôi cấy tế bào huyền phù: Là kỹ thuật nuôi cấy tế bào đơn ho
ặc cụm nhỏ tế bào
trong môi trường long. Các tế bào này cũng được tạo ra từ callus có ngu
ồn gốc từ thân, lá,
rễ, hoa phôi Tuy nhiên trở ngại của phương pháp này c
ần thời gian nuôi cấy dài và ảnh
hưởng trực tiếp tới khả năng tái sinh cây [52].
8

vitro từ các nguyên liệu như thân, lá thông qua con đường nuôi cấy thuỷ canh in vitro ph
ục
vụ sản xuất củ bi khoai tây (Solanum tuberosum L.) và vi ghép in vitro
cây cà chua
(Lycopersicum esculentum) và cây khoai tây(Solanum tuberosum) [10].
ĩ.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến nuôi cay in vitro
Môi trường nuôi cấy quyết định đến sự thành bại của quy trình nhân giống in vitro.

Ngoài ch
ức năng làm giá thê cho mẫu cấy, môi trư
ờng nuôi cấy còn có nhiệm vụ chính là
cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết đ
ể cho mẫu cấy tồn tại, phân hoá và phát triên. vấn
đề đặt ra ở đây là khi tiến hành nuôi cấy phải lựa chọn được môi trư
ờng thích hợp cho sự
sinh trưởng và phát triển tối ưu ở từng giai đoạn của quá trình nuôi cấy và với từng đ
ối
tượng nuôi cấy cụ thế.
9
- Môi trường hoá học: Cung cấp các chất dinh dường cơ b
ản cần thiết cho sự sinh
trưởng và phân hoá của mô trong suốt quá trình nuôi cay in vitro. Thành ph
ần của môi
trường hoá học thay đôi theo loài cây, bộ phận cây, mục đích nuôi
cây
nhưng nhìn chung thường gồm các nhóm chất sau [2],
+ Nhóm nguyên tố đa lượng: Nguyên tố đa lượng là nguyên tố muối khoáng đư
ợc sử
dụng ở nồng độ trên 30 ppm, bao gồm các nguyên t
ố sau: N, p, K, s, Mg và Ca. Các nguyên

ởng và phát
triên nhanh của chúng. Các vitamin thường được sử dụng như: B] (thiamine) đóng vai tr
ò
quan trọng trong quá trình biên đôi cacbon và tham gia vào thành phần tô hợp enzim xú
c
tác quá trình oxy hóa khử cacbon ở axit hữu cơ. Nồng độ thường dùng từ 0,1-10 mg/1. B
6

(piridoxin) tham gia vào thành phần các enzim khử cacbon và thay đôi v
ị trí nhóm amin
trong các axit amin, nồng độ thường dùng
10
từ 0,1-1 mg/1. B
5
(axit nicotinic) đi vào thành phần các enzim oxy hóa kh
ử dehydrrogenase
xúc tác việc tách hydro khỏi các axit hữu cơ. Nồng độ thường dùng từ 0,5-1 mg/1. Myo-
inositol cũng hay đư
ợc sử dụng vì nó có vai trò quan trọng trong sinh tông hợp thành tê bào
thực vật [13].
+ Các chất phụ gia hữu cơ: Các chất phụ gia được đưa vào môi trư
ờng nuôi cấy
nhằm kích thích sự sinh trưởng của callus và các cơ quan như: nư
ớc dừa, khoai tây, chuối,
dịch chiết nấm men. Trong thành phần nước dừa chứa các axit amin, axit hữu cơ, đư
ờng,
myo-inositol và các chất hoạt tính auxin, các gluoxit của xytokinin.
+ Các chất điều hoà sinh trưởng: Các chất điều hoà sinh trư
ởng có vai trò hết sức
quan trọng đến kết quả nuôi cay in vitro, quyết đ

ạo
callus.
+ Độ pH của môi trường: Là yếu tố quan trọng, nó ảnh hư
ởng trực tiếp tới quá trình
hấp thụ các chất dinh dưỡng từ môi trường vào mẫu cấy. Thực tế đă chứng
11
minh pH thấp (pH<4,5) hoặc cao (pH>7) đều gây ra ức chế sinh trưởng, phát triên c
ủa mô
và tế bào nuôi cấy. Cụ thê, nếu pH của môi trư
ờng giảm mạnh sẽ làm rối loạn quá trình trao
đôi Fe, làm giảm hay ngừng hắn quá trình sinh trưởng của mẫu cấy. Thông thường độ
pH
dao động trong khoảng từ 5,5-6,5 trong nuôi cấy mô tế bào thực vật.
- Môi trường vật lý: Nhiệt độ và ánh sáng là hai nhân tố vật lý có ảnh hưởng cơ b
ản
và quan trọng nhất trong nuôi cay in vitro.
+ Nhiệt độ: Là nhân tố vật lý quan trọng ảnh hưởng rõ rệt đ
ến sự phân chia tế bào
và các quá trình trao đổi chất trong mô nuôi cấy, đồng thời nó ảnh hưởng tới sự hoạt đ
ộng
của auxin do đó nó ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng ra rễ của mô nuôi cấy. Nhiệt đ
ộ nuôi
cấy cần được giừ ổn định ở
25±2°c.

+ Ánh sáng: Các nghiên cứu đă cho th
ấy ánh sáng rất cần thiết cho sự phát triển và
phát sinh hình thái của mẫu cấy. Nó phụ thuộc rất nhiều vào thời gian chiếu sáng, cường đ

chiếu sáng và chất lượng ánh sáng. Đặc biệt thời gian chiếu sáng phải phù hợp với đ

ần nghìn giây. Ket quả làm cho màng tế bào trần xuất hiện những lỗ thủng tạm thời
có đường kính khoảng 30 [im, mà qua đó các DNA bi
ến nạp ở bên ngoài có thê xâm nhập
vào trong tế bào. Quá trình biến nạp được thực hiện trong các cuvet chuyên dụng hoặc c
ác
“buồng xung điện” có các tấm cực bằng kim loại đặt cách nhau 1 -
4 mm. Sau quá trình
điện xung, tế bào trần được nuôi trong các môi trường thích hợp hoặc môi trư
ờng chọn lọc
đe tách các tế bào trần đă thu nhận DNA. Sau đó các tế bào trần này được nuôi c
ấy tái sinh
cây và tiếp tục chọn lọc. Các yếu tố chính tác động lên hiệu quả biến nạp bằng xung đi
ện
bao gồm: cường độ điện trường, điện dung, tính chất ion và nồng độ đ
ệm, thời gian tiền xử
lý.
■ Kỹ thuật chuyên gen nhờ silicon carbide
Silicon carbide là nh
ững vật liệu dạng sợi do hãng Arco Metals sản xuất. Sợi
silicon carbide có đường kính rất nhở khoảng 0,6 |im và dài khoảng 1 0 - 8 0
|Lim.
Khi l
ắc
một huyền phù tế bào đơn cùng plasmit tái tô h
ợp mang gen mong muốn và gen chọn lọc
với silicon carbide trên máy lac vortex kho
ảng 5 giây, các tế bào sẽ bị thủng và DNA ngoại
lai có thể xâm nhập vào. Sau đó các tế bào này được nuôi cấy tạo callus,
tái sinh cây và
chọn lọc đê tách ra những cây mang gen chuyên [14]. Huyền phù tế bào đơn thường đư

DNA như chuyển gen bang Agrobacterỉum.
- Cần một lượng nhỏ DNA plasmid.
- Bi
ểu hiện tạm thời của gen biến nạp có thế quan sát thấy trong vòng vài ngày sau
biến nạp.
Nhược đỉêm:
- Nhiều bản sao được chuyến vào tế bào cùng một lúc, gây khó khăn cho vi
ệc phân
tích biểu hiện của gen đã chuyển, dẫn tới sự biêu hiện của các gen không bền vững.
- Tần số biến nạp thấp, thường xuyên nhận được thế khảm.
- Thiết bị đắt tiền, không phải bất cứ phòng thí nghiệm nào cũng có thê mua đư
ợc,
giá thành vật tư đắt.
■ Biến nạp bằng hoả chat PEG (polyethylene glycol)
Cũng giống như phương pháp chuyển gen bằng xung điện, phương pháp chuy
ển gen
nhờ PEG thường được sử dụng để chuyển gen vào các tế bào trần.
Ớ nồng độ cao, PEG làm DNA c
ần biến nạp không còn ở trạng thái hoà tan nữa mà
kết dính lại trên màng sinh chất. Sau đó, bằng cách loại bỏ PEG và xử lý nồng đ
ộ cao của
Ca
2+
hoặc ở độ pH cao, DNA biến nạp sẽ được chuyển nạp vào trong tế bào trần [14].
Ưu điêm:
14
- Hiệu quả chuyên gen cao, ổn định nếu quá trình biến nạp thành công.
- Có thê chuyến gen vào tế bào trần của bất kỳ loài thực vật nào
- Không đòi hởi thiết bị đắt tiền
15

tương đối đắt tiền [14].
■ Phương pháp vĩ tiêm
Sử dụng kim tiêm có đường kính lớn hơn đường kính tế bào đê đưa DNA vào t
ế
bào. Các tế bào này bị phá vờ và DNA xâm nhập vào các tế bào bị tổn thương, sau đó đư
ợc
chuyến vào các tế bào bên cạnh. Kỹ thuật này đơn giản nhưng hi
ệu quả chuyển gen thấp
[24]. Chuyển gen bằng vĩ tiêm thường áp dụng cho những đối tư
ợng có bầu nhụy lớn, dễ
thao tác.
■ Phương pháp Agrolistic
Phương pháp Agrolistic kết hợp ưu điểm của hai phương pháp b
ắn gen và chuyến
gen thông qua Agrobacterium. Trong phương pháp này, vector thiết kế có đoạn T-
DNA
mang gen quan tâm được chuyến đồng thời với các gen mă hoá protein

Trích đoạn Nghiên cứu tái sinh chồi
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status