Tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta - Pdf 25

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRUỜNC ĐẠI 1IỌC KHOA IIỢC XẢ HỘI- NHÂN VÁN
;
v ũ VlCiTMỸ
T ư ' l l t e 11« CHÍ HIJVII VÈ CHỦ M illiA XÃ
■ lội VẢ COST »1 I,í;.v CHỦ M ỈH ĨA XẢ
HỘI Ỏ TA
CIIUYÚN NÍỈẢNM:
MẢ SỔ:
CHỦ NÍỈIIĨADUYVẬT BIỆN CHÚNG
VẢ CHỦ NGHĨA Dưy VẬT LỊCH sử.
ĐẠ:
HỌC Gi. I „ Ịj',

I u'VWG T/-í- tRỒtííỉ 1 vritII
_ L l / Ậ â s ~
NGUÒ1IIUỚNG DẪN KIỈOAIIỌC
F. Cỉ.s. , p. T.s, TRIẾT HỌC ỈIOÀNG CIỈÍ BẢO
I.UẬN VÁN TIỈẠC Sĩ TRIẾT HỢC
1IẢNỘI 1995
MỤC LỤC.
Ạ LỜI NỚI ĐẦU. 1
^ NỘI DUNG. 7
I. TƯ'IUỞN(Ỉ MÒ CHÍ MINH v fỉ VIỆC LựACIlỌN
CON ĐUỜN(; PĨỈẢT IKIÍiN CỦA DA T NUỚC. 8
1. Bới cảnh Viôt nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX. 8
2. Từ chủ nghĩa yổu nước Hồ Chí Minh đi đến
chủ n g h ĩa xã h ộ i khoa h ọc. 10
3. Nhạn lliức han đầu của Hồ Chí Minh và Đảng ta
vồ quá đọ lôn CNXH. 14
II- TƯTUỞNí ; mồ ch í m inii v A c n x ii. 22

1IẢNỘI 1995
MỤC LỤC.
Ạ LỜI NỚI ĐẦU. 1
^ NỘI DUNG. 7
I. TƯ'IUỞN(Ỉ MÒ CHÍ MINH v fỉ VIỆC LựACIlỌN
CON ĐUỜN(; PĨỈẢT IKIÍiN CỦA DA T NUỚC. 8
1. Bới cảnh Viôt nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX. 8
2. Từ chủ nghĩa yổu nước Hồ Chí Minh đi đến
chủ n g h ĩa xã h ộ i khoa h ọc. 10
3. Nhạn lliức han đầu của Hồ Chí Minh và Đảng ta
vồ quá đọ lôn CNXH. 14
II- TƯTUỞNí ; mồ ch í m inii v A c n x ii. 22
1. Quan niệm của Hồ Clií Minh vồ CNXH. 22
2. Con đường, biẽn pháp đổ thực hiện CNXH
theo tư tương Hô Chí minh. 32
3. Nhũng động lực ( nhan (ố) đổ xây dựng CNXH
tlieo tư urởng H ồ Chí Minh. 38
III. MỘ I’ Sổ KIítN N(ÌIIỊ CỦA VIỆC VẬN DỤNG TƯTUỞNíỉ
ĩlổ CHÍ MINI ỉ Ỳft CNXÍÍ VẢO SựNCỈMIỆP Đổi MỚI. 56
1. Vận dụng. 56
2. Nhũng kiến nghị. 59
^ KẾT LUẬN. '66
Ỷ DANH MỤC CÁC Tư LIỆU THAM KHẢO. 69
LỜI NÓI ĐẦU
1. TÍNH CẤ P BÁCH CỦA ĐÊ TÀI
Nghị quyết Đại hội đại hiểu toàn quốc lần thứ VII của
Đảng cộng sản Viộl nam ghi: " Công cuộc đổi mới càng đi vào
chiều sâu thì càng xuấl hiộn nhiồu vấn đề mới liên quan đẽn
nhận thức vồ CNXH và con đường xây dựng CNXH. Chỉ cỏ Lăng
cường lổng kết Ihực liẽn, phát triển lý luận thì cồng cuộc đổi

đường đi lên CNXH mà Hồ Chí Minh và Đảng ta, dân tộc ta đã
lựa chọn là duy nhất đúng, hỏi con đường đó, mục tiêu đổ phù
hợp với quy luật phát Iriển của lịch sử. Mặt khác việc nghiên
cứu lư iưởng của Người về CNXH để thấy Hồ Chí Minh khống
chỉ là mội nhà yêu nước, mà còn ỉà mội nhà mác xít sáng lạo và
là người phát triển chủ nghĩa Mác-Lê Nin. Do đỏ cách tốt nhấl
dể bảo vệ chủ ngliĩa Mác-Lê nin là Jam sáng tỏ hệ Ihống lư
lương của Hồ Chí Minh vì người đã vận dụng và phái triển chủ
nghĩa Mác- Lc Nin Irên mảnh đấl Việt nam.
Xuất phái lừ nhận Ihức trcn, chúng lôi chọn vấn đề " Tư
iưởng H'ô Chí Minh vè C N X H và con dường đì lên C N X H ở
nước la " lầm dc tài nghiên cứu.
2. Ý NGHĨA LÝ LUẬN VÀ THựC TIẼN c ủ a đ 'ẽ t à i .
Thực chấl toàn hộ qúa trình hoạt động của Hồ Chí Minh
hơn 6 Ihập kỷ qua ỉà quá trình tìm dường cứu nước để giải phóng
dân tộc, giải phỏng xã hội, giải phóng con người mà sợi chỉ đỏ
xuyên suốt là ĐỘC LẬP DÂN TỘC GẮN LlầN VỚI CNXH trên dịnh
hướng lổng Ihể đỏ, ở từng giai đoạn phát triển của cách mạng,
Hồ Chí Minh đã định ra đường lối chiến lược và sách lưực đúng
2
đán, với những hước đi và biện pháp thích hợp nhằm tập hợp lực
lượng, phái huy sức mạnh của dân lộc, với tinh thần độc lập và
lự chủ, tự lực tự cường đổ xây dựng " Nước mạnh dân giầu", "
Dân giầu nước mạnh
Nghiôn cứu tư tưởng Hồ Chí Minh về CNXH còn Ihấy Hồ
Chí Minh cổ thái đô đúng đán với học thuyết Mác- Lê Nin. Tuy
Người xcm học thuyếl dó là nguồn gốc, là Irung tâm, nhưng
không luyộl đối hóa, Lôn giáo hỏa và cũng không giáo điều. Hồ
Chí Minh đã có sự lựa chọn để tiếp nhận học thuyết Mác- Lê
Nin, lấy cái tinh túy, cái bản chất của học thuyết đỏ vận dụng

Nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh là một nhiệm vụ hếl sức
Lo lớn, mới mỏ và đầy khố khãn, bởi tư tưởng của Người vồ cùng
vĩ đại và phong phú mà việc nghiên cứu của chúng tỏi chỉ là
bước đầu khai phá do đỏ chúng tôi mạnh dạn đặt ra những
nhiệm vụ sau đây:
- Hệ Ihống lại ( Iheo phương pháp lỏgíc, lịch sử, hộ thống)
và luận chứng lư tưởng Họ Chí Minh về việc lựa chọn con
đường phát iriển của đất nước Lừ thực tiễn của xã hội Việt nam
cuối thế kỷ XIX đầu Ihế kỷ XX. Người ra đi tìm đường cứu nước
cứu dân (1911) vì mục ticu giải phóng dân tộc đến khi Người
đến với lý iưởng XHCN và trực tiếp lãnh đạo sự nghiệp xây dựng
CNXH (1954- 1969).
- Phân lích những luận chứng của Hồ Chí Minh về CNXH
và con đường đi lên CNXH. Luận chứng tư tưởng Hồ Chí Minh về
CNXH bao gồm quan niộm của Người về CNXH giản đ(fn về lời
văn nhưng sâu sác vồ ý tứ: Người nói về mục liôu của CNXH rõ
ràng, dẽ hiểu, đúng, hợp lòng dân; vô dộng lực của CNXH bao
Irùm lôn lâl cả ỉà vấn dồ con người, vấn đồ dân tộc gắn với sức
mạnh của Ihời dại. Cách đi, biộn pháp liến hành CNXH ờ Việt
nam Lhco LƯ Lưởng của Người thể hiện rõ Chủ lịch Hồ Chí Minh
khỏng chỉ biết vận dụng chủ nghĩa Mác- Lô Nin mội cách sáng
4
tạo mà còn biết phát triển chủ nghĩa Mác- Lê Nin ở những nước
thuộc địa nửa phong kiến đi lên CNXH
- Tìm hiổu viộc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về CNXH
trong sự nghiệp đổi mới ở nước ta hiện nay là một tất yếu. Trên
cơ sở đó góp phần nhỏ bé của mình vào quá trình xã hội hóa tư
tưởng Hồ Chí Minh và mạnh dạn đề suấL kiến nghị cụ Lhể nhằm
vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh vào công cuộc đổi mới.
4. NGUỒN NGHIÊN c ứ u VÀ c ơ SỎ PHƯƠNG PHÁP LUẬN.

đặc trưng của CNXH đưực rút ra theo tư tưởng Hồ Chí Minh.
- Làm sáng tỏ sự vận dụng sáng lạo và phái Iriển lý luận
của chủ nghĩa Mác- Lê Nin ở một nước thuộc địa nửa phong
kiến Liến thảng lên CNXH bỏ qua giai đoạn lịch sử phát triển tư
hản chủ nghĩa biểu hiện rõ rệt nhấl ở quan niệm về CNXH, về
tính giai đoạn của con dường phái triển bỏ qua, về bước đi, biện
pháp, cách Làm, cũng như CNXH được xây dựng trong điều kiộn
cả nước còn chia làm hai miền, làm hai nhiệm vụ chiến lược
kh ác nhau, rồi cả nước có chiến tranh vẫn xây dựng CNXH. Điều
này thời Mác và Lê Nin chưa cớ điêu kiện thưc tế để dư báo.
- Mội số kiến nghị bước đầu nhàm hiộn thực hóa tư tưởng
Hô Chí Minh trong công cuộc đổi mới và trong đời sống xã hội.
6. K ẾT CẤU CỦA LUẬN VÃN:
^ Lời nổi đầu
% Nội dung
% Những kiến nghị và kết luận
^ Danh mục các lài liộu tham khảo
6
NỘI DUNG
Nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh về CNXH và con đường
đi lên CNXH ờ nước ta thực chất là nghiên cứu tư tưởng của
Người về những vấn đề cơ bản có tầm chiến lược ử cấp vĩ mồ, là
những vấn đề cỏ lính định hướng cho cách mạng XHCN ở Viột
nam. Tư tương vồ CNXH và con đường để thực hiện lư tưởng đó
được Hồ Chí Minh đồ cập tới qua các vấn đề bản chất, mục tiêu
động lực của CNXH cũng như hước đi, biện pháp, cách làm CNXH
ở Việt nam. Người không chỉ nhận thức đúng đắn và vận dụng
sáng tạo chủ nghĩa Mác- Lê Nin, mà cồn biết phát triển nó phù
hợp với điều kiện, hoàn cảnh lịch sử cụ thể ở nước ta: một xã hội
Ihuộc dịa nửa phong kiến đi lên CNXH " khổng kinh qua giai

Ihống quan lại phong kiến Nam Triều làm tay sai để đàn áp bóc
lột nhân dân la. Cùng vứi việc thiếl lập củng cố hộ máy hành
chính, Ihực dân Pháp nám và tăng cường lực lượng quân sự.
Vc kinh tế: Thực dân Pháp Ihực hiộn chính sách khai thác
thuôc địa, hóc lột nhân công rỏ mại, cho vay nặng lãi, độc quyền
kinh lế. Kếl quả chính sách kinh tế của thực tlân Pháp đã làm
cho nồn kinh lế lự nhicn của Việt nam phá sản, hoàn Loàn bị phụ
Ihuôc vào kinh tế tư hán Pháp.
Vc văn hỏa xã hối: Thực dân Pháp Ihực hiện chính sách
nô dịch và dồng hóa nhân dân Việt nam, Iriệl để khai thác nội
dung và hình thức giáo dục của nền giáo dục phong kiến. Chúng
duy Irì và pliál triển những phong tục hủ bại thời phong kiến,
chia rẽ, kỳ thị dân lộc và các miền với nhau.
Trước thực trạng chính trị, kinh lế, văn hỏa xã hội như vậy
8
lần đầu liên vấn đề giải phổng dân tộc ở nước la đưực đặl ra
cùng với sự lựa chọn:
%- Dân lộc Việt nam di theo con đường nầo?
% Tương ì ai của nó ra sao?
Trước khi Nguyên Ái Quốc xuấl hiện, lời giải của hài toán
dó (lã được nhiều nhà ycu nước đã trả lời nhưng vẫn không Lìm
ra được mộl cách giải khoa học nào. Bởi họ, vãn cỏ xu hướng
lách vấn cĩc dân Lộc, mội vấn dề bức thiết nhất ra khỏi nội dung
Ihời đại. Chẳng hạn, Phỉìn Bội Châu trong thời kỳ đầu hoạt động
của mình cũng chỉ là “ tập hợp các người trung nghĩa” để “ đánh
giặc phục Ihu” cốt sao “ khôi phục nước Việt nam, lập ra một
chính phủ độc lập” ngoài ra chưa cỏ một chủ nghía gì khác cả
Ông cũng có lý khi đặí vấn dè dân lộc ỉên írên hết và ưưỡc
hết. Dân tộc mấl độc lập lìlì còn g ì và dựa vào đâu đ ể nói lới
dân quyền vầ dân sinh? Song giải pháp của ông lại ì à bạo

lao động bị khốn cùng. Tư tưởng yêu nước xuất hiện ử Người từ
tuổi thanli thiếu nicn, Irước hếl là do ảnh hưởng trực liếp từ Lhực
Liỗn xã hội, rihãn dân bị đọa đầy đau khổ. Vả lại, cần thấy là lúc
còn nhỏ Hồ Chí Minh đã clưực học hành, được sự dạy dỗ chu đáo
của ba Ihế hệ: ồng bà, cha mẹ, anh chị do đỏ việc học tập và tiếp
Ihu Nho giáo ( cỏ chọn lọc) cũng như các nền văn hỏa khác đã
sớm cỏ ánh hưởng sâu sắc đến tính cách, đạo đức tác phong
Irong suốt cuộc đời hoại dộng của Người. Mặt khấc, Irước khi ra
di lìm đường cứu nước, Nguyễn Ái Quốc đã cú Irong hành trang
của mình cái vốn hiểu biết han đầw nhưng rất quan trọng về nền
văn hỏa phương Tây, trước hết là nền văn hóa Pháp.
Tựu írung lại, Nguyễn Ái Qúốc ra đi tìm đường cứu nước
không phải từ một ]ý luân nào cao siêu, mà bát đầu từ sự phân
tích những hài học thài bại của các bậc sỹ phu th('fi ấy. Đỏ là:
l)Tuy cổ đầy đủ nhiệt lình xả thân cứu nước nhưng bàng J
đường lối Cân Vương dể chống lại chủ nghía tư bản, nghĩa là
10
hằng mội sức lực đã suy tàn để chống lại một chế độ đang thống
trị Ihì khổng thể Ihắng nổi.
2)Không thể giương cao ngọn cờ dân tộc theo khuynh
hướng lư sản vốn rất nhỏ bé ở mộl nước thuộc địa chống lại chủ
nghĩa tư bản Ỉ1 chính quốc đang mạnh.
3)Với đường lối biộl lập, phong trào yêu nước của nồng
dân khổng Ihể đoàn kếl được dân lộc để hoàn thành sứ mệnh lịch
sử của mình.
4)ĐỔ lãnh đạo cuộc cách mạng chống CNTB không thể chỉ
bàng kiến Ihức Nho giáo, bởi kiến Ihức đỏ Irong điều kiện mới
không đáp ứng được những đòi hỏi của Ihực tiễn đậl ra. Do dó
mặc dù Nguyễn Tấl Thành rấl khâm phục các hạc “cha chú”
nhưng khổng tán thành cách làm của một người nào.

hì cộng hòa là dân chủ, kỳ Ihực Irong là nó tước lục công nồng,
ngoài Lhì nỏ áp hức thuộc địa. Cách mệnh đã 4 lần rồi mà nay
cồng nống Pháp hãy còn phải mưu cách mạng lần nữa mới hòng
Ihoál khỏi vòng áp hức”2 .
- Với hục thuyết Uyn Xơn, sau một Ihời gian nghiên cứu
Người cũng di tiến kết luận: “ dấy chỉ là mội trò bịp lớn”.
- Còn đối với pliong trào đấu tranh giành độc lập dân lộc
của cồng nhân Thổ Nhĩ Kỳ mặc dù Người rất khâm phục lòng
dũng cảm và tinh ihần hy sinh của nhân dân Thổ Nhĩ Kỳ trong
cuộc đấu tranh giành độc lập của mình nhưng Người cũng đã
nhận thức được con dường đỏ chỉ dừng lại ở cách mạng Tư sản.
Nhân dân Thổ Nhĩ Kỳ vẫn bị hóc lột, vẫn phải tiếp tục đấu tranh
cho quyền lợi của mình. Theo tư uròng của Người, nhân dân Thổ
NhT Kỳ muốn giành đưực dộc lập dân lộc bắl buộc phải liến
hành mộl cuộc đấu tranh khác đổ là cuộc đấu tranh giai cấp.
Sau khi đi Ihậl nhiều, Ihấy Lhậl rộng, nghiôn cứu thật kỹ
Ihco phương pháp “ đa kiến, da văn” ở các cuộc cách mang trước
]. Hồ Chí minh, Toàn tập, Tập 2, Nxb Sự that Hn 1981, Tr. 192
2. Hô Chí minh, Toàn tạp, Tâp 2, Nxh vSựthạt Hn 1981, Tr. 197
12
dó Người đã đi đến kếl luận: “ chúng la đã hy sinh làm cách
mạng thì nôn làm cho đến nơi nghĩa là làm cách mạng rồi Ihì
quyền giao cho dân chúng số nhiều, chớ để trong tay một hạn íl
người. Thế mới khỏi hy sinh nhiều lần, thế dân chúng mới được
hạnh phúc”1 .
Như vậy: Cách mạng Tư sản là mội con đường trong
những con đường phái Iriển của lịch sử, nhưng con đường đó
không giải phóng được nhân dân lao (lộng, nôn Hồ Chí Minh
khồng chấp nhận con đường ấy. Trong khi Người còn đang
nghiên cứu Lìm lòi con đường cần phải đi cho dân Lộc mình Lhì

1
đường cách mạng vô sản. Người dã hiểu rằng trong'
điều kiện cụ thể của Việt nam, phải tập hợp đoàn kết mọi lực
lượng của Dân lộc, lấy cồng nông làm nòng cốt dể thực hiện
nhicm vụ giải phỏng Dán lộc ( xem Chánh cương và Sách lưực
vẩn lắt do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo)
Ở đây cỏ mội vấn đe quan trọng và lý thú mà lâu nay
chúng ta chưa chú ý đến là: Trong các bài nói, bài viết của
Nguyỗn Ái Quốc cho đến Irước những nãm 1930 chỉ dùng chủ
nghĩa Lô Nin mà chưa nổi đến chủ nghĩa Mác- Lê Nin. Trong bài
viết năm I960 Hồ Chí Minh cũng nhấn mạnh “ Chủ nghĩa Lê
Nin dối với chúng ta- những người cách mạng và nhân dân Việt
nam, không những là cái cẩm nang, mà còn là mặt trời soi sáng
con dường chúng ta di l/Á thắng lợi cuối cùng, đi Lới CNXH và
chủ nghĩa cộng sản”2.
Nghicn cứu sự chuyển đổi khái niệm này sẽ giúp chúng ta
nhìn ra nhiều vấn đồ mới mẻ cua Hồ Chí Minh trong quá trình
liếp thu và vận dụng chủ nghĩa Mác- Lô Nin ở Việl nam.
3. NHẬN THỨC BAN ĐẦU CỦ A HỒ CHÍ MINH VÀ CỦA
ĐẢNG TA VÊ QUÁ ĐỘ LÊN CNXH.
Đạt phong trào giải phỏng dân tộc vào qũy dạo cuộc
1. H'ô Chí Minh, Toàn lập, Tập 2, Nxb vSự thật Hn 1981, Tr. 206.
2. Con đường dãn lồi đến chủ nghĩa Lê Nin, Tập 8, Tr. 701- 702.
14
cách mạng XHCN là hựp với xu thế phát triển tất yếu của xã hội
loài người. Trong xu Ihế đỏ, cách mạng giải phổng dân tộc chỉ
có khả năng tháng lợi khi nó được định hướng như một bộ phận
cấu thành của cách mạng vổ sản.
Tháng Tầm nãĩìỉ 1945' Ihắng lợi cớ ý nghĩa lịch sử và có
tính chất Ihừi đại của cách mạng Tháng Tám đã khai sinh ra

mạng dân lộc dân chủ và cách mạng XHCN ở Việt nam, Tổng bí
Ihư Trường Chinh nhấn mạnh: “ mục tiêu của cách mạng Việl
nam, khổng Lhể đi llico con đường nào khác ỉà con đường
CNXH” và để đạt dược con đường dó “ nước ta phải Irải qua
nhiồu giai đoạn mới đạt lới CNXH” “ chúng ta phản đối
khuynh hướng “ vượl bỏ giai đoạn” hấp lấp làm bừa.:, song
chúng ta phản đối khuynh hướng “ từ từ từng bậc”1.
Với thái độ thận trọng, tư tưửng về sự quá độ dần dần cũng
còn được thể hiộn rõ trong mấy năm đầu ở miền Bắc, khi làm
nhiệm vụ củng cố miền Bác, trong đó trọng tâm là khôi phục
kinh tế nhằm phục hồi mức sản xuấl bàng năm 1939.
Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần íhứ 7 khóa II
(3-12/5/1955 ) có đoạn viết: “củng c ổ miền bắc, chiếu cỏ' miền
nam không thể lách rời, cho ncn chế độ chính Irị và xã hụi ở
miền Bắc của la : nôi dung là dân chủ nhân dân nhưng hình Ihức
thì mội mặl nào đỏ còn áp dụng chủ nghĩa dân chủ cũ và Irình
độ chính sách dân chủ mới của La nhất định phải hòa hoãn hơn,
và lốc độ liến lên CNXH của nước (a sẽ chậm hơn Trung quốc
và các nước dân chủ nhân dân khác ’2 .
Nghicn cứu lư lưởng Hồ Chí Minh và nghiên cứu lại mội
số các văn kiện của Đảng có liên quan đến CNXH do Người là
Chủ tịch lính đến 1957, chúng ta Ihấy lúc đỏ luy chưa cỏ đường
lối chung của Ihời kỳ Cịiiá độ lên CNXH , chưa hình thành lý
]. Trường Chinh, cách mạng DAn tộc dan chủ nhân dân Việl nam, Nxb Sự
Ihại, Tập l,Tr. 95- 100.
2. Văn kiện lịch sử Đảng, 1 rường Nguyễn Ái Quốc, Tập 9, Tr. 66 vh Tr. 90.
luận về cách mạng XHCN ở miền Bác nhưng xuất phái từ tình
hình kinh tế- xã hội ờ miền Bắc và từ yêu cầu chiếu cố, tranh thủ
miền Nam nên trong lư tưởng chỉ đạo của Hô Chí Minh và của
Đảng ta về cách mạng XHCN và xây dựng CNXH ở miền Bắc

thẳng lên CNXH.
Đảng ía và Chủ Lịch Hồ Chí Minh hướng Iheo dự báo thứ
hai lức là phái triển bỏ qua Tư bản chủ nghĩa. Thực lế cho thấy
chưa bao giờ Đảng và Hồ Chí Minh chủ trương phát triển lên
Chủ nghĩa lư bản, ( mặc dù hiộn nay có thổ còn cỏ những ý kiến
khác nhau vồ sự bỏ qua).
Vấn cĩc đã và đang đặl ra là cần phải luận chứng xem Việt
nam tiến lên CNXH bỏ qua chủ nghĩa tư bản, là bỏ qua cái gì và
không bỏ qua cái gì ( Vì dây là mội vấn đề quan Irọng nhưng
không thuộc phạm vi nghicn cứu ở tĩê lài này nên xin dừng lai).
Đicu cần nới là, đây khổng chỉ là dự báo của các nhà kinh điển
mà nó chính là sự lựa chọn của Hồ Chí Minh. Bản thân Lê Nin
sau cách mạng tháng Mười cũng đã định " xông thẳng" lên
CNXH, nhưng đã mắc sai lầm và ông đã sửa chữa sai lầm đổ
bằng cách chuyển íừ chỗ liến íhẳng lên CNXH đến thông qua
chính sắch kinh tc'mới ( NEP) đổ tiến lới CNXH.
Có Lhổ nói, với Hô Chí Minh có hai điều cần nhấn mạnh:
Mộl là, định hướng “phát Iriển bỏ qua”, nước Viột Nam không
Lhc phái Iriến theo con đường tư bản chủ nghĩa được. Hai là, Hồ
Chí Minh khổng ban giờ thiết kế mô hình cho tương lai mà chỉ
dự báo Ihco định hướng tư urởng lớn, đồng thời coi trọng hành
động thực tiễn vừa đi vừa mở đường, sẵn sàng phát hiện sai lầm,
tích cực sửa sai và đổi mới. Tuy nhiên, trên thực tế chúng ta chịu
ảnh hưởng của Hội nghị đại biểu các Đảng cộng sản và Công
nhân các nước XHCN họp ở Mát- XCơ- Va ( 1957) và năm
(1959) đã nêu ra những qui luậl ph ổ biến vè cách mạng
XHCNvà kiến íhiếí CNXH, cộng với tư tương chủ quan, giản
đưn, vội vã, không nhận thức đầy đủ hoàn cảnh của đất nước,
18
nôn chúng la dã mắc phải những sai lầm trong phương pháp,

chúc là sự cồ (3ÚC lừ Ihực liẽn hoạL động gần ố thập kỷ qua của
Người. Vì Ihế đồng chí Tổng bí thư Đỏ Mười đã viết “ Hòa bình,
thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh” chính là CNXH
(phát biổu lại Đại hội đại hiểu Mật trận lổ quốc Việt nam lần Ihứ
IV, Iháng 8- 1994)
Kììầi quát lại.
1/ Việc [ựa chọn con đường phát Iriển của đất nước của Hồ
Chí Minh là sự lựa chọn vì quốc kế dân sinh, tức là vì dân Lộc
mà lựa chọn. Và việc lựa chọn con đường quá độ lên CNXH
không qua giai đoạn phái íriển Tư bản chủ nghĩa là một tấl yếu
khách quan, phù hợp với quy luật phát triển của lịch sử. Con
đường dó Ihực chấl hắt đầu khi Nguyễn Ái Quốc bắt gặp được
luận cương của Lê Nin.
2/ Tính nhất quán về con dường đã lựa chọn đưực biểu
hiện ở bốn luận điểm sau đây của Hồ Chí Minh nằm ở các thời
kỳ khác nhau, nhưng đều khẳng định tính Ihổng nhất hữu cơ
giữa Độc lập dân tộc và CNXH.
Luân điểm h “ Muốn cứu nước giải phóng dân tôc khống
có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản”1
Luân điểm 2: “ Chỉ có CNXH, Chủ nghĩa cộng sản mới
giải phổng đưực các dân tộc bị áp bức và những người lao động
trên thế giới khỏi ách áp bức nô lệ”2
Luân điểm 3: “ Chỉ cớ chủ nghĩa cộng sản mới cứu nhân
loại, đem [ại cho mọi người khổng phân biệt chủng tộc và nguồn
gốc sự lự do, bình đẳng, bác ái, đoàn kết, ấm no trên quả .đất,
việc làm cho mọi người, niềm vui, hòa bình và hạnh phúc”3
Luân điểm 4: “ Chỉ có giải phổng giai cấp vô sản thì mới
1. Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 8, Nxb Sự thật Hn 1989, Tr. 272.
2. Hồ Chí Minh, Toàn lập, Tập 8, Nxb Sự Ihật Hn 1989, Tr. 701.
3. Hồ Chí Minh, Toàn lập, Tập I, Nxh Sự thậl Hn 1980, Tr. I J5.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status