kế toán Nguyên liệu vật liệu tại Công ty Cổ phần xây dựng dân dụng và phát triển giao thông Nghệ An. - Pdf 25

Trường Đại học Thương Mại
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NVL Nguyên vật liệu
DN Doanh nghiệp
SXKD Sản xuất kinh doanh
HTK Hàng tồn kho
GTGT Giá trị gia tăng
GVHD: TS. Lê Thị Thanh Hải
SV: Nguyễn Thị Hương – K6HK1D
Trường Đại học Thương Mại
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Phụ lục 1.1 Quy trình hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song
Phụ lục 1.2 Quy trình hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ đối chiếu
luân chuyển
Phụ lục 1.3 Quy trình hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ số dư
Phụ lục 2.1 Hóa đơn GTGT
Phụ lục 2.2 Biên bản kiểm nghiệm
Phụ lục 2.3 Phiếu nhập kho
Phụ lục 2.4 Phiếu xuất kho
Phụ lục 2.5 Sơ đồ hạch toán chi tiết NLVL
Phụ lục 2.6 Thẻ kho
Phụ lục 2.7 Sổ chi tiết NVl
Phụ lục 2.8 Bảng nhập – xuất – tồn kho NVL
Phụ lục 2.9 Sổ chi tiết thanh toán với người mua
Phụ lục 2.10 Sổ nhật ký chung
Phụ lục 2.11 Sổ cái TK 152
Phụ lục 2.12 Sổ cái TK 621
Phụ lục 3.1 Mẫu sổ danh điểm NVL
Phụ lục 3.2 Biên bản giao nhận vật tư

giáo TS. Lê Thị Thanh Hải đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo giúp em hoàn thành
chuyên đề tôt nghiệp này.
Em xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã cùng giúp đỡ, tạo điều kiện để em hoàn thiện bài
chuyên đề đúng thời hạn.
Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên trong bài không tránh khỏi những thiếu
sót, kính mong thầy cô giáo, bạn đọc góp ý để bài chuyên đề của em được hoàn thiện
và đầy đủ hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
GVHD: TS. Lê Thị Thanh Hải
SV: Nguyễn Thị Hương – K6HK1D
Trường Đại học Thương Mại
Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của “ Kế toán nguyên liệu vật liệu”
NVL là tài sản thường xuyên biến động, nó đảm bảo cho dây truyền sản
xuất diễn ra liên tục, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Bất kỳ doanh
nghiệp sản xuất nào cũng phải có chi phí nguyên vật liệu và chi phí này thường chiếm
tỷ lệ từ 60 – 70% trong giá thành sản phẩm. Vì vậy quản lý chi phí NLVL là cần thiết
và rất phức tạp. Các doanh nghiệp phải tìm biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành
sản phẩm. Có nhiều công cụ quản lý NLVL khác nhau. Nhưng việc quản lý phải được
thực hiện từ khi nhận đầu vào, dự trữ đến khi sản xuất đều phải quản lý tốt ở từng
khâu. Chính vì vậy quản lý NLVL, cũng như quản lý chi phí nói chung là nội dung
không thể thiếu trong bất kỳ doanh nghiệp sản xuất nào. Để đảm bảo cho sản xuất diễn
ra ổn định và liên tục các doanh nghiệp cần chú ý đến NVL dùng cho sản xuất phải đủ
về số lượng, đúng về chất lượng và kịp về thời gian. Do vậy việc quản lý NLVL là
thực sự cần thiết. Người quản lý phải nắm bắt được thông tin chính xác về dự trữ, thu
mua, nhập - xuất cũng như việc ghi chép để sản xuất có hiệu quả hơn.
Kế toán nguyên liệu vật liệu có những quy định nhất định về hạch toán, quản lý tuy
nhiên trên thực tế những nguyên tắc, phương pháp hạch toán ấy còn gặp nhiều bất cập,
gây khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc vận dụng các nguyên tắc, các phương

nguyên liệu vật liệu để tìm hiểu nghiên cứu, em muốn qua bài khóa luận này em sẽ
hiểu rõ hơn về NLVL, tìm ra những mặt tồn tại đưa ra những biện pháp sử dụng, quản
lý phù hợp để có hiệu quả cao trong sử dụng, nâng cao vai trò của NLVL
2. Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong “ Kế toán nguyên liệu vật
liệu”
2.1. Mục tiêu về mặt lý thuyết
Trên phương diện lý thuyết thì đề tài sẽ đề cập đến hệ thống các văn bản pháp
quy với mục đích chính là hệ thống hóa những lý luận cơ bản về kế toán NLVL tại
công ty nhằm cung cấp cái nhìn tổng quan và hoàn thiện nhất. Nghiên cứu về một số
lý thuyết về kế toán NLVL trong các doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán và theo
chế độ kế toán hiện hành bao gồm: các nguyên tắc tính giá NLVL; xác định giá trị
NLVL xuất kho, nhập kho; phương pháp hạch toán chi tiết, tổng hợp NLVL; phương
pháp kế toán NLVL; chứng từ kế toán sử dụng; tài khoản sử dụng; hình thức kế toán
áp dụng trong các doanh nghiệp.
2.2. Mục tiêu về mặt thực tiễn.
GVHD: TS. Lê Thị Thanh Hải
SV: Nguyễn Thị Hương – K6HK1D
Trường Đại học Thương Mại
Khóa luận tốt nghiệp
Trên phương diện khảo sát thực trạng, trong thời gian thực tập tại công ty em
đã tiến hành tìm hiểu thực tế về công ty cũng như việc hạch toán kế toán tại công ty,
đề tài nghiên cứu kế toán nguyên liệu vật liệu để xây dựng công trình tại công ty Cổ
phần xây dựng dân dụng và giao thông Nghệ An nhằm những mục tiêu thực tiễn sau:
Thứ nhất: Khảo sát thực trạng kế toán NLVL tại công ty Cổ phần xây dựng
dân dụng và phát triển giao thông Nghệ An, tìm hiểu sự vận dụng chuẩn mực kế toán,
chế độ kế toán tại công ty
Thứ hai: Đánh giá thực trạng qua đó làm rõ ưu điểm, nhược điểm về kế toán
NLVL để xây dựng các công trình tại công ty
Thứ ba: Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán NLVL nói chung và tại
công ty Cổ phần xây dựng dân dụng và giao thông Nghệ An nói riêng

- Thứ hai: Những vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu
+ Nguyên vật liệu của công ty được phân loại theo những tiêu thức nào?
+ Nguyên tắc tính giá nguyên vật liệu nhập kho?
+ Phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho?
+ Hệ thống các chứng từ sổ sách tài khoản kế toán sử dụng trong kế toán nguyên vật
liệu
+ Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu? Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
+ Công ty có lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu hay không?
+ Công ty có đưa ra định mức hao hụt nguyên vật hay không? Có đưa ra định mức
dự trữ nguyên vật liệu hay không?
Các câu hỏi trên được thiết kế theo kiểu câu hỏi đóng, là nêu ra các câu hỏi và các
câu trả lời để người được điều tra tích vào
4.3. Phương pháp phân tích thông tin
Sau khi đã thu thập được các dữ liệu về công tác kế toán NLVL sản xuất tại công ty,
tiến hành phân tích dữ liệu đó để làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu bằng phương pháp thủ
công.
5. Kết cấu của chuyên đề
Gồm có ba chương:
Chương I: Cơ sở lý luận của kế toán nguyên liệu vật liệu
Chương II: Thực trạng của kế toán nguyên liệu vật liệu tại công ty Cổ phần xây
dựng dân dụng và phát triển giao thông Nghệ An
Chương III: Các kết luận và đề xuất về kế toán nguyên liệu vật liệu
GVHD: TS. Lê Thị Thanh Hải
SV: Nguyễn Thị Hương – K6HK1D
Trường Đại học Thương Mại
Khóa luận tốt nghiệp
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận của kế toán nguyên liệu, vật liệu
1.1.1. Một số khái niệm và phân loại nguyên liệu vật liệu
1.1.1.1. Một số khái niệm

niệm nguyên liệu, vật liệu chính gắn liền với từng doanh nghiệp sản xuất cụ thể như
vải trong các doanh nghiệp may, sắt thép trong nhà máy chế tạo cơ khí…
Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất, không cấu
thành thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợp với vật liệu chính để hoàn
thiện nâng cao tính năng, chất lượng sản phẩm như: Thay đổi màu sắc hình dáng bên
ngoài, hoặc tạo điều kiện cho quá trình sản xuất được diễn ra bình thường, hoặc phục
vụ cho nhu cầu công nghệ, bảo quản, đóng gói…Ví dụ như khoá, nhãn mác, chỉ trong
các doanh nghiệp may.
Nhiện liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất
kinh doanh. Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn, thể khí như: Than, xăng dầu,
khí đốt…
Phụ từng thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị,
phương tiện vận tải, công cụ dụng cụ sản xuất: như chân vịt máy khâu, suốt chỉ, kim
khâu…trong các doanh nghiệp may.
Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những loại vật liệu, thiết bị được sử dụng
cho công việc xây dựng cơ bản. Đối với thiết bị cơ bản bao gồm các thiết bị cần lắp,
không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào công trình xây dựng
cơ bản.
Vật liệu khác (phế liệu): Là những vật liệu chưa được sắp xếp vào các loại trên,
thuờng là các vật liệu loại ra từ quá trình sản xuất hoặc phế liệu thu hồi trong quá trình
thanh lý tài sản cố định.
Tuỳ vào yêu cầu quản lý và hạch toán chi tiết mà trong từng loại vật liệu nêu trên lại
chia thành từng nhóm với những quy cách, phẩm chất riêng. Mỗi loại trong nhóm
được quy định một ký hiệu riêng tuỳ thuộc vào doanh nghiệp sao cho thuận lợi để theo
dõi. Cách phân loại này có tác dụng làm cơ sở xác định mức tiêu hao, định mức dự trữ
cho từng loại nguyên vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm.
1.1.1.2.2. Căn cứ vào mục đích, công dụng của NLVL
Theo cách phân loại này NLVL của DN được chia thành:
- Nguyên liệu, vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm
- Nguyên liệu, vật liệu dùng cho công tác quản lý

nghiệp. Cung cấp NVL phải đủ về mặt số lượng, đúng về chất lượng, sử dụng vật liệu
phải tiết kiệm và hiệu quả. Quản lý tốt NVL còn là điều kiện xác định kết quả sản xuất
kinh doanh và đánh giá giá trị tài sản của doanh nghiệp một cách đầy đủ, xác thực.
Muốn vậy, doanh nghiệp phải tổ chức công tác quản lý chặt chẽ cả hai chỉ tiêu hiện
vật và giá trị ở tất cả các khâu: Từ khâu thu mua, bảo quản, dự trữ đến khâu sử dụng
nguyên vật liệu.
+ Trong khâu thu mua: Nguyên vật liệu là tài sản dự trữ thường xuyên biến động,
các doanh nghiệp phải thường xuyên tiến hành thu mua NVL để đáp ưng kịp thời cho
GVHD: TS. Lê Thị Thanh Hải
SV: Nguyễn Thị Hương – K6HK1D
Trường Đại học Thương Mại
Khóa luận tốt nghiệp
quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và các nhu cầu khác trong doanh nghiệp. Ở khâu
thu mua đòi hỏi phải quản lý về khối lượng, chất lượng, quy cách chủng loại, giá mua,
chi phí mua và thuế giá trị gia tăng được khấu trừ. Đồng thời phải quản lý việc thực
hiện kế hoạch thu mua theo đúng tiến độ thời gian phù hợp với tình hình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
+ Trong khâu bảo quản, dự trữ: Để quá trình sản xuất được thực hiện liên tục phải
dự trữ nguyên vật liệu đầy đủ, không gây gián đoạn trong sản xuất nhưng cũng không
được dự trữ quá lượng cần thiết gây ứ đọng vốn, tốn diện tích. Phải xây dựng định
mức dự trữ cần thiết mức tối đa và mức tối thiểu cho sản xuất, xây dựng định mức tiêu
hao vật liệu trong sử dụng cũng như định mức hao hụt hợp lý trong việc vận chuyển và
bảo quản. Số lượng NVL dự trữ cần hợp lý, không nên dự trữ quá nhiều hay quá ít.
+ Trong khâu sử dụng: Doanh nghiệp cần tính toán đầy đủ chính xác, giá NVL có
trong giá vốn của thành phẩm, đồng thới căn cứ trên các định mức tiêu hao cho từng
loại sản phẩm mà có xuất dùng cho phù hợp vừa đảm bảo chất lượng của sản phẩm
vừa tiết kiệm tối đa NVL cho sản xuất. Do vậy, trong khâu sử dụng phải tổ chức tốt
việc ghi chép phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụng NVL trong sản xuất kinh doanh
đảm bảo sử dụng tiệt kiệm và hiệu quả.
+ Trong khâu thu hồi phế liệu: Bất cứ một doanh nghiệp nào hay một đơn vị sản

Nguyên vật liệu là bộ phận của tài sản lưu động được phản ánh trong sổ kế toán và
trên báo cáo tài chính theo giá trị vốn thực tế. Đánh giá NVL là việc xác định giá trị
của NVL ở những thời điểm nhất định theo phương pháp cụ thể và những nguyên tắc
nhất định đảm bảo yêu cầu chân thực và thống nhất.
Dưới tác động của quy luật thị trường, trị giá bằng tiền của NVL thay đổi liên tục.
Đặc biệt trong doanh nghiệp sản xuất, chi phí NVL chiếm một tỷ trọng khá lớn trong
tổng chi phí sản xuất và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận cuối cùng của doanh
nghiệp. Vì vậy, bên cạnh việc quản lý về số lượng, doanh nghiệp cần quan tâm quản lý
cả về mặt giá trị của NVL. Việc đánh giá NVL trong doanh nghiệp sẽ giúp doanh
nghiệp theo dõi được giá trị của số NVL nhập - xuất - tồn, làm cơ sở cho việc ra quyết
định trong sản xuất.
1.2.1.1. Nguyên tắc đánh giá
Khi đánh giá NVL phải tuân thủ theo các nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc giá gốc
GVHD: TS. Lê Thị Thanh Hải
SV: Nguyễn Thị Hương – K6HK1D
Trường Đại học Thương Mại
Khóa luận tốt nghiệp
Theo chuẩn mực số 02- Hàng tồn kho, nguyên vật liệu được đánh giá theo giá gốc.
Giá gốc hay còn gọi là trị giá vốn thực tế của NVL, đó là toàn bộ các chi phí mà doanh
nghiệp bỏ ra: chi phí thu mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp phát
sinh để được hàng hoá tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
- Nguyên tắc thận trọng
Áp dụng trong điều 04 - chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 về hàng tồn kho được
ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ – BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ
tài chính: “ Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực
hiện thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được”.
Giá trị thuần có thể thực hiện là giá bán ước tính của NVL trong kỳ sản xuất kinh
doanh trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho
việc tiêu thụ chúng.

GVHD: TS. Lê Thị Thanh Hải
SV: Nguyễn Thị Hương – K6HK1D
Trường Đại học Thương Mại
Khóa luận tốt nghiệp
1.2.1.2. Phương pháp đánh giá
NLVL trong các doanh nghiệp có thể được đánh giá theo trị giá gốc
( hay còn gọi là giá vốn thực tế) và giá hạch toán
1.2.1.2.1. Đánh giá nguyên liệu, vật liệu theo giá thực tế
a, Giá NLVL nhập kho hoặc dùng ngay không qua kho
Tính giá của NVL nhập kho tuân thủ theo nguyên tắc giá phí. NVL nhập kho trong
kỳ bao gồm rất nhiều nguồn nhập khác nhau. Tuỳ theo từng nguồn nhập mà cấu thành
giá trị thực tế của NVL nhập kho được xác định khác nhau. Cụ thể:
( 1 ) Giá thực tế của NLVL mua ngoài

• Các chi phí thu mua thực tế, gồm:
- Chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm…NLVL từ nơi
mua về đến kho của DN
- Công tác phí của cán bộ thu mua, chi phí của bộ phận thu mua độc lập và số
hao hụt tự nhiên trong định mức ( nếu có)
• Các khoản thuế không được hoàn lại bao gồm:
- Thuế giá trị gia tăng ( GTGT) nộp theo phương pháp trực tiếp
- Thuế nhập khẩu
- Thuế tiêu thụ đặc biệt
( 2 ) Giá thực tế NLVL do DN tự gia công, chế biến
( 3 ) Giá thực tế của NLVL thuê ngoài gia công, chế biến
( 4 ) Giá thực tế NLVL nhận vốn góp liên doanh
Giá thực tế NVL nhập kho là giá do hội đồng liên doanh đánh giá.
( 5 ) Đối với NVL được cấp phát:
Giá thực tế nhập kho là giá ghi trên biên bản giao nhận.
GVHD: TS. Lê Thị Thanh Hải

công, chế biến
Giá thực
tế của
NLVL
=
Giá thực tế
NLVL xuất
thuê ngoài
gia công , chế
biến
+
Chi phí
vận
chuyển,
bốc dỡ về
và đến nơi
+
Số tiền phải
trả cho
người nhận
gia công chế
biến
Trường Đại học Thương Mại
Khóa luận tốt nghiệp
( 6 ) Đối với NVL được biếu tặng, viện trợ:
Giá thực tế nhập kho được tính theo giá thị trường tại thời điểm nhận
( 7) Giá thực tế của phế liệu thu hồi
Giá thực tế của phế liệu thu hồi được đánh giá theo giá ước tính nhập kho
hoặc giá có thể bán được
b, Giá thực tế xuất kho

được lô hàng.
GVHD: TS. Lê Thị Thanh Hải
SV: Nguyễn Thị Hương – K6HK1D
Trường Đại học Thương Mại
Khóa luận tốt nghiệp
( 2 ) Phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền tại thời điểm xuất kho hoặc
cuối kỳ:
Theo phương pháp này, kế toán phải tính đơn giá bình quân gia quyền tại thời điểm
xuất kho hoặc ở thời điểm cuối kỳ, sau đó lấy số lượng vật tư xuất kho nhân với đơn
giá bình quân đã tính
Công thức:
- Giá bình quân cả kỳ dự trữ
Đơn giá bình
quân
=
Trị giá NVL tồn đầu kỳ + Trị giá NVL nhập trong kỳ
Số lượng NVL tồn ĐK + Số lượng NVL nhập trong kỳ
Phương pháp này thích hợp cho các doanh nghiệp ít danh điểm vật tư nhưng số
lần nhập xuất của mỗi danh điểm nhiều.
* Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, giảm nhẹ việc hạch toán chi tiết NVL không phụ
thuộc vào số lần nhập xuất của danh điểm vật tư.
* Nhược điểm: Dồn tính giá NVL xuất kho vào cuối kỳ hạch toán nên ảnh hưởng
đến tiến độ của các khâu kế toán khác.
- Giá bình quân liên hoàn (Bình quân sau mỗi lần nhập)
Đơn giá bình quân =
Trị giá NVL lần n-1 + trị giá NVL nhập lần n
Số lượng NVL lần n-1 + Số lượng NVL nhập lần n
* Ưu điểm: Phuơng pháp này có giá NVL xuất kho chính xác phản ảnh kịp thời
sự biến động của giá cả, công việc tính toán được tiến hành đều đặn.
* Nhược điểm: Công việc tính toán nhiều và phức tạp, chỉ thích hợp với những đơn

Như vậy, nếu giá cả có xu hướng tăng lên thì giá trị hàng tồn kho cao và giá trị
xuất dùng nhỏ nên giá thành sản phẩm giảm, lợi nhuận tăng. Ngược lại, giá cả có xu
hướng giảm thì chi phì vật liệu trong kỳ sẽ lớn dẫn đến lợi nhuận trong kỳ giảm.
* Ưu điểm: Cho phép kế toán có thể tính giá NVL xuất kho kịp thời, phương pháp
này cung cấp một số ước tính hợp lý về giá trị NVL cuối kỳ. Trong thời kỳ lạm phát
phương pháp này sẽ cho lợi nhuận cao do đó có lợi cho các cổ đông cổ phần khi báo
cáo kết quả hoạt động trước các cổ đông làm cho giá cổ phiếu của công ty tăng lên.
*Nhược điểm: Các chi phí phát sinh hiện hành không phù hợp với doanh thu phát
sinh hiện hành. Doanh thu hiện hành có được là do các chi phí NVL nói riêng và hàng
tồn kho nói chung vào kho từ trước. Như vậy chi phí kinh doanh của doanh nghiệp
không phản ánh kịp thời với giá cả thị trường của NVL.
* Điều kiện áp dụng: Áp dụng thích hợp khi các doanh nghiệp theo dõi đơn giá của
từng lần nhập, số lượng các nghiệp vụ nhập, xuất không quá nhiều. Áp dụng đối với
các doanh nghiệp ít danh điểm vật tư nhưng số lần nhập xuất nhiều
( 4 ) Phương pháp nhập sau, xuất trước
Theo phương pháp này, trước hết phải xác định được đơn giá thực tế nhập kho của
từng lần nhập và giả thiết giá trị hàng tồn kho nào nhập kho sau thì xuất trước. Sau đó
căn cứ vào số lượng xuất kho để tính ra giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc:
Tính theo đơn giá thực tế nhập sau cùng đối với số lượng xuất kho thuộc lần nhập
sau cùng, số còn lại được tính theo đơn giá thực tế của các lần nhập trước đó. Như vậy,
giá thực tế của NLVL tồn cuối kỳ chính là giá thực tế của NLVL nhập kho thuộc các
lần nhập đầu kỳ.
*Ưu điểm: Đảm bảo nguyên tắc doanh thu hiện tại phù hợp với chi phí hiện tại. Chi
phí NVL phản ánh kịp thời với giá cả thị trường làm cho thông tin về thu nhập và chi
phí của doanh nghiệp trở nên chính xác hơn. Tính theo phương pháp này doanh nghiệp
GVHD: TS. Lê Thị Thanh Hải
SV: Nguyễn Thị Hương – K6HK1D
Trường Đại học Thương Mại
Khóa luận tốt nghiệp
có lợi về thuế nếu giá cả NVL có xu hướng tăng (Vì lúc đó giá xuất lớn nên chi phí

H
=
Giá thực tế của vật tư tồn kho đầu kỳ + Giá thực tế của vật tư nhập kho trong kỳ
Giá H/toán của vật tư tồn kho đầu kỳ + Giá H/toán của vật tư nhập kho trong kỳ
Giá thực tế
NLVL xuất kho
=
Giá hạch toán
NLVL xuất kho
x
Hệ số giữa giá
thực tế và giá
hạch toán ( H)
Trường Đại học Thương Mại
Khóa luận tốt nghiệp
* Ưu điểm: Phương pháp này cho phép kết hợp chặt chẽ hạch toán chi tiết và hạch
toán tổng hợp về NVL trong công tác tính giá nên công việc tính giá được tiến hành
nhanh chóng và không bị phụ thuộc vào số lượng danh điểm NVL, số lần nhập, xuất
của mỗi loại NVL nhiều hay ít.
* Nhược điểm: Giá không chính xác vì không tính đến sự biến động của giá cả
NVL, chỉ nên áp dụng khi thị trường giá cả ít biến động.
Như vậy, mỗi phương pháp tính giá xuất kho có những ưu, nhược điểm và điều kiện
áp dụng khác nhau. Vì vậy, mỗi doanh nghiệp tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh
doanh của mình mà lựa chọn một phương pháp tính giá sao cho phù hợp và hiệu quả
nhất với doanh nghiệp mình
1.2.2. Kế toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu
Kế toán DN cần có sự ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác tình hình
biến động NVL từ chi tiết đến tổng hợp cho từng loại NVL để tăng cường công tác
quản lý. Không có sự ghi chép không phản ánh được số liệu biến động của NVL, nhà
quản lý sẽ không có cơ sở để theo dõi được tình hình nhập xuất, tồn kho NVL, điều đó

pháp chủ yếu, đó là phương pháp mở thẻ song song, phương pháp số dư và phương
pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển
1.2.2.2.1. Hạch toán theo phương pháp thẻ song song:
Tại kho: Thủ kho mở thẻ kho, thẻ chi tiết để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn
kho của từng thứ vật liệu ở từng kho theo chỉ tiêu số lượng.
Hàng ngày khi nhận được chứng từ nhập, xuất nguyên vật liệu, thủ kho tiến hành
kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi ghi số sổ thực nhập, thực xuất vào thẻ
kho trên cơ sở các chứng từ đó.
Cuối tháng, thủ kho tính ra tổng số nhập, xuất và số tồn cuối kỳ của từng loại vật
liệu trên thẻ kho và đối chiếu số liệu với kế toán chi tiết nguyên vật liệu.
Tại phòng kế toán: Kế toán mở sổ hoặc thẻ chi tiết vật liệu ghi chép sự biến
động nhập, xuất, tồn của từng loại nguyên vật liệu cả về hiện vật và giá trị. Hàng ngày
hoặc định kỳ sau khi nhận được các chứng từ nhập, xuất kho nguyên vật liệu do thủ
kho nộp, kế toán kiểm tra ghi đơn giá, tính thành tiền và phân loại chứng từ và vào sổ
chi tiết nguyên vật liệu.
Cuối kỳ kế toán tiến hành cộng sổ và tính ra số tồn kho cho từng loại vật liệu, đồng
thời tiến hành đối chiếu số liệu trên sổ kế toán chi tiết vật liệu với thẻ kho tương ứng.
Căn cứ vào các sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu kế toán lấy số liệu để ghi vào bảng
tổng hợp nhập xuất tồn vật liệu.
- Ưu điểm
Đơn giản, dễ làm không đòi hỏi trình độ nghiệp vụ cao
GVHD: TS. Lê Thị Thanh Hải
SV: Nguyễn Thị Hương – K6HK1D
Trường Đại học Thương Mại
Khóa luận tốt nghiệp
- Nhược điểm
Phương pháp này có sự ghi chép trùng lặp giữa thủ kho và kế toán, việc kiểm tra đối
chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng nên việc lập báo cáo dễ bị chậm
Quy trình hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song (Phụ lục 1.1 )
1.2.2.2.2. Hạch toán theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:

nhập, xuất, tồn. Cuối kỳ tiến hành tính tiền trên sổ số dư do thủ kho chuyển đến và đối
chiếu tồn kho từng danh điểm nguyên vật liệu trên sổ số dư với bảng lũy kế nhập,
xuất, tồn.
- Ưu điểm
Việc kiểm tra đối chiếu được tiến hành theo định kỳ, tránh được sự trùng lặp giữa
thủ kho và kế toán, giảm bớt khối lượng ghi chép, nâng cao hiệu suất kế toán.
- Nhược điểm
Do phòng kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị nên muốn biết số hiện có và tăng giảm
của từng NLVL thì phải xem lại số liệu trên thẻ kho, hơn nữa việc kiểm tra, phát hiện
sai sót nhầm lẫn giữa thủ kho và phòng kế toán gặp khó khăn.
- Điều kiện áp dụng
Phương pháp được áp dụng trong các doanh nghiệp có chủng loại NLVL, trình độ
chuyên môn của cán bộ kế toán vững vàng và đã xây dựng được hệ thống danh điểm
NLVL
Quy trình hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ số dư (Phụ lục 1.3)
1.2.3. Kế toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu
1.2.3.1. Kế toán nguyên liệu, vật liệu theo phương pháp kê khai thường
xuyên
1.2.3.1.1. Tài khoản sử dụng
Để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm NLVL, kế toán sử dụng
tài khoản ( TK) 151; TK 152; và một số tài khoản liên quan như: TK 111; TK 112; TK
133; TK 141; TK 159; TK 331; TK 515; TK 521; TK 627; TK 641; TK 642…
1.2.3.1.2. Kế toán các trường hợp tăng NLVL
Nguyên liệu, vật liệu tăng do nhiều nguyên nhân khác nhau, vì vậy kế toán
phải căn cứ vào từng trường hợp cụ thể để ghi sổ
GVHD: TS. Lê Thị Thanh Hải
SV: Nguyễn Thị Hương – K6HK1D
Trường Đại học Thương Mại
Khóa luận tốt nghiệp
a, Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

đơn và phiếu nhập kho, kế toán ghi sổ giống trường hợp hàng và hóa đơn cùng về.
GVHD: TS. Lê Thị Thanh Hải
SV: Nguyễn Thị Hương – K6HK1D
Trường Đại học Thương Mại
Khóa luận tốt nghiệp
+ Nếu đến cuối tháng NVL vẫn chưa về nhập kho kế toán rút hó đơn ra khỏi tập hồ
sơ, căn cứ vào hóa đơn kế toán ghi tăng hàng mua đang đi trên đường, tăng thuế giá trị
gia tăng đầu vào được khấu trừ. Đồng thời ghi giảm các tài khoản thanh toán như tiền (
nếu thanh toán ngay, phải trả người bán, nếu nợ nhà cung cấp…theo tổng giá thanh
toán.
+ Sang tháng sau khi NVL về nhập kho, căn cứ vào hóa đơn và phiếu nhập kho, kế
toán ghi: Tăng NVL, đồng thời ghi giảm hàng mua đang di trên đường.
Nếu chuyển cho các bộ phận sản xuất thì ghi tăng tài khoản các chi phí, ghi giảm tài
khoản hàng mua đang đi đường
Trong cả 3 trường hợp trên, nếu được hưởng triết khấu thương mại, giảm
giá, trả lại NVL, chiết khấu thanh toán hạch toán như sau:
+ Với chiết khấu thanh toán được hưởng kế toán căn cứ vào các chứng từ thanh toán
ghi giảm công nợ phải trả hoặc tăng tiền nếu nhận được chiết khấu bằng tiền và ghi
tăng doanh thu từ hoạt động tài chính.
+ Với chiết khấu thương mại: Kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT hợp đồng mua
bán NVL ghi nhận phần chiết khấu thương mại. Kế toán ghi giảm tài khoản NVL, thuế
giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ và phản ánh giảm công nợ hoặc tăng tiền nếu
nhận bằng tiền.
+ Với trường hợp giảm giá hoặc trả lại NVL cho người bán: Căn cứ vào các hóa
đơn chứng từ lien quan đến kế toán ghi tăng tiền hoặc giảm khoản phải trả người bán
và ghi nhận giảm giá trị NVL và thuế GTGT được khấu trừ.
Các chi phí về thu mua, bốc xếp vận chuyển NVL từ nơi mua đến nơi nhập kho của
doanh ghiệp, kế toán ghi tăng NVL, tăng thuế GTGTđầu vào được khấu trừ. Đồng thời
ghi đối ứng các tài khoản thanh toán như tiền, phải trả người bán… theo tổng gia thanh
toán.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status