Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thành
Hưng
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, kế toán ngày càng trở nên quan trọng và cần
thiết đối với mỗi doanh nghiệp, trong việc quản lí vốn, tài sản và hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp cũng như trong việc quản lý vĩ mô nền kinh tế của nhà nước.
Ở nước ta hiện nay, khi nền kinh tế đang chuyển sang kinh tế thị trường theo định
hướng xã hội chủ nghĩa thì yêu cầu đổi mới hệ thống công cụ quản lí kinh tế ngày
càng trở nên quan trọng. Và kế toán, với vai trò là một công cụ thu thập, xử lí và cung
cấp thông tin tài chính cho nhiều đối tượng trong và ngoài doanh nghiệp, cũng cần có
những cải biến kịp thời để phù hợp với thực trạng của nền kinh tế trong giai đoạn hiện
nay và góp phần tích cực cho sự phát triển của các hoạt động kinh tế. Trong đó k ết quả
kinh doanh của doanh nghiệp là kết quả cuối cùng để đánh giá chính xác hiệu quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ. Vì vậy, kế toán kết quả kinh doanh
là một bộ phận quan trọng của kế toán doanh nghiệp.
Hiện nay các chế độ kế toán Việt Nam đã có những đổi mới sâu sắc với Luật kế
toán được quốc hội thông qua ngày 17/06/2003; 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam
(VAS) và các thông tư hướng dẫn; Ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp theo quyết
định số 15/2006/QĐ-BTC áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp; quyết định
48/2006/QĐ-BTC áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cùng với các thông tư
sửa đổi, bổ sung để ngày càng phù hợp với tình hình hiện tại, giúp cho công tác kế
toán được khoa học, hợp lý và chính xác hơn. Tuy nhiên, một số thông tư hướng dẫn
chưa thực sự rõ ràng, dễ hiểu khiến cho các doanh nghiệp còn lúng túng trong quá
trình thực hiện.
Trên thực tế hiện nay, việc thực hiện kế toán kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp
bên cạnh những điểm thuận lợi và hợp lý thì vẫn còn tồn tại một số khó khăn, hạn chế.
Trong quá trình thực tập tại công ty TNHH dịch vụ thương mại Hải Chiến cho thấy công
tác kế toán kết quả kinh doanh về cơ bản đã thực hiện theo đúng chế độ kế toán hiện
hành. Phương pháp kế toán, hệ thống tài khoản, sổ sách, chứng từ sử dụng tại công ty là
tương đối đầy đủ và phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị. Nhưng do
pháp này có thể áp dụng cho các doanh nghiệp thương mại dịch vụ nói chung.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán kết quả kinh doanh trong công ty TNHH dịch vụ
thương mại Hải Chiến
- Không gian nghiên cứu: Tại công ty TNHH dịch vụ thương mại Hải Chiến
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 3/2012 đến tháng 5/2012
- Số liệu nghiên cứu trong đề tài: Số liệu quý 4 năm 2011
4. Phương pháp thực hiện đề tài
Trần Thị Thu Thảo - Lớp SB14C2 MSV: 10F150387
2
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thành
Hưng
Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp phỏng vấn: Thực hiện việc thu thập thông tin thông qua việc hỏi, phỏng
vấn trực tiếp các nhân viên kế toán của công ty như anh hân - kế toán trưởng, anh huân–
kế toán tổng hợp, chị Hằng – kế toán thuế,… về các thông tin liên quan đến hoạt động kế
toán đặc biệt là kế toán kết quả kinh doanh của công ty, từ đó thu được thông tin và giải
đáp những khúc mắc về chế độ kế toán áp dụng cũng như sổ sách, số liệu của công ty,
đồng thời cũng hiểu được qui trình kế toán của công ty.
Phương pháp sử dụng phiếu điều tra: sử dụng các phiếu điều tra trắc nghiệm nhằm làm
rõ các vấn đề liên quan đến công tác kế toán tại công ty, đặc biệt là kế toán kết quả kinh
doanh. Nội dung các câu hỏi liên quan đến tổ chức công tác kế toán tại công ty, công tác
hạch toán kế toán đặc biệt là kế toán kết quả kinh doanh. Từ đó có những thông tin thích
hợp để phân tích và đưa ra các giải pháp hợp lý.
Phương pháp quan sát: Thực hiện thu thập dữ liệu, thông tin bằng việc theo dõi, quan
sát quá trình làm việc của nhân viên kế toán của công ty trong việc luân chuyển chứng từ,
hạch toán kế toán, từ đó có được những thông tin khách quan về công tác kế toán tại
doanh nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập dữ liệu từ việc nghiên cứu các sổ sách của
công ty, các báo cáo kế toán của công ty, đồng thời nghiên cứu các tài liệu liên quan đến
Nội dung chương này đề cập đến các kết quả đánh giá tổng quan về ảnh hưởng của
môi trường bên trong cũng như bên ngoài đến kế toán kết quả kinh doanh tại công ty
TNHH dịch vụ thương mại Hải Chiến. Bên cạnh đó cũng đưa ra tình hình thực trạng kế
toán kết quả kinh doanh tại công ty về nội dung, phương pháp xác định và phương pháp
kế toán kết quả kinh doanh tại công ty.
Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại
công ty TNHH dịch vụ thương mại Hải Chiến.
Thông qua các kết quả nghiên cứu lí luận và thực tiễn của chương 1 và chương 2,
chương này đưa ra các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu, đưa ra các ưu nhược điểm
trong kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH dịch vụ thương mại Hải Chiến, từ đó
đưa ra quan điểm thực hiện kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp đồng thời đưa
ra các đề xuất nhằm góp phần hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại công ty.
Trần Thị Thu Thảo - Lớp SB14C2 MSV: 10F150387
4
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thành
Hưng
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH
DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Lý luận chung về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản về kế toán kết quả kinh doanh
Nhóm khái niệm về doanh thu, thu nhập
- Doanh thu:
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh
nghiệp thu được trong kì kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông
thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
1
Theo chuẩn mực kế toán quốc tế: Doanh thu là luồng thu nhập gộp của các lợi ích
kinh tế trong kì; phát sinh trong quá trình hoạt động thông thường; làm tăng vốn chủ sở
hữu chứ không phải phần đóng góp của những người tham gia góp vốn cổ phần. Doanh
thu không bao gồm những khoản thu cho bên thứ ba, ví dụ như VAT.
Kế toán tài chính – TS. Nguyễn Phú Giang, NXB Tài chính 2008, trang 351
Trần Thị Thu Thảo - Lớp SB14C2 MSV: 10F150387
5
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thành
Hưng
- Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng
mua hàng với khối lượng lớn.
6
- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai
quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. Error: Reference source not found
- Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị
khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.Error: Reference source not found
- Thu nhập khác: Là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài
các hoạt động tạo ra doanh thu.Error: Reference source not found
Nhóm khái niệm về chi phí
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam: Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích
kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản
hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản
phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.
7
Theo quan điểm của các trường đại học khối kinh tế: Chi phí của doanh nghiệp được
hiểu là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết
khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình hoạt động kinh doanh, biểu hiện bằng
tiền và tính cho một thời kì nhất định.
8
Các khái niệm trên tuy có khác nhau về cách diễn đạt, mức độ khái quát nhưng đều thể
hiện bản chất của chi phí là những hao phí phải bỏ ra để đổi lấy sự thu về lượng sản phẩm
hoặc dịch vụ được phục vụ.
- Giá vốn hàng bán: Là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm (hoặc gồm cả chi phí
mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kì – đối với doanh nghiệp thương mại),
- Chi phí khác: Là những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng
biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp.
12
- Thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
13
Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu đánh và phần thu nhập của
doanh nghiệp sau khi trừ đi các chi phí liên quan đến thu nhập của đơn vị, đây là công cụ
để điều tiết, kích thích tiết kiệm, tăng đầu tư nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả sản xuất
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng giá trị của thuế hiện hành và thuế hoãn lại
được tính đến khi xác định lợi nhuận hoặc lãi, lỗ ròng của một kì.
Khái niệm về kết quả kinh doanh
- Theo kế toán tài chính: kết quả kinh doanh là phần chênh lệch giữa doanh thu, thu
nhập và chi phí của doanh nghiệp sau một kì kinh doanh nhất định. Kết quả kinh
doanh là lãi nếu doanh thu lớn hơn chi phí và ngược lại kết quả kinh doanh là lỗ nếu
doanh thu nhỏ hơn chi phí.
14
- Theo kế toán quản trị: Kết quả kinh doanh là phần còn lại của doanh thu sau khi đã trừ
các khoản chi phí tương xứng để tạo nên doanh thu. Trong đó, chi phí gắn liền với
việc tạo nên doanh thu được phân loại và tình theo 2 phương pháp khác nhau là
phương pháp chi phí toàn bộ và phương pháp chi phí trực tiếp.
15
Như vậy, kết quả kinh doanh dưới góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị đều
được biểu hiện bằng phần chênh lệch giữa doanh thu, thu nhập và chi phí nhưng do đối
tượng và tính chất cung cấp thông tin khác nhau, trong kế toán quản trị, kết quả kinh
doanh thường là kết quả kinh doanh trước thuế, còn kết quả kinh doanh trong kế toán tài
chính là kết quả kinh doanh sau thuế.
11
Giáo trình kế toán tài chính, Đại học kinh tế TP.HCM, NXB GTVT 2008, trang 217
12
Giáo trình kế toán tài chính, TS.Nguyễn Tuấn Duy, TS.Đặng Thị Hòa, ĐHTM, NXB Thống Kê 2010
-
Chiết
khấu
thương
mại
-
Giảm
giá
hàng
bán
-
Doanh
thu
hàng
bán bị
trả lại
-
Thuế TTĐB, thuế
XK, thuế GTGT
theo phương pháp
trực tiếp phải nộp
- Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Lợi nhuận gộp về bán
hàng và cung cấp DV
=
Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp DV
- Trị giá vốn hàng bán
Lợi nhuận
thuần từ
nhập doanh nghiệp
= Thu nhập tính thuế
TNDN
x Thuế suất thuế
TNDN
Kết quả kinh doanh
sau thuế
=
Kết quả kinh doanh
trước thuế
+
-
Chi phí thuế thu
nhập doanh nghiệp
8
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thành
Hưng
Theo phương pháp này, chi phí được phân loại theo chức năng hoạt động, trong đó, các
chi phí liên quan trực tiếp đến xác định kết quả kinh doanh bao gồm:
- Giá vốn hàng bán: bao gồm trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động
sản đầu tư bán ra trong kì; các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản
đầu tư.
- Chi phí tài chính: Bao gồm các chi phí, các khoản lỗ liên quan đến hoạt động tài chính
như chi phí kinh doanh ngoại tệ, chi phí trong quá trình cho thuê TSCĐ,…Sơ đồ1.1: Sơ
đồ hạch toán chi phí tài chính( phụ lục)
- Chi phí bán hàng: Bao gồm chi phí nhân viên bán hàng; chi phí vật liệu bao bì; chi phí
dụng cụ đồ dùng; chi phí khấu hao TSCĐ; chi phí bảo hành sản phẩm hàng hóa; chi phí
dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác. Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí bán
hàng( phụ lục)
Chi phí quản lí doanh nghiệp: Bao gồm chi phí nhân viên quản lí; chi phí vật liệu
chi phí phát sinh, đảm bảo đánh giá đúng đắn kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
- Tính giá mua thực tế của hàng hóa đã tiêu thụ nhằm xác định kết quả bán hàng.
- Xác định chính xác kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Cung cấp đầy đủ, chính xác,
kịp thời các thông tin cần thiết về doanh thu, thu nhập và kết quả kinh doanh phục vụ cho
việc lập báo cáo tài chính, cung cấp thông tin cho các đối tượng cần thông tin để ra quyết
định
b. Đối với kế toán quản trị, bên cạnh những yêu cầu về đảm bảo tính xác thực và kịp
thời của thông tin như đối với kế toán tài chính, kế toán kết quả kinh doanh còn có
nhiệm vụ
- Thu thập, xử lý, cung cấp thông tin cụ thể về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
của từng nhóm hoạt động theo các nội dung của kế toán quản trị, giúp cho việc lập các dự
toán kinh doanh.
- Kiểm soát việc thực hiện và giải trình các nguyên nhân chênh lệch giữa dự toán với
thực tế
- Phân tích và cung cấp các thông tin cần thiết thông qua các báo cáo kế toán quản trị,
giúp nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra các quyết định kinh doanh và lập kế hoạch sản xuất
của doanh nghiệp
1.2. Nội dung về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.2.1. Kế toán kết quả doanh thu theo qui định của các chuẩn mực kế toán Việt
Nam
a. Ghi nhận doanh thu, thu nhập, chi phí theo chuẩn mực 01 và chuẩn mực 14
Kế toán kết quả kinh doanh cũng như các phần hành kế toán khác, trước hết phải tuân
thủ các nguyên tắc kế toán cơ bản được nêu trong chuẩn mực 01. Trong đó, những
nguyên tắc có ảnh hưởng nhiều nhất đến kế toán kết quả kinh doanh là: nguyên tắc cơ sở
dồn tích, nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc nhất quán và nguyên tắc thận trọng. Nội dung
căn bản của các nguyên tắc này như sau:
Trần Thị Thu Thảo - Lớp SB14C2 MSV: 10F150387
10
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thành
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán;
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch
cung cấp dịch vụ đó.
Trần Thị Thu Thảo - Lớp SB14C2 MSV: 10F150387
11
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thành
Hưng
Theo chuẩn mực 01, ghi nhận chi phí phải đảm bảo:
- Chi phí sản xuất, kinh doanh và chi phí khác được ghi nhận trong Báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tế trong tương
lai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và chi phí này phải xác
định được một cách đáng tin cậy.
- Các chi phí được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải tuân
thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí.
- Khi lợi ích kinh tế dự kiến thu được trong nhiều kỳ kế toán có liên quan đến doanh
thu và thu nhập khác được xác định một cách gián tiếp thì các chi phí liên quan được ghi
nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở phân bổ theo hệ thống hoặc
theo tỷ lệ.
- Một khoản chi phí được ghi nhận ngay vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
trong kỳ khi chi phí đó không đem lại lợi ích kinh tế trong các kỳ sau.
b. Thuế thu nhập doanh nghiệp (theo chuẩn mực 17)
Việc ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp theo chuẩn mực 17 cần đảm bảo:
- Thuế thu nhập hiện hành của kỳ hiện tại và các kỳ trước, nếu chưa nộp, phải được
ghi nhận là nợ phải trả. Nếu giá trị đã nộp trong kỳ hiện tại và các kỳ trước vượt quá số
phải nộp cho các kỳ đó, thì phần giá trị nộp thừa sẽ được ghi nhận là tài sản.
- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch
tạm thời chịu thuế, trừ khi nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban
đầu của một tài sản hay nợ phải trả của một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh
hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời
hạch toán của kế toán dễ xảy ra nhầm lẫn do có thể trong năm nay doanh nghiệp đang lỗ
nhưng do có thêm phần phải nộp của năm ngoái thì doanh nghiệp vẫn phải nộp thuế
TNDN.
+ Việc làm tăng giảm số thuế TNDN của năm nay do số thuế phải nộp năm ngoái tăng
giảm sẽ khiến cho các nhà quản trị trong công ty khó có thể đưa ra quyết định chính xác
cho việc có nên đầu tư thêm hay tạm ngừng đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh đó.
+ Nếu thuế TNDN hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung, kế toán ghi:
Nợ TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành: Phần sai sót nộp bổ sung
Có TK 3334 – Thuế TNDN: Phần sai sót nộp bổ sung
Khi thực hiện nộp số thuế này:
Nợ TK 3334 – Thuế TNDN
Có TK 111, 112…
+ Nếu thuế TNDN hiện hành của các năm trước được ghi giảm, kế toán ghi:
Nợ TK 3334 – Thuế TNDN hiện hành: Phần chênh lệch giảm
Có TK 8221 – Chi phí thuế TNDN hiện hành: Phần chênh lệch giảm
Thuế suất thuế TNDN được quy định là 25%(từ ngày 01/01/2009)
Trần Thị Thu Thảo - Lớp SB14C2 MSV: 10F150387
13
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thành
Hưng
1.2.2. Kế toán kết quả kinh doanh theo quy định hiện hành (quyết định số
48/2006/QĐ – BTC ban hành ngày 14/09/2006)
Chứng từ sử dụng
Kế toán kết quả kinh doanh chủ yếu sử dụng các chứng từ tự lập như:
- Bảng tính kết quả kinh doanh
- Các phiếu kế toán về kết chuyển doanh thu, chi phí
- Các chứng từ gốc phản ánh doanh thu, chi phí và hoạt động khác như: Phiếu thu;
Phiếu chi; Giấy báo Nợ, Có của ngân hàng; Hóa đơn bán hàng, Hóa đơn GTGT,…
- Chứng từ thuế TNDN như: Tờ khai thuế TNDN tạm tính, Tờ khai quyết toán thuế
TNDN,…
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thành
Hưng
- Số lỗ và coi như lỗ từ các hoạt động của
doanh nghiệp.
- Phân chia lợi nhuận cho các lĩnh vực.
- Dư nợ (nếu có): Phản ánh số lỗ chưa
được xử lý.
- Số lợi nhuận và coi như lợi nhuận thu
được từ các hoạt động trong kỳ.
- Xử lý số lỗ từ hoạt động kinh doanh.
- Dư có: Phản ánh số lợi nhuận sau thuế
chưa phân chia hoặc chưa sử dụng.
TK 421 được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2:
* Phương pháp hạch toán:
Sơ đồ hạch toán kết quả kinh doanh:
TK 632 TK 911 TK 511,512,515,711
Kết chuyển GVHB Kết chuyển DTT về tiêu thụ
hàng hóa, DTHDTC, TNHĐ khác
TK 641, 642
Kết chuyển CPBH
TK 635, 811, 821(1)
TK 421
Kết chuyển chi phí HĐ tài chính Kết chuyển lỗ
CP khác, CP thuế thu nhập DN
Kết chuyển lãi
Vận dụng tài khoản
Kế toán xác định kết quả trước thuế của hoạt động kinh doanh:
Cuối kì, kế toán căn cứ vào số phát sinh của các tài khoản doanh thu, chi phí phản ánh
trên sổ chi tiết và sổ cái, thực hiện các nghiệp vụ sau:
- Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại…
Nợ nhỏ hơn số phát sinh Có, thì số chênh lệch được ghi Nợ cho TK 8211 và đối ứng ghi
Có cho TK 911
Kế toán xác định kết quả kinh doanh sau thuế
Cuối kì, căn cứ số phát sinh của TK 911 xác định kết quả kinh doanh sau thuế:
Nếu lãi: Kế toán ghi Nợ cho TK 911 và đối ứng ghi Có cho TK 421
Nếu lỗ: Kế toán ghi Nợ cho TK 421 và đối ứng ghi Có cho TK 911
Sổ kế toán
Để phản ánh kết quả kinh doanh trong kì của doanh nghiệp, kế toán mở sổ theo dõi
tùy theo hình thức kế toán đơn vị áp dụng. Theo quyết định 48, doanh nghiệp có thể áp
dụng một trong 4 hình thức ghi sổ sau:
- Theo hình thức Nhật kí chung (phụ lục sơ đồ 1.5):
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung là tất cả các nghiệp vụ kinh tế,
tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung,
theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số
liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.
Với hình thức này, kế toán sử dụng các sổ chi tiết và tổng hợp sau:
Sổ chi tiết và sổ cái các TK 911, 421, 811, 635, 711, 515, 511,…
Trần Thị Thu Thảo - Lớp SB14C2 MSV: 10F150387
16
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thành
Hưng
Sổ Nhật kí chung, Nhật kí chuyên dùng
Kế toán căn cứ chứng từ gốc phản ánh các khoản doanh thu, chi phí, thu nhập như
phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT để vào sổ Nhật kí chung và các
Nhật kí chuyên dùng. Đồng thời mở sổ chi tiết các TK 911, 421, 811, 635, 711, 515, 511,
… Sau đó, căn cứ vào sổ Nhật kí chung và các nhật kí chuyên dùng ghi vào sổ cái các TK
911, 421, 811, 635, 711, 515, 511….
- Theo hình thức chứng từ ghi sổ (phụ lục sơ đồ 1.6),
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ là: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ
kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”.
Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán được
thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần mềm kế toán
được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình
thức kế toán quy định trên đây.
Với hình thức này, hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc, nhập số liệu vào
bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại và nhập số liệu vào phần mềm. Sau đó, phần
mềm sẽ xử lí số liệu và cập nhật vào các sổ tổng hợp. Cuối kì, kế toán in sổ và báo cáo
cuối năm để lưu trữ
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH
TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI HẢI CHIẾN
2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán kết quả
kinh doanh tại Công ty Hải Chiến
2.1.1. Tổng quan về Công ty TNHH Dịch Vụ Thương Mại Hải Chiến
2.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
- Tên công ty: Công ty TNHH Dịch Vụ Thương Mại Hải Chiến
- Địa chỉ: Kênh Đào – An Mỹ - Mỹ Đức – Hà Nội
Trần Thị Thu Thảo - Lớp SB14C2 MSV: 10F150387
18
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thành
Hưng
- Năm thành lập: 2009
- Giấy đăng ký kinh doanh: Số 0104008183 do sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội
cấp ngày 07 tháng 10 năm 2009
- Mã số thuế : 0104200317
- Giám đốc: Nguyễn Ngọc Hải
- Điện thoại: 0433 846 336
- Vốn pháp định: 1.500.000.000 đồng
- Ngân hàng giao dịch: Ngân hàng Nông nghiệp và PT Nông Thôn huyện Mỹ Đức
Số TK: 2205205043639
- Ngành nghề kinh doanh chủ yếu: Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thương mại,
- Phòng kinh doanh: Nhận toàn bộ vật liệu, hàng hóa do công ty mua về đem đi tiêu thụ
theo giá mà ban giám đốc đã quyết định. Đồng thời tiếp nhận các đơn đặt hàng của
khách hàng và thu hồi công nợ đem tiền về nộp cho phòng kế toán.
Trần Thị Thu Thảo - Lớp SB14C2 MSV: 10F150387
Giám Đốc Công Ty
Phòng Kinh
Doanh
Phòng Tài
Chính Kế Toán
Phòng Kỹ Thuật
Phòng Tổ Chức
Hành Chính
Phó Giám Đốc Công Ty
20
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thành
Hưng
- Phòng kỹ thuật: Trực tiếp thực hiện chỉ đạo mệnh lệnh của giám đốc, tổ chức lắp đặt,
bảo hành, bảo trì, thay thế phụ tùng,… mà Công ty đã ký kết với khách hàng. Giám sát
kỹ thuật, chất lượng cũng như tiến độ các máy móc mà công ty lắp đặt.
2.1.1.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty
Chức năng, nhiệm vụ của công ty:
- Mua các thiết bị điện tử, điện lạnh, các vật liệu xây dựng…và cung cấp các sản phẩm
chất lượng cao tới tay người tiêu dùng.
- Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch 5 năm và hàng năm để phù hợp với mục đích
đã đặt ra và nhu cầu của thị trường.
- Thực hiện đúng chế độ các qui định về quản lý vốn, tài sản, các quĩ kế toán, hạch toán,
chế độ kiểm toán và các chế độ khác do Nhà nước qui định và chịu trách nhiệm tính xác
thực về các hoạt động tài chính của Công ty.
Ngành nghề kinh doanh của công ty:
- Mua bán thiết bị điện tử, điện lạnh.
- Chế độ kế toán áp dụng: Theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/09/2006
- Hình thức sổ sách kế toán áp dụng: Nhật ký - Sổ Cái
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Tính theo phương pháp đường thẳng
- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Bình quân gia quyền
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên
- Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: Theo lãi suất thực tế của Ngân hàng
- Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả: Giá trị thực tế của các khoản công nợ phát sinh
trong kỳ
- Chế độ, chính sách kế toán công ty đang áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và
nhỏ.
2.1.2. Ảnh hưởng của môi trường đến kế toán kết quả kinh doanh của công ty
2.1.2.1. Ảnh hưởng của môi trường bên trong doanh nghiệp
Công ty TNHH dịch vụ thương mại Hải Chiến là công ty kinh doanh thương mại và
cung cấp dịch vụ, do đó để có thể quản lí tốt hoạt động kinh doanh đòi hỏi kế toán nói
chung và kế toán kết quả kinh doanh nói riêng cần được theo dõi và phản ánh kịp thời, có
hệ thống để nâng cao hiệu quả quản lý và sản xuất kinh doanh.
Trần Thị Thu Thảo - Lớp SB14C2 MSV: 10F150387
22
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thành
Hưng
Để góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động, công ty luôn tạo điều kiện nâng cao cơ sở
vật chất kĩ thuật cho từng phòng ban. Phòng kế toán cũng vậy, các trang thiết bị như máy
tính, máy in, photo, mạng Internet, đều được trang bị đầy đủ. Bên cạnh đó, công ty cũng
có những chính sách, chế độ về tiền lương, thưởng hợp lý cho nhân viên, thường xuyên
quan tâm đến đời sống nhân viên. Do đó cũng tạo được một môi trường làm việc thoải
mái, thân thiện trong doanh nghiệp. Nhờ vậy, đội ngũ nhân viên kế toán làm việc rất hiệu
quả, tận tâm, điều này cũng giúp cho kế toán kết quả kinh doanh của công ty luôn đảm
bảo cung cấp thông tin, chính xác, kịp thời cho các đối tượng liên quan.
Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ hiện đại, các phần mềm kế toán đã lần
lượt ra đời và thường xuyên được cải tiến phù hợp với yêu cầu hạch toán của từng doanh
nghiệp. Điều này đã giúp cho công tác kế toán trong đó có kế toán kết quả kinh doanh trở
nên đơn giản và gọn nhẹ hơn rất nhiều. Do vậy, hiệu quả hoạt động của bộ phận kế toán
cũng tăng lên đáng kể, góp phần giảm chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp. Do vậy việc lựa chọn phần mềm sao cho phù hợp với công tác hạch toán của
doanh nghiệp là hết sức cần thiết.
2.2. Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Hải Chiến
2.2.1. Nội dung và phương pháp xác định kết quả kinh doanh của công ty
Kết quả kinh doanh của công ty bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh và kết quả hoạt
động khác, được xác định theo công thức:
Kết quả kinh
doanh trước thuế
=
Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh
+ Lợi nhuận khác
Trong
đó:
Lợi nhuận
thuần từ
hoạt động
kinh doanh
=
Doanh thu
thuần về bán
hàng và cung
cấp dịch vụ
-
Giá
TNDN
Kết quả kinh
doanh sau thuế
=
Kết quả kinh
doanh trước thuế
+
-
Chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp
24
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thành
Hưng
- Do công ty không áp dụng các chính sách chiết khấu, giảm giá hàng bán và không phát
sinh hàng bán bị trả lại nên doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty cũng
chính là doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: Lãi tiền cho vay, tiền gửi; chênh lệch lãi tỉ giá
phát sinh trong kì. Công ty không có các hoạt động liên doanh, liên kết, đầu tư chứng
khoán.
- Thu nhập khác bao gồm: Thu nhập từ được thưởng, được bồi thường; các khoản thu
nhập khác như thu nhập do chênh lệch hóa đơn, thu nhập từ thanh lý, nhượng bán tài sản
cố định, …
- Giá vốn hàng bán: Bao gồm trị giá vốn bán hàng hóa và trị giá vốn bán thành phẩm;
dịch vụ
- Chi phí tài chính bao gồm: Chênh lệch lỗ tỉ giá phát sinh trong kì; chi phí lãi vay;
- Chi phí bán hàng: Công ty không có các cửa hàng, đại lý bán lẻ nên hạch toán vào chi
phí bán hàng chỉ có chi phí dụng cụ,đồ dùng cho hoạt động bán hàng.
- Chi phí quản lí doanh nghiệp bao gồm: chi phí nhân viên quản lí; chi phí vật liệu quản
lí; chi phí điện thoại, điện nước; đồ dùng văn phòng; chi phí khấu hao TSCĐ; thuế, phí và
lệ phí; chi phí bằng tiền khác.