Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Đất nớc ta đang trong giai đoạn quá độ đi lên xây dựng chủ nghĩa
xã hội, phát triển kinh tế và hoàn thành các mục tiêu xã hội. Mục tiêu
chiến lợc mà nhà nớc đề ra trong đại hội XI đó là công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nớc.
Để thực hiện mục tiêu đó cần thiết phải quan tâm phát triển ngành
xây dựng cơ bản, vì đây là ngành có tầm quan trọng trong việc xây dựng
và phát triển cơ sở hạ tầng, tạo động lực cho các ngành kinh tế khác
cùng phát triển.
Muốn tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trờng có sự cạnh
tranh khốc liệt hiện nay, các nhà doanh nghiệp không chỉ chú ý cải thiện
mặt hàng, tăng chất lợng phục vụ mà còn phải tìm các biện pháp tối u để
hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh trạnh, tạo chỗ đứng của doanh
nghiệp mình trên thị trờng.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế
quan trọng, bởi thông qua các số liệu của phòng kế toán, các nhà quản
lý doanh nghiệp sẽ nhận định đợc tình hình sản xuất, đánh giá đợc tình
hình hoạt động sản xuất kinh doanh tốt hay xấu; tình hình sử dụng tài
sản, vật t, lao động, tiền vốn...tiết kiệm hay lãng phí. Từ đó, có kế hoạch
đa ra phơng án tối u cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Nhận thức tầm quan trọng và vai trò tích cực của việc hạch toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng
với những đặc thù riêng của nó, nên em lựa chọn đề tài: "Hoàn thiện kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ
phần xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng" cho chuyên đề tốt nghiệp
của mình.
Nội dung chuyên đề gồm những phần sau:
Lời mở đầu
SVTH:Nguyễn Thị Dân Lớp KTA6
1
nghiệm thu thanh toán nhằm thu hồi vốn.
Tháng 01 năm 2002 thực hiện quyết định số: 127QĐ/PTHT/2002
của ban lãnh đạo Công ty, Công ty cổ phần xây dựng và phát triển hạ
tầng Hà Nội đợc sáp nhập với công ty TNHH xây lắp Trờng Phát thành
Công ty cổ phần xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng với các thành viên
sáng lập mới nh sau:
- ông Trơng Thanh Hoài - Chủ tịch HĐQT kiêm giám đốc
- ông Lê Thăng Long
- Bà Chu Thị Hải Yến
SVTH:Nguyễn Thị Dân Lớp KTA6
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tên tên giao dịch đối ngoại là Infrastructure development and
construction joint-stock company (INDECO). Với trụ sở chính đặt tại C21
Thanh Xuân Bắc -Thanh Xuân- Hà Nội, điện thoại : 04. 5541700
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0102006686 do Sở kế
hoạch và Đầu t Thành phố Hà Nội cấp. Công ty là một đơn vị hạch toán
độc lập có t cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng.
Mức vốn điều lệ khi mới thành lập công ty là: 4,5 tỷ đồng, thì nay
công ty đã mở rộng phạm vi kinh doanh và nâng tổng số vốn kinh doanh
lên 9,3 tỷ đồng.
Trong đó: Vốn cố định : 3,7 tỷ đồng
Vốn lu động : 5,6 tỷ đồng
Sự thay đổi này đã nên một sức sống mới cho toàn thể công ty, cơ
cấu nhân sự đợc tổ chức sắp xếp lại, bộ máy quản lý nói chung và bộ
máy kế toán nói riêng gọn nhẹ và hợp lý hơn, công việc đợc phân công
cho công nhân viên tuỳ theo năng lực và trình độ để họ có thể phát huy
đợc chuyên môn của mình. Vì thế mà mọi cán bộ công nhân viên đều
cảm thấy gắn bó và có trách nhiệm trong việc xây dựng và phát triển
Công ty. Bên cạnh đó nguồn vốn dồi dào hơn đã tạo cho Công ty một thế
hiện tốt mục tiêu đề ra trong năm 2006:
- Hoàn thành và nghiệm thu bàn giao các công trình đang thi
công trớc tháng 12 năm 2006.
- Tham gia đấu thầu và thi công và thiết kế các công trình điện
đòi hỏi trình độ kỹ thuật, tay nghề và kinh nghiệm cao nh các
công trình điện cao thế 220KV.
- Đa thu nhập của ngời lao động tăng lên cùng với sự tăng lên của
mức lơng cơ bản Nhà nớc đề ra đạt : 1.550.000đ/ ngời/ tháng.
- Hoàn thành tốt nghĩa vụ với Nhà nớc và tham gia đầy đủ các
phong trào tại địa phơng nơi doanh nghiệp đóng trụ sở.
1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh:
SVTH:Nguyễn Thị Dân Lớp KTA6
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty tham gia hiện
nay là:
- Xây dựng dân dụng và công nghiệp, giao thông thuỷ lợi, thi công
san lấp mặt bằng đờng dây điện và trạm điện đến 35KW.
- T vấn xây dựng.
- Đầu t phát triển nhà, hạ tầng kỹ thuật.
- Sản xuất mua bán máy móc, thiết bị, vật t xây dựng, giao thông,
thiết bị điện, điện tử, điện lạnh, văn phòng, thép các loại, đồ gỗ nội thất.
- Dịch vụ cho thuê máy móc thiết bị công nghiệp.
- T vấn và dịch vụ tài chính, đầu t, thuế, cổ phần hoá doanh
nghiệp, quản lý doanh nghiệp, thẩm định tài sản.
Công ty Cổ phần xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng thuộc hình
thức công ty cổ phần, hoạt động theo luật doanh nghiệp và các quy định
hiện hành khác của nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Công ty đã tiến hành thi công và bàn giao đúng tiến độ thi công
nhiều công trình xây dựng có giá cả phù hợp, chất lợng tốt nh :
vừa qua của công ty là tơng đối tốt. Cụ thể:
- Tổng giá trị sản lợng năm 2005 tăng so với năm 2004 là 540 triệu
đồng (tăng 12,63%).
- Doanh thu năm 2005 tăng so với năm 2004 là 361 triệu đồng
(tăng 11,68%).
- Doanh thu 6 tháng đầu năm 2006 tăng 13.4% so với cùng kỳ năm
2005.
- Nộp ngân sách nhà nớc tăng 44 triệu đồng so với năm 2004
(tăng 23,53%).
Nhờ đó mà đời sống của công nhân viên ngày càng đợc cải thiện,
thể hiện qua thu nhâp bình quân đầu ngời của năm 2005 tăng so với
năm 2004 là 0,12 triệu đồng (tăng 8.5%) và đã góp phần nhỏ vào Ngân
sách Nhà nớc.
Để đạt đợc kết quả nh trên là nhờ sự nhạy bén, nắm bắt thị trờng
của Ban lãnh đạo công ty và sự đóng góp to lớn của toàn thể nhân viên
công ty.
Hiện nay công ty có tổng số 200 lao động, trong số đó có 18 ngời
có trình độ đại học, 132 công nhân lành nghề, 50 ngời có trình độ cao
đẳng và trung cấp thuộc các lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp.
SVTH:Nguyễn Thị Dân Lớp KTA6
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.4 Đặc điểm hình thức bộ máy quản lý của công ty.
Công ty Cổ phần xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng là một
doanh nghiệp vừa và nhỏ sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng,
và trang trí nội thất lại hoạt động dới hình thức công ty cổ phần nên cơ
cấu bộ máy của công ty đợc tổ chức gọn nhẹ theo mô hình trực tuyến
chức năng nhằm quản lý có hiệu quả hoạt động của công ty.
Hội đồng quản trị là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, hội
đồng quản trị quyết định phơng hớng sản xuất, phơng án tổ chức cơ chế
Sơ đồ 1.2 Mô hình cơ cấu tổ chức quản lý của công ty
Phòng vật t hành chính: Phòng vật t hành chính đặt dới sự chỉ đạo
trực tiếp của giám đốc có chức năng cung ứng vật t.
Phòng kỹ thuật: Chịu sự quản lý của giám đốc thông qua phó giám
đốc kỹ thuật. Phòng kỹ thuật có chức năng tham mu cho giám đốc trong
các lĩnh vực: kỹ thuật và chất lợng công trình, chất lợng sản phẩm, triển
khai công tác kỹ thuật công nghệ sản xuất, quản lý quy trình, quy phạm
SVTH:Nguyễn Thị Dân Lớp KTA6
9
Hội đồng quản trị
Giám đốc
Trợ lý
giám đốc
Phó giám đốc
kỹ thuật
Phó giám đốc
kinh doanh
Phó giám đốc
tài chính
Phòng VT
hành chính
Phòng kế
toán
Phòng kỹ
thuật
Phònh dự
án
Đội
XD 1
Đội XD
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của
công ty Cổ phần xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng
Sơ đồ 1.3: Dây chuyền xây lắp điện.
SVTH:Nguyễn Thị Dân Lớp KTA6
10
Đào hố
móng
Đúc
móng
Lắp dựng cột
đóng tiếp địa
Lắp đặt xà sứ
Tháo dỡ tuyến
đường dây cũ
Đóng cắt điện
đấu nối
Căng dây điện
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sơ đồ 1.4: Dây chuyền sản xuất đồ gỗ nội thất
Sơ đồ 1.5: Dây chuyền xây dựng nhà
Đối với việc xây dựng các công trình xây lắp, quy trình tien hành đ-
ợc khái quát sau:
SVTH:Nguyễn Thị Dân Lớp KTA6
11
Mua gỗ Xẻ, bào Lắp ráp Hoàn thiện
Tiêu thụ
Nhập kho
Thành
phẩm
Đào móng
Nghiệp thu kỹ thuật và tiến độ thi
công với bên B
Bàn giao thanh quyết toán công
trình với bên A
K toỏn trng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chức năng và nhiệm vụ bộ máy kế toán công ty:
Kế toán trởng
Phụ trách chung trực tiếp quản lý, cân đối thu chi về tài chính để
tham mu cho giám đốc có kế hoạch chi tiêu hợp lý, đảm bảo nguyên tác,
giám sát, kiểm tra nghiệp vụ kế toán.
Kế toán trởng là ngời có trách nhiệm và quyền cao nhất trong
phòng kế toán, chịu trách nhiệm về việc quản lý tài chính của công ty tr-
ớc giám đốc và thay mặt công ty thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà
nớc.
Kế toán TSCĐ và vật t:
Ghi chép, phản ánh chính xác số lợng, giá trị TSCĐ hiện có, tình
hình tăng giảm và hiện trạng của TSCĐ, trích và phân bổ khấu hao theo
tỷ lệ quy định.
+ Giám sát việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm vốn đầu t xây dựng cơ
bản và sửa chữa lớn TSCĐ.
+ Tập hợp chính xác, trung thực, kịp thời các số liệu, phản ánh giá
trị nguyên vật liệu, phụ tùng, nhiên liệu, công cụ dụng cụ nhập, xuất
dùng, phản ánh chính xác số lợng nguyên vật liệu thiếu, thừa tồn đọng,
kém phẩm chất để công ty có biện pháp xử lý kịp thời.
Kế toán thành phẩm:
SVTH:Nguyễn Thị Dân Lớp KTA6
13
K
toỏn
+ Mở sổ sách theo dõi công nợ với khách hàng, trực tiếp đôn đốc
công nợ, thu hồi công nợ.
Thủ quỹ
Có nhiệm vụ quản lý tiền của doanh nghiệp. Căn cứ vào hoá đơn,
phiếu ứng tiền, phiếu nhận tiền...đợc sự ký duyệt của giám đốc hoặc kế
toán trởng, thủ quỹ tiến hành thu tiền, xuất tiền theo yêu cầu. Ngoài ra,
thủ quỹ phải ghi chép đầy đủ việc luân chuyển tiền trong doanh nghiệp
và sổ phụ ngân hàng, kiểm tra số tiền tồn quỹ mỗi ngày, so sánh số liệu
trong sổ với thực tế.
ở các xởng, đội còn có các bộ phận thống kê có trách nhiệm tập
hợp các chứng từ ban đầu và ghi chép trên các bảng kê chi tiết. Sau đó
chuyển các chứng từ liên quan lên phòng tài chính kế toán công ty. Kế
toán công ty sẽ căn cứ vào các chứng từ này để ghi chép các sổ sách
cần thiết. Tất cả sổ sách và chứng từ kế toán đều phải có sự kiểm tra
phê duyệt của kế toán trởng.
Nhìn chung, cơ cấu bộ máy kế toán của công ty tơng đối gọn phù
hợp với quy mô hoạt động của doanh nghiệp và trình độ quản lý.
SVTH:Nguyễn Thị Dân Lớp KTA6
14
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.7 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty
* Về chính sách kế toán tại đơn vị:
Công ty cổ phần xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng tuân theo
các nguyên tắc cơ bản của việc tổ chức công tác kế toán do Bộ tàI chính
quy định:
- Niên độ kế toán kéo dàI 12 tháng từ 01/01 đến hết ngày 31/12.
- Đơn vị tiền tệ áp dụng : Việt Nam đồng (VNĐ)
- Chế độ kế toán áp dụng: Tuân thủ chế độ kế toán Việt Nam
- Hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
- Hạch toán thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
phát triển cơ sở hạ tầng.
2.1 Đối tợng, nội dung và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất
tại công ty cổ phần xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng.
Công ty cổ phần xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng là một doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản với những nét đặc thù
SVTH:Nguyễn Thị Dân Lớp KTA6
16
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Số chi tiết
Chứng từ ghi
sổ
Bảng tổng
hợp chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo tài
chính
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Ghi chú:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
riêng của ngành nghề. Do vậy, để đáp ứng nhu cầu của công tác quản
lý, công tác kế toán, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất của công ty đợc
xác định là từng công trình, hạng mục công trình.
Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất mà công ty áp dụng là ph-
đợc mở chi tiết cho từng công trình.
Nhằm phục vụ cho việc hạch toán chi phí sản xuất, công ty còn sử
dụng TK 152, 153, 214, 334, 338, 331...
2.2 Đối tợng, nội dung và phơng pháp hạch toán giá thành sản
phẩm của công ty.
Do đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản là sản phẩm phân tán,
sản phẩm xây dựng mang tính đơn chiếc, mỗi công trình, hạng mục công
trình gắn với một địa điểm thi công nhất định nên công ty xác định đối t-
ợng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn
giao hoặc khối lợng xây lắp có điểm dừng kinh tế hợp lý đợc hoàn thành.
Do đặc điểm của sản phẩm xây dựng có giá trị lớn, kết cấu phức
tạp, thời gian thi công dài, đồng thời để phù hợp yêu cầu quản lý, phù
hợp với kỳ hạch toán nên kỳ tính giá thành sản phẩm ở công ty đợc xác
định là hàng quý, vào thời điểm cuối quý.
Công ty áp dụng phơng pháp tính giản đơn (trực tiếp) để tính giá
thành. Toàn bộ chi phí thực tế phát sinh đợc tập hợp trực tiếp cho từng
công trình, hạng mục công trình, khối lợng xây lắp hoàn thành bàn giao.
Ngoài ra, công ty còn sử dụng phơng thức khoán gọn cho các tổ
đội sản xuất bao gồm cả chi phí tiền lơng, vật liệu, công cụ dụng cụ thi
công, chi phí sản xuất chung. Khi nhận khoán, hai bên (bên giao khoán
và bên nhận khoán) phải lập hợp đồng giao khoán trong đó ghi rõ nội
dụng công việc, trách nhiệm và quyền lợi của mỗi bên cũng nh thời gian
thực hiện hợp đồng. Sau khi hoàn thành, ban giao công biệc hai bên lập
biên bản thành lý hợp đồng.
2.3 Nội dụng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Công ty cổ phần xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng hàng năm
nhận thi công nhiều công trình. Tuy nhiên trong phần này, em xin trình
SVTH:Nguyễn Thị Dân Lớp KTA6
18
Website: Email : Tel : 0918.775.368
đợc ký kết chính thức hồ sơ chỉ định thầu này và văn bản chấp thuận của
điện lực Hải Dơng sẽ làm cam kết ràng buộc giữa hai bên.
Đại điện bên thầu
GĐ công ty đã ký
2.3.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Nguyên vật liệu là khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong giá
thành xây dựng, chúng thờng chiếm 60% đến 70% tổng giá thành công
trình. Do vậy, việc quản lý chặt chẽ, tiết kiệm vật liệu là một yêu cầu hết
sức cần thiết trong công tác nhằm làm giảm chi phí và hạ giá thành sản
phẩm xây lắp. Xác định đợc tầm quan trọng đó, công ty luôn chú trọng
tới việc quản lý chi phí từ khâu mua vào, vận chuyển cho đến việc sử
dụng vào quá trình thi công công trình.
Giá trị nguyên vật liệu của công ty bao gồm rất nhiều loại tuỳ thuộc
vào lĩnh vực xây lắp:
Giá trị vật liệu xây lắp điện: xà, sứ, dây điện...
Giá trị vật liệu xây dựng: đá, xi măng, cát, sỏi , thép...
Giá trị vật liệu nội thất: gỗ, sơn , gơng...
Với sự đa dạng phong phú của nguyên vật liệu đòi hỏi công ty phải
hạch toán chi tiết từng loại vật liệu để tránh tình trạng nhầm lẫn khi tính
giá thành.
Khi công ty trúng thầu, căn cứ vào hợp đồng chỉ định thầu, phòng
kỹ thuật sẽ lập các dự án, phơng án thi công, tiến độ thi công cho từng
giai đoạn công việc. Sau khi đợc phòng tài chính thông qua, kế hoạch thi
công sẽ đợc giao cho các đội xây lắp, đội xây dựng, xởng sản xuất thực
hiện. Mỗi đội xởng đều hoạt động dới sự chỉ đạo của đội trởng công trình
và có cán bộ kỹ thuất thờng xuyên giám sát công việc để kiểm tra công
việc tiến hành có đúng tiến độ, tiêu chuẩn trong dự toán thiết kế không?
SVTH:Nguyễn Thị Dân Lớp KTA6
20
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3
13 13 67.000 871.000
Xi măng
Kg
4.20
0
4.200 660 2.772.000
Cộng
4.028.000
(Số tiền viết bằng chữ: Bốn triệu không trăm hai mơi tám nghìn đồng
chẵn).
SVTH:Nguyễn Thị Dân Lớp KTA6
21
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Gđ công ty. Phụ trách cung tiêu Ngời nhận. Thủ kho
Đã ký Đã ký Đã ký Đã ký
Vật t sử dụng cho thi công đợc hạch toán theo giá thực tế, giá thực
tế vật t bao gồm giá mua, chi phí vận chuyển, bốc dỡ.
Kế toán theo dõi tình hình nhập, xuất kho vật t trên sổ chi tiết vật
liệu. Cuối tháng, căn cứ vào phiếu xuất kho, vào sổ chi tiết vật liệu, kế
toán lập bảng tổng hợp xuất vật t.
Biểu 2.2
Công ty CPXD&PTCSHT Bảng tổng hợp xuất vật t tháng 5 năm 2006.
Công trình: Đờng điện 35KV TP Hải Dơng.
ĐVT: đồng
STT Tên vật liệu ĐVT Số lợng Thành tiền
I
Vật liệu chính
Cột bê tông li
tâm
Cuối tháng, đội trởng tập hợp các chứng từ gốc cùng các chứng từ
có liên quan nộp lên phòng kế toán của công ty. Căn cứ vào đó kế toán
SVTH:Nguyễn Thị Dân Lớp KTA6
22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
công ty tiến hành kiểm tra tính hợp lệ, hợp lý và ghi vào chứng từ ghi sổ.
Từ các chứng từ ghi sổ và các chứng từ gốc có liên quan, kế toán vào sổ
chi tiết, sổ cái TK 621.
Số liệu về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của công trình: Đờng
điện 35KV TP Hải Dơng đợc phản ánh qua các sổ sau:
Biểu 2.3
Công ty CPXD&PTCSHT Chứng từ ghi sổ
Tháng 5 năm 2006 Số hiệu: N
ĐVT: đồng
Ngày
t
h
Trích yếu
Số hiệu tài
khoản
Số tiền Ghi chú
Nợ Có
31/5
Chi phí NVLTT
dùng cho KLXL
621
152
70.259.281
70.259.281
Tổng 70.259.281
.......... .....
31/5 Cộng phát sinh tháng 5 70.259.281
..........
30/6 Cộng phát sinh tháng 6 59.766.417
..........
Kết chuyển CP NVLTT 154 130.025.698
Tổng phát sinh 130.025.69
8
130.025.698
D cuối kỳ
Kế toán ghi sổ Kế toán trởng
Biểu 2.6
Công ty CPXD&PTCSHT Sổ cái TK 621: Chi phí NVLTT
Quý II/ 2006. ĐVT: đồng
Chứng từ Diễn giải TK
ĐƯ
Số tiền
S
H
NT Nợ Có
31/5 CP NVLTT thi công Đ-
ờng điện 35KV TP Hải
Dơng
152 70.259.281
30/6 CP NVLTT thi công cải
tạo lới điệnTP Hải Dơng
152 59.766.417
..........
30/6 K/c CP NVLTT ĐD
35KV
hạng mục công trình, quá trình sản xuất lu động phụ thuộc vào địa điểm
xây dựng nên lao động trực tiếp thi công của công ty chỉ bao gồm một bộ
phận nhỏ công nhân phụ trách chuyên môn còn phần lớn là lao động
thuê ngoài. Vì lao động thuê ngoài vừa rẻ thuận tiện nơi thi công, chủ yếu
làm những công việc thủ công và đợc trả lơng theo hợp đồng khoán gọn,
mức khoán dựa trên cơ sở định mức của từng công việc.
Chi phí phải trả cho công nhân thuê ngoài đợc kế toán công ty theo
dõi qua TK 331 chứ không phải theo dõi qua TK 334, còn công nhân
trong công ty mới đợc theo dõi qua TK 334.
SVTH:Nguyễn Thị Dân Lớp KTA6
25