Lời cam đoan
Họ và tên : nguyÔn thÞ mai
Lớp : ckx 09.06
Em xin cam đoan những số liệu trong bài báo cáo thực tập cuối khoá của em
là chính xác, trung thực do phòng kế toán của công ty cổ phần thùc phÈm h÷u
nghÞ cung cấp. Do thời gian thực tập tại công ty không dài nên báo cáo không
tránh khỏi những sai sót mong nhận được sự thông cảm và góp ý của của thầy
cô.
1
Bảng ký hiệu viết tắt
CCDV Cung cấp dịch vụ
CHXD Cửa hàng xăng dầu
CPBH Chi phí bán hàng
CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp
DTBH Doanh thu bán hàng
GTGT Giá trị gia tăng
NKC Nhật ký chung
HĐBH Hoá đơn bán hàng
HĐGTGT Hoá đơng giá trị gia tăng
HĐTL Hoạt động thanh lý
GVHB Giá vốn hàng bán
TNHHTM&DV Trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ
2
MỤC LỤC
3
LỜI MỞ ĐẦU
* Tính cấp thiết của đề tài.
Trong điều kiện của nước ta hiện nay khi đã ra nhập tổ chức WTO, đứng
trước sự phát triển ngày càng cao thì các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói
chung và các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ nói riêng đang không ngừng
nâng cao quy mô cũng như chất lượng sản xuất và mua bán sản phẩm. Để hoạt
các loại bánh, mứt kẹo, nông sản thực phẩm. Sau thời gian thực tập tại công ty,
em nhận thấy kế toán bán hàng có nhiệm vụ vô cùng quan trọng và ảnh hưởng
sâu rộng đối với doanh nghiệp, quá trình tiêu thụ quyết định sự tồn tại của doanh
nghiệp và sự duy trì quá trình sản xuất nên em đã mạnh dạn chọn đề tài “kế toán
bán hàng và xác định kết quả bán hàng” cho báo cáo thực tập tốt nghiệp của
mình nhằm mục đích hoàn thiện kiến thức và hiểu rõ hơn thực tế tại Công ty Cổ
phần Thực phẩm Hữu Nghị.
Trong quá trình thực tập em được sự hướng dẫn tận tình của Cô Triệu Thị
Bắc cùng các thầy cô giáo trong trường, các anh, chị cán bộ phòng Tài chính -
Kế toán Công ty cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị đặc biệt là chị Kiều Xuân
Quỳnh – Trưởng phòng Tài chính kế toán. Tuy nhiên, phạm vi đề tài rộng, thời
gian thực tế chưa nhiều nên báo cáo thực tập tốt nghiệp của em khó tránh khỏi
những thiếu sót. Em rất mong được sự chỉ bảo, giúp đỡ của các thầy giáo, cô
giáo và các cô, các anh, chị phòng kế toán của Công ty để báo cáo thực tập tốt
nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
* Mục tiêu nghiên cứu.
Qua nghiên cứu thực tế tại “Công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị” em đã
tìm ra được những ưu điểm, hạn chế trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh cũng như công tác quản lý tại công ty. Chính từ những hạn chế của công
5
ty đang gặp phải mà đòi hỏi phải có những biện pháp giải quyết. Và đặc biệt vấn
đề hạn chế mà công ty đang cần phải tổ chức sắp xếp lại sao cho có hiệu quả
hơn đó là vấn đề về “bán hàng và xác định kết quả bán hàng”. Vấn đề này tuy đã
được công ty chú trọng nhưng hiệu quả đạt được chưa đáp ứng được nhu cầu và
cần phải đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao quá trình tiêu thụ sản phẩm
của công ty. Với từng loại hình sản xuất mà doanh nghiệp hay công ty có những
giải pháp cụ thể để sản phẩm bán ra ngày càng nhiều hơn.
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
* Đối tượng nghiên cứu.
Trong giới hạn đề tài em xin đi sâu nghiên cứu “Kế toán bán hàng xác
Phương pháp hạch toán kế toán là việc quan sát, đo lường, tính toán tình
hình tài sản, nguồn vốn và sự vận động của nó trong các đơn vị nhằm kiểm tra
hoạt động kinh tế tài chính ở đơn vị đó. Đây là phương pháp tổng hợp và phân
tích các đối tượng kế toán theo từng khoản mục để tính toán, xác định thời gian
phát sinh, chất lượng, số lượng và quy trình hoạt động của từng đối tượng. Ví dụ
như phương pháp hạch toán nguyên vật liệu, hạch toán tiền mặt, hạch toán
TSCĐ…
- Phương pháp so sánh.
Phương pháp so sánh là phương pháp thẩm định giá dựa trên cơ sở mức
giá của các tài sản tương đương với các tài sản cần thẩm định giá đã giao dịch
thành công (hoặc đang mua bán trên thị trường) trong điều kiện thương mại bình
thường vào thời điểm cần thẩm định giá để ước tính giá và xác định giá trị thị
trường của tài sản.
Khi so sánh theo thời gian cần đảm bảo tính thống nhất về nội dung kinh
tế của chỉ tiêu, phương pháp phân tích và đơn vị tính của chỉ tiêu đó.
7
- Phương pháp phân tích.
Phương pháp phân tích là phương pháp dùng để đánh giá, phân tích tình
hình biến động của từng đối tượng để thấy được mức độ ảnh hưởng của các yếu
tố cấu thành lên đối tượng đó như thế nào, qua đó đưa ra những nhận xét, đánh
giá và biện pháp khắc phục những ảnh hưởng xấu nhằm nâng cao chất lượng sản
phẩm.
Đối với các doanh nghiệp, việc phân tích quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh là vô cùng quan trọng. Nó nghiên cứu những chỉ tiêu kinh tế với sự
tác động của các nhân tố.
8
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP THỰC
PHẨM HỮU NGHỊ.
` 1.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị.
Tổng số vốn điều lệ tỷ đồng với hình thức sở hữu vốn là công ty cổ
phần.
1.1.2 Ngành nghề kinh doanh chủ yếu.
- Bánh kem xốp: táo, khoai môn, sữa, đậu…
- Lương khô: tổng hợp, đậu xanh, dinh dưỡng.
- Snack bắp.
- Thạch cốc, thạch tổng hợp.
- Kẹo Suri: nho đen, dâu, cốm, sữa, chuối…
- Bánh mỳ: paket, safefy, staff, lucky.
- Bánh hộp: bánh party cracker, sunny, HG tippo, daniss, oliver…
1.1.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty.
1.1.3.1 Bộ máy quản lý của công ty.
Cơ cấu tổ chức công ty được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến - chức năng.
Đứng đầu Công ty là Giám đốc, sau đó đến các phòng ban. Giám đốc là người chịu
trách nhiệm quản lý chung các hoạt động của công ty đồng thời là người ra quyết
định, ký các hợp đồng kinh tế và các phòng ban có nhiệm vụ nhận quyết định và
thực hiện. Sự sáng suốt của ban lãnh đạo cùng với sự phối hợp nhịp nhàng của các
phòng ban chức năng trong việc lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch giá thành, kế
hoạch bán hàng, xác định việc tiêu thụ sản phẩm, xây dựng các định mức tiêu hao
nguyên vật liệu, định mức đơn giá tiền lương, đặc biệt quá trình giám sát được thực
hiện ở tất cả các công đoạn ngăn ngừa được những sai sót, hư hỏng phát sinh.
10
Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị.
11
Đại hội đồng cổ đông
Ban Kiểm soát
Hội đồng Quản trị
Giám đốc
Phó GĐ
Snack
PX
Cracker
(Nguồn ISO 9001-2000 Công ty CP Thực phẩm Hữu Nghị)
Đại hội đồng cổ đông: Bao gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết là cơ
quan quyết định cao nhất của Công ty.
Hội đồng quản trị: Gồm 03 người. Là cơ quan quản lý của Công ty, có
quyền quyết định mọi vấn đề liên quan tới mục đích quyền lợi của Công ty, trừ
những vấn đề thuộc quyền quyết định của Đại hội đồng cổ đông.
Ban Giám đốc Công ty gồm 04 người: 01 Giám đốc, 03 phó Giám đốc.
Phó Giám đốc phụ trách lao động: phụ trách về tổ chức, quản lý lao động.
Phó Giám đốc kinh doanh: có trách nhiệm quản lý việc điều hành việc tiêu
thụ sản phẩm.
Phó Giám đốc kỹ thuật: phụ trách công tác sản xuất, công nghệ sản xuất của
Công ty.
Ban kiểm soát: Do Đại hội cổ đông bầu ra. Kiểm soát hoạt động của Hội
đồng quản trị và ban Giám đốc về trách nhiệm của Đại hội đồng cổ đông.
Hiện tại công ty có 07 phòng ban đó là: Phòng vật tư, phòng thị trường,
phòng tài chính - kế toán, phòng kỹ thuật, phòng cơ điện, phòng kế hoạch, phòng tổ
chức hành chính. Mỗi phòng ban thực hiện một chức năng khác nhau cụ thể:
Phòng vật tư: Nghiên cứu, tìm hiểu thị trường đầu vào, đầu ra qua đó cân đối
với khả năng thực tế của nhà máy.
Phòng thị trường: Có chức năng tìm kiếm thị trường, tiêu thụ, phân phối sản
phẩm theo các kênh đã có, nắm chắc giá cả, lợi thế và hạn chế của các sản phẩm,
thiết kế các hình thức quảng cáo, tiếp thị chiết khấu nhằm hỗ trợ công tác bán hàng.
Phòng tài chính - kế toán: Chức năng cơ bản là viết và thu thập các hóa đơn,
số liệu và phản ánh vào sổ sách và cung cấp thông tin kịp thời phục vụ cho việc ra
quyết định của Ban Giám đốc nhà máy. Đảm bảo thực hiện thu chi tài chính đúng
chế độ hiện hành của Nhà nước và quy định về thuế, BHXH, BHYT và các nghĩa
12
nghiệp vụ liên quan, theo dõi huy động vốn, các khoản tạm ứng và những chi
phí dùng bằng tiền mặt.
Kế toán CCDC, TSCĐ và thành phẩm: Là người chịu trách nhiệm về mua
CCDC, nhập-xuất CCDC, theo dõi tình hình tăng giảm, khấu hao tài sản cố định
và nhập xuất thành phẩm.
Kế toán nguyên vật liệu: Phụ trách tình hình mua nguyên vật liệu, nhập
xuất các loại nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ như: đường, bột mì, sữa
béo,…và gas đốt,…tình hình thanh toán với nhà cung cấp.
Kế toán bao bì: Phụ trách tình hình mua bao bì, nhập xuất bao bì và thanh
toán với nhà cung cấp bao bì.
Kế toán tiền gửi: Là người hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi
ngân hàng, thực hiện thanh toán giữa công ty với các đối tác thông qua Ngân
hàng.
Kế toán bán hàng và công nợ phải thu: Là người chịu trách nhiệm hạch
toán quá trình bán hàng, lên doanh thu, theo dõi giá vốn, công nợ phải thu của
khách hàng và đôn đốc tình hình thanh toán của khách hàng.
Kế toán tại các chi nhánh có nhiệm vụ tập hợp tất cả các chứng từ, lập
bảng kê, tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm hoàn thành tại chi nhánh,
sau đó gửi về phòng kế toán của công ty (tại Định Công - Hoàng Mai - Hà Nội)
để tổng hợp chi phí sản xuất và lập báo cáo tài chính.
14
- Sơ đồ bộ máy kế toán
Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Thực
phẩm Hữu Nghị
1.1.3.3. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty.
Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chứng từ.
Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-
BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ Tài chính và các thông tư bổ sung đi
kèm hướng dẫn thực hiện các chuẩn mực Kế toán Việt Nam cùng các văn bản
pháp lý có liên quan.
dương lịch hàng năm.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: VNĐ.
1.2. Đặc điểm về Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị.
1.2.1. Đặc điểm kinh tế xã hội.
1.2.1.1. Tình hình lao động của công ty.
Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị có đội ngũ lao động khá dồi dào,
đều được qua đào tạo, có trình độ chuyên môn cao, được phân chia thành nhiều
tiêu thức:
Năm/giới tính 2010 2011 2012
Theo giới tính
Nam: 620
Nữ: 1490
Nam: 645
Nữ: 1505
Nam: 670
Nữ: 1550
Theo hợp đồng
lao động
Lao động thời
vụ: 1370
Lao động thời
vụ: 1473
Lao động thời
vụ: 1443
Lao động từ
1 – 3 năm: 422
Lao động từ
1 – 3 năm: 321
Lao động từ
1 – 3 năm: 440
2
. Công ty tự hào có hệ thống máy móc, dây chuyền, trang thiết bị, công
nghệ hiện đại sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu sản xuất. Trong nhiều năm gần đây,
công ty đã đầu tư hàng chục tỷ đồng cho công nghệ, dây chuyền mới nhằm nâng
cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm.
Mặt khác được sự quan tâm của tổng công ty thực phẩm Miền Bắc Công
ty đã có tổng kho diện tích chứa hàng lớn và diện tích đường bê tông vào nhà
máy rộng cùng với 05 cơ sở sản xuất khá rộng lớn tại Đồng Văn - Nam Hà, Bình
Dương, Quy Nhơn, TP Hồ Chí Minh với hàng chục dây truyền sản xuất hiện
đại, công nghệ tiên tiến.
1.2.1.3. Quy trình sản xuất sản phẩm.
Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị là Công ty con của Công ty Thực
Phẩm Miền Bắc dưới sự quản lý của Bộ Công Thương. Trong chiến lược phát
triển của mình Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị luôn đặt mục tiêu “tất cả
vì người tiêu dùng” lên hàng đầu. Để đạt được mục tiêu công ty đã chú trọng
đầu tư phát triển, mở rộng quy mô sản xuất đáp ứng nhu cầu ngày càng phong
phú và đa dạng của thị trường.
Quy trình công nghệ sản xuất bánh Cracker là dây chuyền sản xuất bánh
Cookies của Cộng hòa Liên bang Đức. Quy trình công nghệ sản xuất được tổ
17
chc theo kiu ch bin liờn tc, khộp kớn khụng giỏn on v mt thi gian, k
thut. C th dõy chuyn sn xut bỏnh Cracker sn xut cỏc loi bỏnh Cracker
Hg party 300g, bỏnh Cracker omoni 210g, bỏnh Cracker logo 250g. Bỏnh
Cracker c sn xut ti phõn xng bỏnh Cracker.
Quy trỡnh cụng ngh sn xut bỏnh Cracker
Chơng 2 : thực trạng kế toán tiêu thụ thành phẩm và
xác định kết quả kinh doanh tại công ty cp thực
phẩm hũ nghị
18
Chun b
cho ngời mua theo đúng các điều khoản quy định trong hợp đồng kinh tế đã ký
giữa hai bên. Quá trình bán hàng đợc coi là kết thúc khi đã hoàn tất việc giao
hàng và bên mua đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán cho số sản phẩm hàng
hoá đó. Khi quá trình bán hàng chấm dứt doanh nghiệp sẽ có một khoản doanh
thu về tiêu thụ sản phẩm, vật t hàng hoá hay còn gọi là doanh thu bán hàng.
Nh chúng ta đã biết hoạt động bán hàng chỉ là cơ sở để xác định kết quả
bán hàng của doanh nghiệp, thông qua hoạt động bán hàng doanh nghiệp có thể
biết đợc lợi nhuận cao hay thấp? Từ đó sẽ biết đợc tình hình sản xuất kinh doanh
của doanh nghịêp mình nh thế nào để có phơng hớng quản lý tốt hơn.
2.1.1.2 Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng, kết quả bán hàng
Quản lý quá trình bán hàng và kết quả bán hàng là một yêu cầu thực tế, nó
xuất phát từ mục tiêu của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp quản lý tốt khâu bán
hàng thì mới đảm bảo đợc chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch tiêu thụ và đánh giá
chính xác hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó. Do vậy vấn đề đặt
ra cho mỗi doanh nghiệp là:
+ Quản lý kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ đối với từng
thời kỳ, từng khách hàng, từng hoạt động kinh tế.
+ Quản lý chất lợng, cải tiến mẫu mã và xây dựng thơng hiệu sản phẩm là
mục tiêu cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
+ Quản lý theo dõi từng phơng thức bán hàng, từng khách hàng, tình hình
thanh toán của khách hàng, yêu cầu thanh toán đúng hình thức, đúng hạn để
tránh hiện tợng mất mát, thất thoát, ứ đọng vốn. Doanh nghiệp phải lựa chọn
hình thức tiêu thụ sản phẩm đối với từng đơn vị, từng thị trờng, từng khách hàng
nhằm thúc đẩy nhanh quá trình tiêu thụ đồng thời phải tiến hành thăm dò, nghiên
cứu thị trờng, mở rộng quan hệ buôn bán trong và ngoài nớc.
20
+ Quản lý chặt chẽ vốn của thành phẩm đem tiêu thụ, giám sát chặt chẽ
các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, kiểm tra tính hợp
pháp, hợp lý của các số liệu, đồng thời phân bổ cho hàng tiêu thụ, đảm bảo cho
việc xác định tiêu thụ đợc chính xác, hợp lý.
*Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời giám sát chặt chẽ
tình hình hiện có và sự biến động của từng loại sản phẩm.
*phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu,
các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp.
*Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát
tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nớc.
*Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và
định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng , xác định
và phân phối kết quả. Nhiệm vụ kế toán bán hàng và kết quả bán hàng phải luôn
gắn liền với nhau
2.2
1 Đặc điểm tiêu thụ thành phẩm
2.2.1 Khái niệm bán hàng
:
Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của một
doanh nghiệp thơng mại, nó chính là quá trình chuyển giao quyền sở hữu về
hàng hoá từ tay ngời bán sang tay ngời mua để nhận quyền sở hữu về tiền tệ
hoặc quyền đợc đòi tiền ở ngời mua.
2.2.2 Các phơng thức bán hàng.
22
Trong các doanh nghiệp thơng mại, việc tiêu thụ hàng hoá có thể đợc thực
hiện theo các phơng thức sau:
Phơng thức bán buôn hàng hoá.
Bán buôn hàng hoá là phơng thức bán hàng cho các đơn vị thơng mại, các
doanh nghiệp sản xuất để thực hiện bán ra hoặc để gia công chế biến rồi bán ra.
Trong bán buôn hàng hoá thờng bao gồm hai phơng thức sau đây:
Phơng thức bán buôn hàng hoá qua kho: là phơng thức bán buôn hàng hoá
mà trong đó hàng bán phải đợc xuất ra từ kho bảo quản của doanh nghiệp.
Trong phơng thức này có hai hình thức:
Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp tại kho: Theo hình
Phơng thức bán lẻ hàng hoá.
Bán lẻ hàng hoá là phơng thức bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu dùng hoặc
các tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu
dùng nội bộ.
Bán hàng theo phơng thức này có đặc điểm là hàng đã ra khỏi lĩnh vực lu
thông
giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá đã đợc thực hiện. Bán lẻ thờng bán đơn
chiếc hoặc với số lợng nhỏ, giá bán thờng ổn định. Phơng thức bán lẻ thờng có
các hình thức sau :
24
Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung : là hình thức bán h
ng mà trong đó
việc thu tiền ở ngời mua và giao hàng cho ngời mua tách rời nhau. Theo hình
thức này, mỗi quầy có một nhân viên thu tiền của khách rồi viết hoá đơn, tích kê
giao cho khách hàng để họ đến nhận hàng ở quầy hàng do mậu dịch viên bán
hàng giao.
Hết ca hoặc ngày bán hàng thì mậu dịch viên căn cứ vào hoá đơn, tích kê
giao hàng cho khách và kết quả kiểm kê hàng tồn quầy, xác định số l
ng hàng đã
bán trong ngày, trong ca là cơ sở cho việc lập báo cáo bán hàng. Nhân viên thu
tiền làm giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ.
Do có sự tách rời việc mua hàng và thanh toán tiền hàng sẽ tránh đợc
những sai sót, mất mát hàng hoá và tiền, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý
và phân bổ trách nhiệm đến t
ng cá nhân cụ thể. Tuy nhiên nó lại gây ra phiền
hà cho khách hàng về thời gian thủ tục nên chủ yếu hình thức này chỉ áp dụng
trong việc bán những mặt hàng có giá trị cao.