Công tác kế toán các khoản phải thanh toán với người lao động tại Công ty TNHH Bảo Đức - Pdf 25

Chuyên đề tốt nghiệp

  !"
#$%&'
Lao động là một trong những nguồn lực quan trọng nhất và không thể thiếu
trong quá trình sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào, là yếu tố quyết định
thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Chi phí là yếu tố cơ bản quan trọng mà bất
cứ một doanh nghiệp nào cũng phải quan tâm tới. Trong số đó có chi phí tiền lương,
chi phí tiền lương là 1 trong những thành phần cấu thành nên chi phí kinh doanh của
doanh nghiệp. Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường thì lao động là vũ khí cạnh tranh
vô cùng quan trọng. Do vậy, công tác hạch toán kế toán chi phí tiền lương là vô cùng
quan trọng, làm thế nào để vừa đáp ứng được nhu cầu của người lao động lại vừa đáp
ứng được yêu cầu của doanh nghiệp.
Công ty Sản xuất, thương mại và dịch vụ Bảo Đức là một trong những công ty hoạt
động chủ yếu trong việc sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm nông sản như rượu bia,
nước giải khát…, với quy mô vừa đang trong giai đọan phát triển với đặc thù lao động
chủ yếu là lao động phổ thông và công nhân lành nghề nên công tác tiền lương được
coi trọng đặc biệt là kế toán chi phí tiền lương. Hoàn thiện công tác kế toán chi phí
tiền lương góp phần ổn định lực lượng lao động, nâng cao hiệu quả chi phí, nâng cao
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai.
()*+),&-./ 0+1.  
!"#$%&'2314 5
()*+%%+6
Đi sâu tìm hiểu rõ hơn một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán chi
phí tiền lương doanh nghiệp
(()*+78
 Làm rõ thực trạng công tác kế toán chi phí tiền lương của Công ty
 Đóng góp một số ý kiến chủ quan của bản thân nhằm thiện hơn nữa công tác
kế toán chi phí tiền lương của các Công ty mà cụ thể là công tác kế toán chi
phí tiền lương của Công ty cổ phần phát triển xây dựng D&C.
Nguyễn Tiến Lâm – SB14A1

toán với ngưi lao đng.
Đây là chương giới thiệu về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
trong doanh nghiệp.
Nguyễn Tiến Lâm – SB14A1
2
Chuyên đề tốt nghiệp
Chương II. Thực trng v kế toán các khoản phải thanh toán với ngưi lao
đng ti Công ty TNHH Bảo Đức.
Đây là chương đánh giá tổng quan về tình hình và các nhân tố ảnh hưởng tới
tiền lương và các khoản phải thanh toán với người lao động tại Công ty TNHH Bảo
Đức. Ngoài ra đây cũng là chương phân tích thực trạng kế toán tiền lương và các
khoản phải thanh toán với người lao động tại Công ty.
Chương III. Các kết luận và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tin
lương và các khoản phải trả ngưi lao đng ở Công ty TNHH Bảo Đức.
Đây là chương rút ra những kết luận qua quá trình phân tích thực trạng kế toán
tiền lương ở chương II. Thông qua những kết luận thì đề xuất các giải pháp nhằm hoàn
thiện công tác kế toán các khoản phải trả người lao động.
Nguyễn Tiến Lâm – SB14A1
3
Chuyên đề tốt nghiệp
3#?EFGHIJKLMLN3OIKCPQR3R3
CQSSETQRIUEOVWELTQFOXQOY
1.1. 3?Z[%%+6!A  . #$%&'.Y
1.1.1. Mt số khái niệm cơ bản v kế toán các khoản phải thanh toán với ngưi
lao đng.
a. Tin lương
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền phần sản phẩm xã hội trả cho người lao động
tương ứng với thời gian chất lượng và kết quả lao động mà họ đã cống hiến. Như vậy
tiền lương thực chất là khoản thù lao mà doanh nghiệp trả cho người lao động trong
thời gian mà họ cống hiến cho doanh nghiệp. Tiền lương có thể biểu hiện bằng tiền

đang cố gắng tìm kiếm việc làm, sẵn sàng nhận công việc mới và luôn nỗ lực nhằm
chấm dứt tình trạng thất nghiệp. Những người lao động này sẽ được hỗ trợ một khoản
tiền theo tỉ lệ nhất định. Ngoài ra, chính sách BHTN còn hỗ trợ học nghề và tìm việc
làm đối với NLĐ tham gia BHTN.
\C3
Kinh phí công đoàn là khoản trích nộp sử dụng với mục đích cho hoạt động của
tổ chức công đoàn đảm bảo lợi ích chính đáng cho người lao động. Để có nguồn kinh
phí cho hoạt động công đoàn, hàng tháng doanh nghiệp còn phải trích theo tỷ lệ quy
định với tổng quỹ tiền lương, tiền công, phụ cấp thực tế phải trả cho người lao động
('Z:%+1!A  !"#$%&'
1.1.2.1. Các phương thức trả lương trong DN
a. Hình thức tiền lương theo thời gian: Tiền lương trả cho người lao động tính
theo thời gian làm việc, cấp bậc hoặc chức danh và thang lương quy định theo 2 cách:
Lương thời gian giản đơn và lương thời gian có thưởng
- Lương thời gian giản đơn được chia thành:
+Lương tháng: Tiền lương trả cho người lao động theo thang bậc lương
quy định gồm tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp (nếu có). Lương tháng thường
được áp dụng trả lương nhân viên làm công tác quản lý hành chính, quản lý kinh tế và
các nhân viên thuộc các ngành hoạt động không có tính chất sản xuất.
+Lương ngày: Được tính bằng cách lấy lương tháng chia cho số ngày
làm việc theo chế độ. Lương ngày làm căn cứ để tính trợ cấp BHXH phải trả CNV,
tính trả lương cho CNV trong những ngày hội họp, học tập, trả lương theo hợp đồng.
+Lương giờ: Được tính bằng cách lấy lương ngày chia cho số giờ làm việc
trong ngày theo chế độ. Lương giờ thường làm căn cứ để tính phụ cấp làm thêm giờ.
Nguyễn Tiến Lâm – SB14A1
5
Chuyên đề tốt nghiệp
- Lương thời gian có thưởng: là hình thức tiền lương thời gian giản đơn
kết hợp với chế độ tiền thưởng trong sản xuất.
Hình thức tiền lương thời gian mặc dù đã tính đến thời gian làm việc thực tế,

dụng cho những công việc lao động đơn giản, công việc có tính chất đột xuất như:
khoán bốc vác, khoán vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm.
c. Các hình thức đãi ngộ khác ngoài tiền lương
Ngoài tiền lương, công nhân viên có thành tích trong sản xuất, trong công tác
được hưởng khoản tiền thưởng, việc tính toán tiền lương căn cứ vào quyết định và chế
độ khen thưởng hiện hành
Tiền thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng, căn cứ vào kết quả bình xét A,B,C và
hệ số tiền thưởng để tính.
Tiền thưởng về sáng kiến nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm vật
tư, tăng năng suất lao động căn cứ vào hiệu quả kinh tế cụ thể để xác định
(('_+0+`%#?
Quỹ tin lương
Là toàn bộ số tiền lương trả cho số CNV của doanh nghiệp do doanh nghiệp
quản lý, sử dụng và chi trả lương. Quỹ tiền lương của doanh nghiệp gồm:
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế và các
khoản phụ cấp thường xuyên như phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp khu vực….
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất, do những
nguyên nhân khách quan, thời gian nghỉ phép.
- Các khoản phụ cấp thường xuyên: phụ cấp học nghề, phụ cấp thâm niên, phụ
cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp dạy nghề, phụ
cấp công tác lưu động, phụ cấp cho những người làm công tác khoa học- kỹ thuật có
tài năng.
- Về phương diện hạch toán kế toán, quỹ lương của doanh nghiệp được chia
thành 2 loại : tiền lương chính, tiền lương phụ.
+ Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời
gian họ thực hiện nhiệm vụ chính: gồm tiền lương cấp bậc, các khoản phụ cấp.
+ Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian
họ thực hiện nhiệm vụ chính của họ, thời gian người lao động nghỉ phép, nghỉ lễ tết,
ngừng sản xuất được hưởng lương theo chế độ.
Nguyễn Tiến Lâm – SB14A1

trên tổng quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của công ty
nhằm phục vụ, bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ cho người lao động. Cơ quan Bảo Hiểm
Nguyễn Tiến Lâm – SB14A1
8
Chuyên đề tốt nghiệp
sẽ thanh toán về chi phí khám chữa bệnh theo tỉ lệ nhất định mà nhà nước quy định
cho những người đã tham gia đóng bảo hiểm.
Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương
phải trả công nhân viên trong kỳ. Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp trích quỹ
BHYT theo tỷ lệ 4,5% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân viên trong
tháng, trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng
lao động, 1,5% trừ vào lương của người lao động. Quỹ BHYT được trích lập để tài trợ
cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh.
Theo chế độ hiện hành, toàn bộ quỹ BHYT được nộp lên cơ quan chuyên môn
chuyên trách để quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế.
- Kinh phí công đoàn
Kinh Phí Công Đoàn là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ là 2% trên tổng quỹ
lương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp nhằm
chăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động đồng thời duy trì hoạt của
công đoàn tại doanh nghiệp.
Theo chế độ hiện hành hàng tháng doanh nghiệp trích 2% kinh phí công đoàn
trên tổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân viên trong tháng và tính hết vào chi
phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động. Toàn bộ số kinh phí công
đoàn trích được một phần nộp lên cơ quan công đoàn cấp trên, một phần để lại doanh
nghiệp để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp. Kinh phí công đoàn
được trích lập để phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ chức công đoàn nhằm chăm lo,
bảo vệ quyền lợi cho người lao động.
a4 ,=@
Qũy BHTN được hình thành do hàng tháng trích 1 phần tiền lương của NLĐ.
Trong đó một phần được trừ vào tiền lương của người lao động, một phần do người sử

sự nghi ngờ lớn về khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp thì những điều không
chắc chắn đó cần được nêu rõ. Nếu báo cáo tài chính không được lập trên cơ sở hoạt
động liên tục thì sự kiện này cần được nêu rõ, cùng với cơ sở dùng để lập báo cáo tài
chính và lý do khiến doanh nghiệp không được coi là đang hoạt động liên tục.
3. Nguyên tắc giá phí
Xuất phát từ nguyên tắc doanh nghiệp hoạt động liên tục, tài sản của doanh nghiệp là cơ
sở để doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh, trong công tác quản lý tài sản kế toán
thường quan tâm đến giá phí hơn giá thị trường. Giá phí thể hiện toàn bộ chi phí doanh nghiệp
Nguyễn Tiến Lâm – SB14A1
10
Chuyên đề tốt nghiệp
bỏ ra để có được tài sản và đưa tài sản về trạng thái sẵn sàng sử dụng, nó là cơ sở cho việc so
sánh để xác định hiệu quả kinh doanh. Nguyên tắc giá phí đòi hỏi tài sản phải được kế toán ghi
nhận theo giá phí. Giá phí của tài sản được tính theo số tiền hoặc tương đương tiền đã trả hoặc
phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận. Giá phí
của tài sản không được thay đổi trừ khi có quy định khác của pháp luật.
4. Nguyên tắc nhất quán
Công tác kế toán trong các doanh nghiệp tùy thuộc vào đặc điểm tổ chức sản
xuất kinh doanh, trình độ yêu cầu quản lý có thể áp dụng các chính sách và phương
pháp kế toán khác nhau. Để đảm bảo tính so sánh của thông tin số liệu kế toán giữa
các thời kỳ trong việc đánh giá tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, kế
toán phải tuân thủ nguyên tắc nhất quán, tức là các chính sách kế toán và phương pháp
kế toán doanh nghiệp đã lựa chọn phải được áp dụng thống nhất trong một kỳ kế toán
năm. Trường hợp có sự thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải
giải trình lý do và sự ảnh hưởng của sự thay đổi đó đến thông tin kế toán.
5. Nguyên tắc thận trọng
Để không làm sai lệch kết quả hoạt động kế toán tài chính của doanh nghiệp
đảm bảo tính trung thực khách quan của thông tin kế toán, công tác kế toán của doanh
nghiệp phải tuân thủ nguyên tắc thận trọng. Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán
đoán cần thiết khi lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn.

phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi
phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ
trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu đó.
1.2.2. Ni dung kế toán các khoản thanh toán với ngưi lao đng theo chế đ
kế toán hiện hành.
* Chứng từ sử dụng
Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lương thuộc chỉ tiêu lao động tiền lương
gồm các biểu mẫu sau:
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán tiền lương
- Phiếu nghỉ ốm hưởng BHXH
- Danh sách người lao động hưởng BHXH
- Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
- Bảng thanh toán tiền thưởng
- Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội
……………………………….
Nguyễn Tiến Lâm – SB14A1
12
Chuyên đề tốt nghiệp
* Tài khoản sử dụng
- Kế toán sử dụng các tài khoản sau:
TK 334- Phải trả cho ngưi lao đng
Kết cấu của TK 334- Phải trả CNV
4*;
+ Các khoản tiền lương( tiền công) tiền thưởng và các khoản khác đã trả, đã
ứng trước cho CNV
+ Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của CNV
4*3D
+Các khoản tiền lương( tiền công) tiền thưởng và các khoản khác phải trả CNV
Y#D: Các khoản tiền lương( tiền công) tiền thưởng và các khoản khác còn

+ Kết chuyển doanh thu nhận trước sang TK 511.
+ Các khoảnđã trả, đã nộp khác.
4*3D:
cGiá trị tài sản thừa chờ giải quyết ( chưa xác định rõ nguyên nhân).
cGiá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tập thể trong và ngoài đơn Vị.
c Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.
cBHXH, BHYT, BHTN trừ vào lương công nhân viên.
c BHXH, KPCĐ, BHTN vượt chi được cấp bù.
c Các khoản phải trả phải nộp khác.
Y#3Db
c Số tiền còn phải trả, phải nộp khác.
cGiá trị tài sản thừa còn chờ giải quyết.
Y#;bd Nếu có ) Số đã trả, đã nộp lớn hơn số phải trả, phải nộp.
TK 338 có 6 tài khoản cấp 2
3381 – Tài sản thừa chờ giải quyết.
3382 – Kinh phí công đoàn.
3383 – BHXH.
3384 – BHYT.
3387 – Doanh thu nhận trước.
3388 – Phải trả, phải nộp khác
Nguyễn Tiến Lâm – SB14A1
14
Chuyên đề tốt nghiệp
TK 334 C99e TK622,627,641,642
BHXH trả thay Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
Lương CNV 22% tính vào chi phí SXKD
TK 111,112
TK334
Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ BHXH, BHYT trừ vào
Hoặc chi BHXH, KPCĐ tại DN lương công nhân viên 8.5%

nhập phải nộp ngân sách nhà nước, ghi:
Nợ TK 334- Phải trả công nhân viên
Có TK 141- Tạm ứng
Có TK 138 -Phải thu khác
Có TK 338- Phải trả, phải nộp khác
Có TK 333- Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước
Hàng tháng căn cứ vào tổng số tiền lương phải trả công nhân viên trong tháng
kế toán trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí sản xúât kinh
doanh của các bộ phận sử dụng lao động:
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp.
Nợ TK 627 - Chi phí sán xuất chung
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 - chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác.
BHXH, BHYT khấu trừ vào tiền lương công nhân viên:
Nợ TK 334 – Phải trả công nhân viên
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác.
Tính trợ cấp BHXH phải trả công nhân viên khi CNV bị ốm đau, thai sản:
Nợ TK 338(3383) - Phải trả, phải nộp khác.
Có TK 334 – Phải trả công nhân viên.
Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cơ quan chuyên trách.
Nợ TK 338 Phải trả, phải nộp khác.
Có TK 111, 112.
Khi chi tiêu sử dụng kinh phí công đoàn tại doanh nghiệp:
Nợ TK 338(3382) - Phải trả, phải nộp khác.
Nguyễn Tiến Lâm – SB14A1
16
Chuyên đề tốt nghiệp
Có TK 111- Tiền mặt.
Thanh toán tiền lương và các khoản khác cho công nhân viên:

17
Chuyên đề tốt nghiệp
sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp
trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào
nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có).
- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối
số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ
Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được
dùng để lập các Báo cáo tài chính.Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và
Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát
sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
Đối chiếu

Sơ đồ 1.3. Trình tự kế toán theo hình thức Nhật ký chung
1.2.4.2. Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái
a. Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái: Các nghiệp vụ kinh
Nguyễn Tiến Lâm – SB14A1
18
6&-j@
Chứng từ gốc
6+ Gi
Gi
4 k&:C
4<

cuối tháng của từng tài khoản trên Sổ Nhật ký - Sổ Cái.
Số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa sổ
được kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài chính
Nguyễn Tiến Lâm – SB14A1
19
Chuyên đề tốt nghiệp
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 1.4. Trình tự kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ Cái
1.2.4.3. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
a. Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để
ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;
+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái.
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng
hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế.
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo
số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải
được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán.
Nguyễn Tiến Lâm – SB14A1
20
35g
Gi0+`
NCMlGm3RE
4 i
;5
g

của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản
tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết.
Nguyễn Tiến Lâm – SB14A1
21
Chuyên đề tốt nghiệp

Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 1.5. Trình tự kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
1.2.4.4. Hình thức kế toán trên máy vi tính
Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính
Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán
được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần mềm
kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết
hợp các hình thức kế toán quy định trên đây. Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ
quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính
Nguyễn Tiến Lâm – SB14A1
22
35g
Gi0+`
3rOsOEGm
4 i;
5g
n%2
Gio


4 

bằng tay.
Nguyễn Tiến Lâm – SB14A1
23
Chuyên đề tốt nghiệp

Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 1.6. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Nguyễn Tiến Lâm – SB14A1
24
GmCPQR
aGii;
3rOsCP
QR
4SOmOt
3rOsCP
QR3uOLQvE
a4<

a4
0+ .w
KCP
QR
R^IEq
Chuyên đề tốt nghiệp
3#?EEx3XvOIKCPQR3R3CQSSETQR
IUEOVWELTQFOvE3yO^4SQr3
(i0+!Ahh!<k: #["  


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status