Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và phân quyền tại công ty cổ phần thương mại quốc tế An Hà - Pdf 25

Khóa luận tốt nghiệp Trường đại học Thương Mại
CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ PHÂN
QUYỀN TRONG DOANH NGHIỆP.
1.1 Khái niệm về cơ cấu tổ chức và phân quyền trong doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm quản trị và chức năng tổ chức
1.1.1.1. Khái niệm quản trị
Có khá nhiều cách hiểu và quan điểm khác nhau về thuật ngữ “quản trị”.
Quản trị là sự tác động có tổ chức của chủ thể quản trị lên đối tượng bị quản trị
nhằm đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường (Lý thuyết
quản trị kinh doanh, trường ĐHKTQD – NXB Thống kê 1994)
Quản trị là tổng hợp các hoạt động được thực hiện nhằm đạt mục đích thông qua
sự nỗ lực của những người khác (Quản trị DNTM. GS. TS Phạm Vũ Luận – NXB
Thống kê 2004)
Tác giả Hồ Văn Vĩnh lại nhận định rằng: ‘‘ Cơ cấu tổ chức quản lý là một chỉnh
thể gồm các bộ phận có chức năng, quyền hạn, trách nhiệm khác nhau, có mối liên hệ
và phụ thuộc lẫn nhau, được bố trí thành từng cấp , từng khâu, thực hiện các chức năng
quản lý nhất định nhằm đạt được mục tiêu định trước ’’.
Từ các nghiên cứu các khái niệm, có thể hiểu khái niệm quản trị như sau: “Quản
trị là hoạt động nhằm đạt được mục tiêu một cách có hiệu quả bằng sự phối hợp các
hoạt động của những người khác thông qua hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát
các nguồn lực của tổ chức”.
Qua khái niệm chúng ta có thể hiểu quản trị là hoạt động của một hay một số
người nhằm phối hợp các hoạt động của người khác để đạt được mục tiêu; sự phối hợp
các hoạt động được thực hiện thông qua hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát các
nguồn của tổ chức; quá trình hoạt động đòi hỏi sử dụng nhân tài, vật lực để đạt được
mục tiêu một cách có hiệu quả nhất.
1.1.1.2. Chức năng tổ chức
Tổ chức là quá trình xác định các công việc cần phải làm và những người làm các
công việc đó, đinh rõ chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi bộ phận và cá nhân
cũng như mối liên hệ giữa các bộ phận và cá nhân này trong khi tiến hành công việc,

Tính tập trung: Phản ánh mức độ tập trung hay phân tán quyền lực của tổ chức
cho các cá nhân hay bộ phận, nó chỉ sự phân bổ quyền hạn ra quyết định trong hệ
thống thứ bậc của tổ chức.
Tính phức tạp: Phản ánh số lượng các cấp, các khâu trong tổ chức. Nếu có nhiều
cấp, nhiều khâu với nhiều mối liên hệ phức tạp, ta nói cơ cấu tổ chức có tính phức tạp
cao. Và ngược lại, nếu cơ cấu tổ chức có ít cấp, ít khâu thì ta nói cơ cấu tổ chức có tính
phức tạp thấp.
Hồ Thanh Tùng Lớp K45A1
Khóa luận tốt nghiệp Trường đại học Thương Mại
Tính tiêu chuẩn hóa: Đặc trưng này phản ánh mức độ ràng buộc các hoạt động,
các hành vi của mỗi bộ phận và cá nhân thông qua các chính sách và thủ tục, quy tắc,
hay các nội quy, quy chế. Nếu mức độ ràng buộc cao và chặt chẽ, ta nói tính tiêu
chuẩn hóa cao sẽ tạo ra sức mạnh cho tổ chức.
1.2.1.2. Nguyên tắc xây dựng cơ cấu tổ chức
Một cơ cấu tổ chức hợp lý phải đáp ứng một số nguyên tắc sau:
Tương thích giữa hình thức và chức năng: Khi xây dựng một cơ cấu tổ chức, thì
các bộ phận, các đơn vị trong cơ cấu tổ chức phải được xây dựng nhằm thực hiện các
chức năng, hay xuất phát từ việc thực hiện các chức năng. “Hình thức phải đi sau chức
năng”. Điều này có nghĩa là cần xây dựng, xác định được chức năng của tổ chức trước,
sau đó mới tiến hành tạo dựng hình thức tổ chức nhằm thực hiện nội dung vừa mới tạo
ra, đảm bảo có sự hài hòa giữa hình thức và chức năng.
Đảm bảo tính thống nhất chỉ huy: Cấu trúc tổ chức xác lập phải đảm bảo mỗi đơn
vị, cá nhân chịu trách nhiệm báo cáo cho nhà quản trị trực tiếp của mình, đảm bảo sự
chỉ huy thống nhất trong toàn tổ chức. Điều này có nghĩa là cần có một nhà quản trị
cao nhất chịu trách nhiệm chung cho toàn bộ cấu trúc tổ chức, nhà quản lý này sẽ là
người có những chỉ thị, quyết định cuối cùng để đảm bảo việc thực hiện được thống
nhất, tránh sự chồng chéo.
Đảm bảo tính cân đối: Một cơ cấu tổ chức hợp lý thể hiện ở sự cân đối giữa
quyền hành và trách nhiệm, cân đối về công việc giữa các đơn vị, cá nhân với nhau.
Sự cân đối tạo ra sự ổn định trong tổ chức. Điều này có nghĩa là cần có sự phân chia

Sơ đồ 1.2. Cơ cấu tổ chức theo sản phẩm
Đặc điểm: Là cơ cấu tiêu biểu cho loại hình cơ cấu tổ chức hiện đại, hướng ngoại
với những đặc điểm cơ bản là chia doanh nghiệp thành các “nhánh” mà mỗi nhánh sẽ
đảm nhận toàn bộ hoạt động kinh doanh theo một ngành hàng hay mặt hàng nhất định.
Đứng đầu mỗi nhánh là một giám đốc quản lý ngành hàng hoặc mặt hàng đó.
Hồ Thanh Tùng Lớp K45A1
Tổng giám đốc
Giám đốc tuyến 1 Giám đốc tuyến 2 Giám đốc tuyến 3
Tổng giám đốc
Giám đốc sản phẩm A Giám đốc sản phẩm B Giám đốc sản phẩm C
Khóa luận tốt nghiệp Trường đại học Thương Mại
Ưu điểm: Cơ cấu tổ chức theo ngành hàng, mặt hàng kinh doanh có thể dễ dàng
đổi mới và thích ứng với sự thay đổi của môi trường. Cơ cấu này tạo cho các giám đốc
bộ phận có thể linh hoạt xử lý các tình huống kinh doanh. Đảm bảo được sự phối kết
hợp và liên kết chặt chẽ giữa các bộ phận, các nhóm trong doanh nghiệp, tạo ra sự bao
quát chung trong toàn bộ hoạt động kinh doanh, kết hợp được các mục tiêu của cả
doanh nghiệp với mục tiêu của mỗi bộ phận.
Nhược điểm: Trao đổi kinh nghiệm trong các hoạt động chuyên môn của các
chuyên gia và nhà quản lý có thể bị hạn chế, nhất là giữa các bộ phận có sự trao đổi
mua bán với nhau. Trong nhiều hoạt động hay công việc có thể trùng lặp trong các bộ
phận khác nhau, dẫn tới chi phí và giá thành tăng. Không phát huy được đầy đủ năng
lực sở trường của nhân viên, khó thu hút được chuyên gia giỏi.
c. Cơ cấu tổ chức theo chức năng
Sơ đồ 1.3. Cơ cấu tổ chức theo chức năng
Đặc điểm: Theo kiểu cơ cấu này, nhiệm vụ quản lý được phân chia cho các bộ
phận riêng biệt theo chức năng quản lý, mỗi bộ phận đảm nhiệm một chức năng nhất
định. Mối liên hệ giữa các thành viên trong tổ chức rất phức tạp và chịu sự lãnh đạo
của thủ trưởng. Mô hình này phù hợp với tổ chức doanh nghiệp có quy mô lớn, việc tổ
chức phức tạp theo chức năng.
Ưu điểm: Cơ cấu tổ chức này thúc đẩy chuyên môn hóa kỹ năng, tạo điều kiện

nhằm phục vụ một đối tượng khách hàng nào đó.
Ưu điểm: Cơ cấu này cho phép toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp hướng vào
kết quả cuối cùng, cho phép và đòi hỏi nhà quản trị các chi nhánh phải hoàn toàn chịu
trách nhiệm đối với từng sản phẩm hoặc dịch vụ. Điều đó cho phép bộ phận quản trị
cao nhất không phải bận tâm đến việc điều hành công việc hằng ngày mà có thể tập
trung vào các hoạt động chiến lược dài hạn.
Nhược điểm: Cơ cấu này tạo ra rất nhiều sự trùng lặp về các hoạt động, chức
năng và sử dụng các nguồn lực, điều này sẽ dẫn tới việc lãng phí gây ra tốn kém và
giảm hiệu quả.
e. Cơ cấu tổ chức theo khu vực địa lý
Sơ đồ 1.5. Cơ cấu tổ chức theo khu vực địa lý
Hồ Thanh Tùng Lớp K45A1
Tổng giám đốc
Bộ phận bán cho các
đại lý
Bộ phận bán cho các
doanh nghiệp
Bộ phận bán cho
người tiêu dùng
Tổng giám đốc
Giám đốc khu vực
miền Trung
Giám đốc khu vực
miền Bắc
Giám đốc khu vực
miền Nam
Khóa luận tốt nghiệp Trường đại học Thương Mại
Đặc điểm: Là một cơ chế phối hợp hữu hiệu để tập trung các đơn vị khác nhau
của công ty có sản phẩm và dịch vụ quan hệ với nhau. Cơ cấu này phân chia doanh
nghiệp thành các chi nhánh mà mỗi chi nhánh thực hiện hoạt động kinh doanh của

chức theo sản phẩm, đồng thời tối thiểu hóa những bất lợi của chúng. Hiện tại, cơ cấu
này thường được áp dụng trong các ngân hàng, các công ty tư vấn, quảng cáo…
Ưu điểm: Có tính năng động cao, dễ di chuyển các cán bộ có năng lực để thực
hiện các dự án khác nhau. Sử dụng cán bộ có hiệu quả, tận dụng cán bộ có chuyên
môn cao sẵn có. Giảm bớt cồng kềnh cho các bộ máy quản lý của các dự án.
Nhược điểm: Tồn tại song song hai tuyến chỉ đạo trực tuyến vì vậy dễ nảy sinh
mâu thuẫn trong việc thực hiện mệnh lệnh, có sự tranh chấp về quyền lực giữa các bộ
phận và khó kiểm soát.
1.2.2. Phân quyền trong doanh nghiệp
1.2.2.1. Các hình thức phân quyền
Phân quyền theo chức năng: Là hình thức phân quyền theo chức năng, nhiệm vụ
của tổ chức như sản xuất, nhân sự, tài chính…
Phân quyền theo chiến lược: Là hình thức phân quyền cho các cấp bậc trung gian
phía dưới để thực hiện các chiến lược, chẳng hạn như xác định giá cả, chọn lựa đa
dạng hóa sản phẩm.
1.2.2.2. Sự cần thiết của phân quyền
Nhà quản trị cần có sự quan tâm đúng mức với công việc phân quyền bởi:
Thứ nhất, phân quyền giúp nhà quản trị cơ sở gắn trực tiếp với các tình huống
thực tế hơn.
Thứ hai, phân quyền giúp khả năng thực hiện quyền tự quản nhiều hơn vì vậy
công việc được thưc hiện nhanh hơn.
Thứ ba, phân quyền giúp cấp dưới được phát triển thông qua việc được đào tạo,
tạo động lực cho nhân viên làm việc tốt hơn.
Thứ tư, phân quyền giúp việc trao quyền hạn tương đối lớn sẽ khuyến khích sự
phát triển của nhà quản trị chuyên nghiệp.
Thứ năm, phân quyền giúp giảm áp lực về công việc đối với nhà quản trị cấp trên,
tạo điều kiện cho tập trung giải quyết các vấn đề chiến lược cấp bách khác.
Một số vấn đề có thể nảy sinh khi phân quyền:
- Sự kiểm soát chặt chẽ của người lãnh đạo khiến người thực hiện không thấy
thoải mái.

Cần phải chú ý đến việc thực hiện tam quyền phân lập, chuyên môn hóa, khoa
học, hợp lý, phù hợp với hoàn cảnh thực tế. Kết hợp hài hòa quyền lợi, quyền hạn và
trách nhiệm trong công việc để tạo được tính hợp lý trong phân quyền.
1.2.2.5. Quy trình phân quyền
Để có được sự hợp lý khi phân quyền thì nhà quản trị cần thực hiện quy trình sau:
Bước 1: Xác định mục tiêu phân quyền: Ban đầu nhà quản trị cần xác định được
phân quyền để làm gì, cho ai và như thế nào. Việc xác định được đối tượng và cách
thức sẽ phân quyền thì công tác phân quyền mới đạt được hiệu quả cao.
Hồ Thanh Tùng Lớp K45A1
Khóa luận tốt nghiệp Trường đại học Thương Mại
Bước 2: Tiến hành giao nhiệm vụ: Sau khi đã xác định được mục tiêu phân quyền
thì tiến hành bàn giao nhiệm vụ cho nhân viên. Nhà quản trị cần làm rõ nhiệm vụ cụ
thể cho nhân viên hiểu và tiếp thu tốt. Nhiệm vụ càng rõ ràng, dễ hiểu thì mức độ tiếp
nhận của nhân viên sẽ tốt hơn vì vậy sẽ tạo cơ hội hoàn thành tốt hơn công việc.
Bước 3: Giao quyền hạn cho người được giao nhiệm vụ và chỉ rõ cho người đó
thấy được trách nhiệm của mình. Nhà quản trị cho nhân viên biết rõ được quyền hạn
của mình để có thể sử dụng hiệu quả. Quyền hạn của nhân viên có thể tăng lên hay
giảm xuống tùy theo nhiệm vụ được giao, nhân viên chỉ có thể tiến hành với mức độ
quyền hạn tối đa mà nhà quản trị giao. Đồng thời, nhà quản trị cần phải cho nhân viên
biết được trách nhiệm của bản thân khi thực hiện công việc này trước công ty để có thể
tăng sự tự giác hoàn thành công việc.
Bước 4: Tiến hành kiểm tra, theo dõi việc thực hiện nhiệm vụ và trách nhiệm.
Sau khi nhân viên đã hoàn thành nhiệm vụ được giao thì nhà quản trị cần có sự kiểm
tra, theo dõi, đánh giá kết quả công việc để xem kết quả làm việc của nhân viên. Công
việc nếu được hoàn thành tốt cần được khen thưởng kịp thời, còn nếu không tốt thì cần
điều chỉnh ngay, có hình thức khiển trách phù hợp đối với nhân viên thực hiện.
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức và phân quyền trong doanh
nghiệp
1.3.1.Các yếu tố khách quan
Bao gồm các yếu tố văn hóa, chính trị, pháp luật, kinh tế…Ở đây chúng ta sẽ tìm

cấu tổ chức quản trị doanh nghiệp. Doanh nghiệp có quy mô càng lớn, càng phức tạp
thì hoạt động của doanh nghiệp cũng phức tạp. Doanh nghiệp có quy mô lớn phải hình
thành nhiều cấp quản trị và ở mỗi cấp cũng bao gồm nhiều nơi làm việc hơn rất nhiều
Hồ Thanh Tùng Lớp K45A1
Khóa luận tốt nghiệp Trường đại học Thương Mại
so với doanh nghiệp có quy mô nhỏ. Vì vậy cần có các bước đi đúng đắn, hài hòa
trong xây dựng để tránh sự cồng kềnh. Đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa cần xây
dựng bộ máy gọn nhẹ phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp.
Chức năng và nhiệm vụ của kinh doanh của tổ chức: Đây là cở sở pháp lý, là căn
cứ quan trọng để từng tổ chức thiết kế cấu trúc tổ chức để đảm bảo thực hiện tốt chức
năng và nhiệm vụ.
Đặc điểm về kỹ thuật, công nghệ của tổ chức: Bao gồm quá trình sử dụng trí tuệ
và máy móc nhằm chuyển các yếu tố đầu vào thành sản phẩm đầu ra phục vụ kinh
doanh của tổ chức. Trong tổ chức, kỹ thuật, công nghệ được sử dụng càng hiện đại bao
nhiêu, thiết bị càng có xu hướng tự động hóa cao sẽ dẫn đến cấu trúc tổ chức càng đơn
giản hơn.
Trình độ quản trị viên và trang thiết bị quản trị: Đội ngũ quản trị viên có
chuyên môn càng cao thì sẽ giảm bớt các đầu mối, giảm bớt mối liên hệ giữa các bộ
phận với nhau. Trang thiết bị càng hiện đại giúp cho công việc diễn ra nhanh chóng
tạo nên sự hiệu quả trong công tác tổ chức quản lý.
Hồ Thanh Tùng Lớp K45A1
Khóa luận tốt nghiệp Trường đại học Thương Mại
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ PHÂN
QUYỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ AN HÀ
2.1. Khái quát về công ty cổ phần thương mại quốc tế An Hà
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần thương mại quốc tế An Hà
2.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
- Tên công ty: Công ty cổ phần thương mại quốc tế An Hà.
- Ngày thành lập: 12/04/2008

lực để có thể hoàn thiện bộ máy nhân sự, bộ máy tổ chức để có thể đưa tới cho khách
hàng các sản phẩm tốt nhất, giá cả cạnh tranh nhất.
b. Nhiệm vụ của công ty
- Phân phối sản phẩm ra thị trường, chủ yếu là phân phối cho các đại lý.
- Thúc đẩy doanh nghiệp phát triển đảm bảo đời sống cho người lao động.
- Phát triển thị trường cũ, mở rộng thị trường mới nhằm chiếm lĩnh thị phần và khẳng
định được vị thế của công ty trên thị trường từ đó tạo ra lợi thế cạnh tranh so với các
đối thủ cùng ngành.
- Thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước.
- Phân phối kết quả lao động, chăm lo đời sống nhân viên về cả tinh thần.
2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2010-2012
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Đơn vị: triệu đồng
STT Chỉ tiêu 2010 2011 2012
Năm
2011/2010
Năm
2012/2011
Tỷ lệ
(%)
Chênh
lệch
Tỷ lệ
(%)
Chênh
lệch
1 Doanh thu thuần 10.039 14.393 20.309 43,37 4.354 41,1 5.916
2 Giá vốn hàng bán 6.853 9.821 14.458 43,31 2.968 47,22 4.637
3 Lợi nhuận gộp 3.186 4.572 5.851 43,5 1.386 27,97 1.279
4 Tổng chi phí 1.247 1.904 2.289 52,69 657 20,22 385

Về lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế: Có thể thấy được lợi nhuận trước
thuế và sau thuế của công ty đều tăng theo các năm. Tuy nhiên khi so sánh các năm
liền kề với nhau thì mức tăng đã có xu hướng đi xuống.
Về thuế thu nhập doanh nghiệp: Hàng năm công ty đã có sự đóng góp về thuế thu
nhập doanh nghiệp cho nhà nước tăng dần lên. Đây là một tín hiệu tốt cho thấy công ty
đã thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước.
2.1.3. Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng tới cơ cấu tổ chức và phân quyền ở công
ty cổ phần thương mại quốc tế An Hà
2.1.3.1. Môi trường bên ngoài
a. Môi trường vĩ mô
Môi trường kinh tế: Sự thay đổi của các yếu tố kinh tế: lạm phát, tỷ lệ thất
nghiệp, lãi suất … có tác động rất mạnh tới sự phát triển của các doanh nghiệp trong
nước. Tác động này khiến cho các doanh nghiệp phải chuyển mình để có thể đáp ứng
được nhu cầu của môi trường kinh doanh. Điều chỉnh cơ cấu tổ chức quản trị là yêu
cầu hàng đầu để có thể đứng vững và phát triển đối với các công ty. Với tình hình hiện
Hồ Thanh Tùng Lớp K45A1
Khóa luận tốt nghiệp Trường đại học Thương Mại
tại, Việt Nam đã gia nhập vào WTO, đây là cơ hội và thách thức cho các công ty. Đặc
biệt đối với các công ty nhỏ và vừa cần có được chiến lược kinh doanh đúng đắn và tổ
chức bộ máy hiệu quả hơn.
Môi trường văn hóa - xã hội: Xã hội ngày càng phát triển, lối sống và phong tục
tập quán có nhiều sự du nhập của nước ngoài nên nhu cầu của người dân có nhiều sự
thay đổi. Nắm bắt được sự thay đổi này công ty cần có được sự hiểu biết về thị hiếu
của khách hàng, ngày càng đa dạng hóa sản phẩm để đáp ứng cao nhất nhu cầu.
Môi trường chính trị - pháp luật: Việt Nam được xếp vào một trong những nước
có môi trường chính trị, pháp luật ổn định, là điểm đến an toàn cho các nhà đầu tư. Với
nhiều thay đổi tích cực khi gia nhập WTO đã cho thấy nhà nước càng tạo điều kiện
thuận lợi cho các doanh nghiệp. Sự ổn định và bình đẳng trước pháp luật giúp cho sự
phát triển của các doanh nghiệp nói chung và công ty cổ phần thương mại quốc tế An
Hà nói riêng.

ứng các yêu cầu của thực tế đặt ra. Công ty chọn cơ cấu tổ chức theo chức năng để dễ
dàng quản lý và vận hành.
Mục tiêu và chiến lược của công ty: Mục tiêu và chiến lược tác động trực tiếp tới
cơ cấu tổ chức của công ty. Tùy theo từng giai đoạn phát triển, yêu cầu chiến lược mà
công ty cần có các bước cải thiện, sửa đổi cơ cấu cho phù hợp. Việc điều chỉnh giúp
cho công ty chủ động trong các hoạt động, đồng thời vẫn đảm bảo cho cơ cấu được
gọn nhẹ và có tính linh hoạt cao.
Chức năng và nhiệm vụ của công ty: Là một công ty chuyên phân phối mặt hàng
mỹ phẩm Thái Lan nên công ty cần có một cơ cấu thực sự phù hợp để có thể đảm bảo
tốt nhiệm vụ nhập và phân phối sản phẩm cho khách hàng. Đồng thời, với mặt hàng là
sản phẩm nước ngoài nên đòi hỏi công ty phải có chiến lược phù hợp để đảm bảo
được sự thỏa mãn của khách hàng về chất lượng cũng như phong cách phục vụ.
Đặc điểm về kỹ thuật, công nghệ của công ty: Hiện nay công nghệ phát triển rất
nhanh, có khá nhiều sáng kiến giúp cho các hoạt động của nhà quản trị. Một công ty
kỹ thuật, công nghệ càng hiện đại thì công tác quản trị, quản lý thông tin, nhiệm vụ
càng trở nên dễ dàng. Cơ cấu của công ty càng trở nên gọn nhẹ và dễ kiểm soát.
Trình độ quản trị viên và trang thiết bị quản trị: Trang thiết bị của công ty của
công ty khá đầy đủ tuy nhiên vẫn cần có sự đầu tư và cải thiện thêm nhằm đảm bảo
được công việc. Con người là vốn quý nhất của một công ty, là yếu tố quyết định sức
mạnh bền vững của một tập thể. Trình độ càng cao thì việc quản trị sẽ càng được thực
hiện dễ dàng và đúng yêu cầu chiến lược. Nhìn chung nguồn nhân lực của công ty có
trình độ khá cao, các nhân viên đều có trình độ từ cao đẳng trở lên, không có lao động
phổ thông trong công ty. Đây là tiền đề để công ty có thể phát triển bền vững.
2.2. Phân tích đánh giá thực trạng cơ cấu tổ chức và phân quyền tại công ty cổ
phần thương mại quốc tế An Hà
Hồ Thanh Tùng Lớp K45A1
Khóa luận tốt nghiệp Trường đại học Thương Mại
2.2.1. Thực trạng cơ cấu tổ chức
2.2.1.1. Kết quả phân tích dữ liệu sơ cấp
a. Kết quả điều tra trắc nghiệm

gắng xây dựng cơ cấu tổ chức theo hướng gọn nhẹ, tránh sự cồng kềnh.
Mức độ quan trọng của tổ chức bộ máy quản trị: Có thể thấy đa số nhân viên
trong công ty nhận thức được tầm quan trọng của cơ cấu tổ chức quản trị. Hầu hết các
nhân viên đều đánh giá cần tổ chức bộ máy quản trị và cần có được sự hoàn chỉnh để
có thể đáp ứng được yêu cầu công việc của công ty.
Hồ Thanh Tùng Lớp K45A1
Khóa luận tốt nghiệp Trường đại học Thương Mại
Tình hình tổ chức bộ máy quản trị của công ty: Đa số nhân viên trong công ty
cảm thấy công tác tổ chức quản trị của công ty chỉ ở mức độ trung bình. Tổ chức bộ
máy của công ty còn nhiều hạn chế cần khắc phục để hiệu quả hơn.
Số lượng các phòng ban: Qua kết quả điều tra cho thấy số lượng phòng ban hiện
tại của công ty cơ bản vẫn chưa đáp ứng được hết công việc được giao. Công ty nên có
sự nghiên cứu để có thể bổ sung thêm phòng ban để phù hợp hơn với tình hình kinh
doanh.
Bảng 2.3. Kết quả đánh giá mức độ đáp ứng các nguyên tắc đối với cơ cấu tổ chức
ở công ty
STT Các nhân tố
Mức độ đáp ứng
1 2 3 4 5
1 Đáp ứng yêu cầu
chiến lược kinh doanh
5/12
(41,67%)
6/12
(50%)
1/12
(8,33%)
2 Tính tối ưu 5/12
(41,67%)
7/12

hưởng theo, ở mức trung bình và thấp.
Hồ Thanh Tùng Lớp K45A1
Khóa luận tốt nghiệp Trường đại học Thương Mại
Tính linh hoạt là nhân tố cho thấy được hạn chế nhất trong các nhân tố ảnh hưởng
tới cơ cấu công ty. Các phòng ban chỉ có thể hoàn thành công việc của mình khi được
giao cụ thể. Khi có các tình huống mới xảy ra thì tỏ ra khá lúng túng, không có được
sự phối hợp, sự biến đổi để thích nghi tốt nên không giúp cho công ty giải quyết tốt
công việc.
Tóm lại, có thể thấy cơ cấu tổ chức của công ty An Hà mà ở đó quyền hành tập
trung vào giám đốc đang ngày càng trở nên kém hiệu quả. Công ty cần nghiên cứu và
thiết lập lại một cơ cấu tổ chức phù hợp hơn, tạo ra nhiều cơ hội hơn cho các thành
viên khác của công ty thể hiện, tăng tính linh hoạt của tổ chức lên.
Bảng 2.4. Kết quả đánh giá cơ cấu tổ chức của công ty
STT Các tiêu chí
Phương án
lựa chọn
Số phiếu Tỷ lệ (%)
1 Thay đổi cơ cấu tổ chức
Có 7/12 58,33
Không 5/12 41,67
2 Điều kiện làm việc
Tốt 3/12 25
Khá 7/12 58,33
Trung Bình 2/12 16,67
Kém
3
Bổ sung nhân viên trong
phòng ban
Có 9/12 75
Không 3/12 25

chức năng riêng của mình và chịu sự chỉ đạo của ban giám đốc. Hiện nay cơ cấu này
đang cho thấy sự hiệu quả tại công ty, công ty vẫn sẽ sử dụng hình thức này để vận
hành. Tuy nhiên, cơ cấu theo chức năng cũng tạo ra một số hạn chế cho công ty. Cụ
thể như giám đốc chịu trách nhiệm gần như toàn bộ quá trình ra quyết định, kiểm soát
nên dẫn đến tình trạng quá tải. Như vậy nhiệm vụ của giám đốc là quá nặng nề, trong
khi các phòng ban lại có nhiệm vụ khá đơn giản. Vậy nên tạo ra hiệu ứng không tốt
trong công ty khi giám đốc quá ôm đồm, các phòng ban không chủ động được khi thực
hiện nhiệm vụ và có điều kiện phát huy khả năng.
Về cơ bản thì số lượng phòng ban của công ty đã đầy đủ, không cần bổ sung
thêm, tuy nhiên số lượng của các phòng ban thì cần có sự điều chỉnh lại. Như ở phòng
tổ chức, phòng kế toán, phòng nhân sự đều có 3 nhân viên nhưng nhiệm vụ của các
nhân viên phòng này là khá ít nên thuyên chuyển sang các phòng ban khác. Đồng thời,
nhiệm vụ tại các phòng ban còn chồng chéo như có khi phòng kinh doanh còn phải
làm nhiệm vụ của phòng vật tư.
Môi trường làm việc tại công ty mới chỉ ở mức trung bình khá nên còn có nhiều hạn
chế, khó tạo được năng suất làm việc tối đa cho nhân viên. Công ty nên có nhiều biện
pháp cải thiện hơn nữa, tạo môi trường làm việc lành mạnh và cạnh tranh trong công ty.
2.2.1.2 Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp
a, Thực trạng cơ cấu tổ chức cổ phần thương mại quốc tế An Hà
Hồ Thanh Tùng Lớp K45A1
Ban giám đốc
Khóa luận tốt nghiệp Trường đại học Thương Mại
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức công ty
(Nguồn: Phòng tổ chức kế hoạch của công ty)
Công ty cổ phần thương mại quốc tế An Hà có mô hình cơ cấu tổ chức chức năng
khá đơn giản và phù hợp với quy mô của công ty.
Quy mô nhỏ nên công ty chỉ có 1 giám đốc chủ yếu quyết định các công việc.
Công ty có 5 phòng ban làm việc theo chức năng. Hạn chế của các phòng ban là còn
hoạt động độc lập, sự phối hợp và hỗ trợ nhau còn kém. Tuy nhiên trong các năm áp
dụng mô hình này cũng đã đem lại cho công ty một số thành tựu, lợi nhuận ngày càng

chức kế
hoạch
Phòng
nhân sự
Khóa luận tốt nghiệp Trường đại học Thương Mại
3 Tổng số 12 Đại học
+ Chức năng và nhiệm vụ của phòng kinh doanh:
Chức năng:
- Theo dõi các thông tin phản hồi về thực hiện hợp đồng, các phát sinh lỗ lãi
của các hợp đồng.
- Thực hiện các kế hoạch quảng cáo, xúc tiến thương mại theo kế hoạch kinh
doanh đã được phê duyệt.
- Báo cáo với ban giám đốc về các vấn đề liên quan khi tiếp xúc khách hàng.
Nhiệm vụ:
- Lập báo cáo kinh doanh định kỳ trong hệ thống báo cáo cho các cơ quan có
liên quan.
- Liên hệ với khách hàng, đàm phán ký kết các hợp đồng.
- Tổ chức các hoạt động xúc tiến bán hàng, quảng cáo, chăm sóc khách hàng,
cung cấp thông tin về đặc điểm cho khách hàng.
+ Nhiệm vụ và quyền hạn của trưởng phòng:
Nhiệm vụ:
- Tham mưu cho giám đốc về các chiến lược kinh doanh.
- Quản lý, theo dõi, kiểm tra giám sát, đánh giá và hỗ trợ các nhân viên trong
phòng.
- Lập kế hoạch hoạt động cho phòng.
- Ký kết các hợp đồng với khách hàng.
Quyền hạn:
- Thành viên quyết định tuyển dụng nhân viên mới trong phòng.
- Quyết định các hợp đồng bán của công ty.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các nhân viên trong phòng.

Quyền hạn:
- Thành viên quyết định tuyển dụng nhân viên mới trong phòng.
- Quyết định cách thức tiến hành nhập sổ thu chi, sổ tài khóa …
- Chỉ đạo, hướng dẫn các nhân viên trong phòng.
 Phòng vật tư
Bảng 2.7. Cơ cấu phòng vật tư
STT Chức danh Số người Trình độ
1 Trưởng phòng 1 Đại học
2 Nhân viên 5 1 đại học và 4 cao đẳng
3 Tổng số 6 2 đại học và 4 cao đẳng
+ Chức năng và nhiệm vụ của phòng:
Chức năng:
Hồ Thanh Tùng Lớp K45A1
Khóa luận tốt nghiệp Trường đại học Thương Mại
- Bảo quản và kiểm tra các mặt hàng của công ty
- Kiểm tra quá trình xuất nhập hàng hóa
Nhiệm vụ:
Theo dõi và quản lý tình hình xuất nhập hàng hóa. Thường xuyên kiểm tra lượng
hàng tồn kho. Lập báo cáo nhập xuất tồn hàng hóa theo quy định. Chịu trách nhiệm
giao hàng và vận chuyển tới cho khách hàng.
+ Nhiệm vụ và quyền hạn của trưởng phòng:
Nhiệm vụ:
- Tham mưu cho giám đốc về lượng hàng hóa cần nhập.
- Quản lý, theo dõi, kiểm tra giám sát, đánh giá và hỗ trợ các nhân viên trong
phòng.
- Bảo đảm công tác xuất nhập, bảo quản sản phẩm.
- Lập kế hoạch hoạt động cho phòng.
Quyền hạn:
- Quyết định cách thức tiến hành xuất nhập kho, bảo quản sản phẩm …
- Chỉ đạo, hướng dẫn các nhân viên trong phòng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status