Hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho nhập khẩu tại công ty cổ phần Galaxy Việt Nam - Pdf 25

Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
Chương 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1 TÍNH CẤP THIẾT NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Trong thời kỳ mở cửa nền kinh tế thì hoạt động xuất nhập khẩu được coi là
thước đo của quá trình gia nhập nền kinh tế thế giới. Trong đó các doanh nghiệp
kinh doanh đóng vai trò rất lớn trong nền kinh tế của một đất nước. Các doanh
nghiệp có phát triển thì nền kinh tế mới phát triển. Có thể nói mỗi một doanh
nghiệp coi như một tế bào của nền kinh tế. Tuy nhiên trong bối cảnh nền kinh tế
thị trường thì sự cạnh tranh là rất khốc liệt. Việt Nam đã nhập tổ chức Thương
Mại Thế Giới WTO được một thời gian, những kết quả đạt được trong thời gian
qua là rất đáng mừng nhưng vẫn còn đó những khó khăn trước mắt. Việt Nam
mở cửa nền kinh tế tạo ra nhiều những thuận lợi cho các doanh nghiệp, các
doanh nghiệp có cơ hội đưa những sản phẩm của mình ra thị trường nước ngoài
dễ dàng hơn, tiếp cận với nhiều công nghệ tiên tiến hơn, đa dạng hoá nhà cung
cấp. Tuy nhiên những khó khăn mà các doanh nghiệp gặp phải cũng không phải
nhỏ. Đặc biệt nền kinh tế Việt Nam phụ thuộc nhiều vào nền nông nghiệp, còn
manh mún, nhỏ lẻ. Liệu các doanh nghiệp trong nước có đủ sức mạnh để cạnh
tranh với các doanh nghiệp, các tập đoàn nước ngoài. Với sự cạnh tranh khốc
liệt đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải làm như thế nào để đứng vững trên thị
trường. Đáp ứng tốt nhất nhu cầu người tiêu dùng, với chất lượng sản phẩm cao
giá thành phải chăng.
Để làm được điều đó ngoài việc xây dựng được chiến lược kinh doanh hợp
lý thì các doanh nghiệp cần giám sát các khâu trong quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Từ các khâu tìm kiếm các nhà cung ứng uy tín, đến
việc thu mua nguyên vật liệu đến khi tìm được thị trường tiêu thụ sản phẩm cần
được bảo đảm, tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn, đạt hiệu quả cao trong sản
xuất. Tìm kiếm lợi nhuận tạo điều kiện tích luỹ vốn mở rộng sản xuất.
Sinh viên: Dương Thị Liên Lớp: K42E4
1
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại

Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
cạnh việc đánh giá các thành công và tồn tại đề tài cũng đề xuất các giải pháp
nhằm hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho nhập khẩu của công ty trong
thời gian tới.
1.3 CÁC MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Đề tài này nghiên cứu về công tác quản trị hàng tồn kho đặc biệt là hàng
tồn kho nhập khẩu của công ty cổ phần Galaxy Việt Nam nhằm đánh giá thực
trạng, tìm ra những vấn đề còn tồn tại, nguyên nhân của các vấn đề đó. Từ đó đề
xuất ra các phương hướng, giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại, giúp công
ty hoàn thiện, nâng cao công tác quản trị hàng tồn kho của công ty, góp phần
nâng cao hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.4 GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đây là đề tài liên quan đến nhiều vấn đề, nhiều phạm trù kinh tế. Tuy
nhiên do hạn chế về mặt thời gian và hiểu biết của một sinh viên, nên bài luận
văn này chủ yếu theo quan điểm Vốn kinh doanh và tài sản để xử lý các hoạt
động trong công tác quản trị hàng tồn kho. Hiện nay để thuận lợi hơn trong việc
đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng, công ty có hệ thống phân phối từ Bắc
vào Nam Tuy nhiên đề tài này chỉ nghiên cứu công tác quản trị hàng tồn kho tại
công ty cổ phần Galaxy Việt Nam tại Lô 48 Khu công nghiệp Quang Minh – Mê
Linh – Hà Nội.
Đối tượng nghiên cứu: công tác quản trị hàng tồn kho nhập khẩu tại công
ty cổ phần Galaxy Việt Nam
Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu công tác quản trị hàng tồn kho của
công ty trong 3 năm trở lại đây là 2007, 2008, 2009
1.5 KẾT CẤU CỦA BÀI LUẬN VĂN
Ngoài phần lời cảm ơn, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo,
danh mục từ viết tắt thì bài luận văn được chia ra làm 4 chương bao gồm:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài quản trị hàng tồn kho
Sinh viên: Dương Thị Liên Lớp: K42E4
3

- Chi phí dịch vụ dở dang.
2.1.2 Đặc điểm của hàng tồn kho
Từ khái niệm hàng tồn kho đã được đưa ra ở trên, ta có thể thấy đặc điểm
của hàng tồn kho chính là những đặc điểm riêng của nguyên, vật liệu, công cụ,
dụng cụ, thành phẩm, sản phẩm dở dang, hàng hóa. Với mỗi loại chúng có
những đặc điểm riêng sau:
Sinh viên: Dương Thị Liên Lớp: K42E4
5
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
- Thứ nhất: Nguyên vật liệu (NVL) là những đối tượng lao động đã được
thể hiện dưới dạng vật hóa.
- Thứ hai: Công cụ, dụng cụ (CC, DC) là những tư liệu lao động không đủ
tiêu chuẩn quy định để xếp vào tài sản cố định.
- Thứ ba: Thành phẩm là sản phẩm đã được chế tạo xong ở giai đoạn chế
biến cuối cùng của quy trình công nghệ trong doanh nghiệp, được kiểm nghiệm
đủ tiêu chuẩn kỹ thuật quy định và nhập kho.
- Thứ tư: Sản phẩm dở dang là những sản phẩm đến cuối kỳ kinh doanh
vẫn chưa hoàn thành nhập kho, chúng vẫn còn tồn tại trong các phân xưởng sản
xuất.
- Thứ năm: Hàng hóa (tại các doanh nghiệp thương mại) được phân theo
từng ngành hàng, gồm có: Hàng vật tư thiết bị; hàng công nghệ phẩm tiêu dùng;
hàng lương thực, thực phẩm chế biến. Kế toán phải ghi chép số lượng, chất
lượng và giá phí chi tiêu mua hàng theo chứng từ đã lập trên hệ thống sổ thích
hợp. Phân bổ hợp lý chi phí mua hàng cho số hàng đã bán và tồn cuối kỳ.
2.1.3 Chức năng và phân loại hàng tồn kho
• Chức năng:
Dự trữ hàng tồn kho trong thương mại thực hiện hai chức năng cơ bản: chức
năng cân đối cung – cầu và chức năng điều hòa các biến động.
Chức năng cân đối cung – cầu đảm bảo cho sự phù hợp giữa nhu cầu và
nguồn cung ứng về số lượng, không gian và thời gian. Trong kinh doanh bán

Như vậy chúng ta thấy rằng việc phân loại hàng tồn kho ở các quốc gia về cơ
bản là tương đối thống nhất với nhau.
* Phân loại theo giá trị của sản phẩm hàng hóa hay theo phương pháp ABC.
Phương pháp phân loại này chia toàn bộ lượng sản phẩm hàng hóa tồn kho
dự trữ thành 3 loại.
+) Loại A: hàng có giá trị cao.
+) Loại B: hàng có giá trị không cao
+)Loại C: hàng có giá trị thấp
Sinh viên: Dương Thị Liên Lớp: K42E4
7
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
Ngoài ra, hàng tồn kho còn được phân loại theo các khâu của quá trình sản
xuất kinh doanh, đó là hàng tồn kho ở khâu dự trữ (nguyên vật liệu, hàng đi
đường, công cụ dụng cụ ); hàng tồn kho ở khâu sản xuất (giá trị sản phẩm dở
dang) và hàng tồn kho ở khâu lưu thông (thành phẩm, hàng hoá, hàng gửi bán).
2.2 QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN
QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO
2.2.1 Khái niệm quản trị hàng tồn kho
Quản trị hàng tồn kho là một công tác quản trị nhằm:
- Đảm bảo cho hàng hóa có đủ về số lượng và cơ cấu, không làm cho quá
trình bán bị gián đoạn, góp phần nâng cao chất lượng kinh doanh và tránh tình
trạng ứ đọng hàng hóa.
- Đảm bảo giữ gìn hàng hóa về mặt giá trị và giá trị sử dụng, góp phần làm
giảm sự hư hỏng, mất mát hàng hóa và tránh gây tổn thất về tài sản doanh
nghiệp.
- Đảm bảo cho lượng vốn hàng hóa của doanh nghiệp tồn tại dưới hình thái
vật chất ở mức tối ưu nhằm tăng hiệu quả vốn hàng hóa và góp phần làm giảm
chi phí bảo quản hàng hóa.
Quản trị hàng tồn kho là một trong những nội dung quan trọng của quản trị
tài chính doanh nghiệp.

lập các tiêu chuẩn về chất lượng, tiêu chuẩn về kiểu dáng, mẫu mã bao bì …
Đồng thời tiến hành các hoạt động kiểm tra, giám sát theo định kỳ, đánh giá hiệu
qủa quản trị và quá trình thực hiện quản trị hàng tồn kho.
2.2.2.2 Quản trị hàng tồn kho về mặt hiện vật
Nhằm mục đích giữ gìn giá trị sử dụng, tránh làm thất thoát, hư hỏng hàng
tồn kho, sắp xếp hàng tồn kho trong kho cho thuận tiện và giúp các nhà quản trị
luôn nắm được số lượng hàng hóa trong kho để kịp thời đưa ra các quyết định
đúng đắn.
Quản trị hàng tồn kho về mặt hiện vật bao gồm:
- Đảm bảo kho tàng phù hợp với việc bảo quản, bảo vệ hàng hóa.
Sinh viên: Dương Thị Liên Lớp: K42E4
9
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
- Phải xác định được phương pháp và phương tiện chất xếp hàng hóa trong
kho cho khoa học.
- Thực hiện chế độ theo dõi hàng trong kho về mặt hiện vật.
- Phân loại từng mặt hàng để chăm sóc, bảo quản theo các phương pháp
phù hợp.
2.2.2.3 Quản trị về mặt giá trị và hiệu quả kinh tế
Việc tính đúng giá trị hàng tồn kho, không chỉ giúp doanh nghiệp chỉ đạo
kịp thời các nghiệp vụ kinh tế diễn ra từng ngày, mà còn giúp doanh nghiệp có
một lượng vật tư, hàng hoá dự trữ đúng định mức, không dự trữ quá nhiều gây ứ
đọng vốn, mặt khác không dự trữ quá ít để đảm bảo quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp được tiến hành liên tục, không bị gián đoạn. Cũng như
có đủ lượng hàng hoá cung cấp ra thị trường nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của
người tiêu dùng.
Hiện nay có 3 phương pháp tính giá hàng tồn kho thường được sử dụng
trong các doanh nghiệp:
- Phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp nhập trước, xuất trước

phát sinh hiện hành. Doanh thu hiện hành có được là do các chi phí hàng tồn
kho vào kho từ trước, điều này có thể dẫn tới việc thiếu chính xác của lãi gộp và
thu nhập thuần.
• Phương pháp nhập sau, xuất trước LIFO:
Phương pháp này được áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua
sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là
hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó. Theo phương pháp này thì giá
trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá
trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu
kỳ còn tồn kho.
Ưu điểm: Phương pháp này khắc phục được nhược điểm của phương pháp
nhập trước, xuất trước. Phương pháp này đảm bảo được nguyên tắc phù hợp
giữa doanh thu và chi phí. Theo phương pháp này tổng giá trị hàng xuất kho
chính là giá trị của số hàng mua vào sau cùng.
Một ưu điểm nữa của phương pháp LIFO là nó cải thiện dòng tiền luân
chuyển.
Sinh viên: Dương Thị Liên Lớp: K42E4
11
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
Nhược điểm: Ngoài những ưu điểm trên phương pháp LIFO còn có một số
nhược điểm sau:
Thứ nhất: Nó dẫn đến thu nhập thuần của doanh nghiệp giảm trong điều
kiện lạm phát. Các nhà quản lý trong doanh nghiệp dường như thích việc báo
cáo lãi thuần tăng hơn là thấy việc thuế phải nộp giảm đi.
Thứ hai: Theo phương pháp này hàng tồn kho có thể bị đánh giá giảm trên
bảng cân đối kế toán. Việc đánh giá hàng tồn kho để lập báo cáo kế toán thông
thường được cập nhật bởi hàng tồn kho vào kho trước vẫn còn nằm trong kho.
Việc đánh giá giảm này làm cho vốn lưu động của doanh nghiệp giảm thấp hơn
so với thực tế hàng tồn kho.
2.2.3 Phân tích lượng hàng tồn kho theo chỉ tiêu giá trị.

Hệ số vòng quay của hàng hóa tồn kho
Số ngày của kỳ phân tích : Tháng - 30 ngày
Quý - 90 ngày
Năm - 360 ngày
* Ý nghĩa: chỉ tiêu này cho ta biết số ngày cần thiết để hàng tồn kho quay
được một vòng.
 Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho và số ngày chu chuyển tồn kho có quan hệ
tỷ lệ nghịch với nhau: vòng quay hàng tồn kho tăng lên thì số ngày chu chuyển
giảm xuống.
2.3 CÁC MÔ HÌNH DỰ TRỮ
Quản trị hàng tồn kho tập trung trên 4 vấn đề cơ bản:
- Mỗi lần đặt hàng là bao nhiêu?
- Tồn kho còn bao nhiêu thì đặt hàng?
- Các mặt hàng nào cần đặc biệt chú ý?
- Có thể san sẻ các thay đổi trong chi phí của các mặt hàng tồn kho hay
không?
2.3.1 Mô hình dự trữ bằng 0 hay mô hình Just-In-Time (JIT)
Phương pháp này gọi là phương pháp dự trữ đúng lúc Just in time. Chiến
lược JIT được gói gọn trong một câu: “Đúng sản phẩm với đúng số lượng tại
đúng nơi vào đúng thời điểm” Theo đó các doanh nghiệp có thể giảm đến mức
thấp nhất chi phí tồn kho dự trữ với điều kiện nhà cung cấp phải kịp thời đáp
ứng cho doanh nghiệp loại sản phẩm nguyên vật liệu khi cần thiết. Do đó giảm
được chi phí lưu kho và chi phí khác. Bản chất của hệ thống JIT là một dòng sản
Sinh viên: Dương Thị Liên Lớp: K42E4
13
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
phẩm đều đặn đi qua hệ thống với lượng tồn kho nhỏ nhất. Hệ thống JIT có
những đặc trưng chủ yếu sau đây:
- Mức độ sản xuất đều và cố định
- Tồn kho thấp

Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
D tổng nhu cầu số lượng một sản phẩm
P: chi phí cho mỗi lần đặt hàng
C: chi phí bảo quản trên một đơn vị hàng tồn kho
* Vấn đề của mô hình EOQ:
- Khi tăng quy mô đặt hàng thì
+) Tổng chi phí đặt hàng giảm do số lần đặt hàng giảm
+)Tổng chi phí tồn trữ tăng vì tồn kho trung bình tăng
- Khi giảm quy mô đặt hàng
+) Tổng chi phí đặt hàng tăng do số lần đặt hàng tăng
+) Tổng chi phí tồn trữ giảm vì tồn kho trung bình giảm
Vấn đề đặt ra là quy mô đặt hàng là bao nhiêu thì tổng chi phí tồn kho là thấp
nhất.
Hình 3.2.2 Phân tích mô hình đặt hàng hiệu quả EOQ
2.4 NHỮNG RỦI RO TRONG QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO
2.4.1 Quy mô hàng tồn kho
Công tác dự báo khối lượng hàng tồn kho của doanh nghiệp rất quan
trọng. Để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty thì bắt buộc
công ty phải đưa ra được lượng đặt hàng hợp lý. Bởi vì nếu doanh nghiệp dự trữ
Sinh viên: Dương Thị Liên Lớp: K42E4
15
Tổng chi phí
đặt hàng
Tổng phí
tồn trữ
Tổng phí
tồn kho
Quy mô đặt hàng
Chi phí
EOQ

trước, các doanh nghiệp có thể lựa chọn nhiều nhà cung ứng thay vì chỉ dựa vào
một nhà cung ứng. Vì vậy, rủi ro này có thể được doanh nghiệp khắc phục khi
nó xảy ra một cách tương đối.
2.4.3 Sự biến đổi về chất lượng sản phẩm hàng hóa tồn kho
Quá trình lưu kho sản phẩm hàng hóa đòi hỏi phải bảo đảm tốt nghiệp vụ
bảo quản hàng hóa. Chất lượng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tiêu thụ
hàng hóa của doanh nghiệp. Vì vậy mức tồn kho của hàng hóa bị chi phối lớn
bởi chất lượng hàng hóa trong kho. Nếu công tác bảo quản hàng hóa dự trữ tốt,
chất lượng hàng hóa đảm bảo thì mức tồn kho giảm xuống. Nếu công tác bảo
quản không tốt, hàng hóa bị giảm chất lượng làm hoạt động tiêu thụ bị gián đoạn
thì mức tồn kho tăng lên. Để đối phó với sự biến động này, công tác bảo quản
hàng hóa dự trữ tồn kho phải thực hiện các yêu cầu sau:
- Phải giữ gìn tốt số lượng và chất lượng hàng hóa trong kho, giảm đến
mức thấp nhất hao hụt hàng hóa trong kho.
- Tạo điều kiện để thực hiện tốt công tác chăm sóc giữ gìn hàng hóa trong
kho
- Tiến hành kiểm tra, giám sát định kỳ tình hình bảo quản hàng hóa
2.4.4 Sự không ổn định của tỷ giá hối đoái
Đối với các doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh quốc tế thì sự không
ổn định của tỷ giá hối đoái là một rủi ro lớn trong công tác quản trị hàng hóa tồn
kho vì nó tác động tới giá cả hàng hóa khi tiến hành xuất nhập khẩu. Sự thay đổi
đột ngột của tỷ giá và trở ngại trong dự báo chính xác tỷ giá là những khó khăn
then chốt.
Đồng thời sự thay đổi tỷ giá còn làm cho các chi phí giao dịch cũng gia
tăng khi các khoảng không gian mua bán trong thị trường ngoại hối được mở
rộng. Đối phó với rủi ro này các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu
Sinh viên: Dương Thị Liên Lớp: K42E4
17
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
thường lựa chọn đồng tiền mạnh để xác định giá trị sản phẩm hàng hóa dự trữ

kết hợp với phỏng vấn trực tiếp các cán bộ làm việc trong công ty.
Đối với phiếu điều tra phỏng vấn bao gồm các câu hỏi liên quan trực tiếp tới
hoạt động quản trị hàng tồn kho tại công ty. Trong đó:
Số lượng phiếu phát ra: 5 phiếu
Số lượng phiếu thu về: 5 phiếu
Các câu hỏi trong phiếu điều tra phỏng vấn là các vấn đề liên quan đến
công tác quản trị hàng tồn kho, đặc biệt là lượng hàng tồn kho nhập khẩu tại
công ty cổ phần Galaxy Việt Nam. Với mục đích tìm hiểu về tình hình hàng tồn
kho như thời gian dữ trữ nguyên vật liệu hàng hoá, công tác bảo quản, khối
lượng hàng đã phù hợp hay chưa. Qua đó có thể thấy được những tồn tại chưa
hợp lý trong công tác này và đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị
hàng tồn kho tại doanh nghiệp.
3.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Trong quá trình thực tập tại công ty bản thân em cũng tìm hiểu về quá
trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Em đã thu thập được một số dữ
Sinh viên: Dương Thị Liên Lớp: K42E4
19
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
liệu của công ty trong thời gian từ năm 2007 – 2009. Đó là các dữ liệu về tình
hình kinh doanh của công ty, báo cáo tài chính của công ty trong năm vừa qua,
số liệu về các nhà nhập khẩu của công ty…Bên cạnh đó các dữ liệu từ trang web
chính thức của công ty, và các bài báo viết về công ty, những tài liệu liên quan
đến công tác quản trị hàng tồn kho tại doanh nghiệp.
3.2. ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH
HƯỞNG DẾN QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO
3.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Tên công ty: Công ty cổ phần Galaxy Việt Nam
Công ty là thành viên của tập đoàn Viễn Đông
• Vài nét về công ty cổ phần tập đoàn Viễn Đông
Tập đoàn Viễn đông được hình thành từ 7 công ty thành viên, được chuyên môn

Địa chỉ: Lô 48 – khu Công nghiệp Quang Minh – Mê linh – Hà Nội
Điện thoại: 043882046
Email: www.galaxy_paint.com.vn
Công ty cổ phần Galaxy Việt Nam hình thành và trưởng thành trong quá
trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước. Trong bối cảnh ngành xây dựng
của đất nước không ngừng phát triển. Đứng trước những thách thức và tiềm
năng to lớn như vậy, Công ty cổ phần Galaxy Việt Nam đang từng bước hoàn
thiện quy trình sản xuất đảm bảo chất lượng sản phẩm mang thương hiệu Galaxy
đạt chuẩn quốc tế. Các sản phẩm Galaxy đang sản xuất tương ứng tiêu chuẩn
Việt Nam và tiêu chuẩn của các nước trên thế giới như tiêu chuẩn JIS K
5663:1995.
• Một vài thành tích mà công ty đã đặt được trong thời gian qua:
Công ty cổ phần Galaxy được tổ chức Quacert xác nhận đạt tiêu chuẩn theo hệ
thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2000 do đã triển khai và áp dụng hệ thống
quản lý, hệ thống sản xuất và tiêu thu sản phẩm đạt tiêu chuẩn ISO. Bên cạnh đó
các sản phẩm mang thương hiệu Galaxy được đánh giá cao tại các hội chợ triển
lãm và qua các cuộc đánh giá của Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt
- Bằng khen của uỷ ban quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế
- Hàng việt Nam chất lượng cao
Sinh viên: Dương Thị Liên Lớp: K42E4
21
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
- Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt năm 2003 và 2005 cho thương hiệu
Galaxy – một trong những thương hiệu tiêu biểu trong quá trình hội nhập kinh tế
quốc tế.
- Huy chương vàng hội chợ Trade Fair 2002
- Huy chương vàng Hội chợ xuất nhập khẩu và tiêu dùng EXIMPO Việt
Nam 2002
- Cúp sen vàng Hội chợ xuất nhập khẩu và tiêu dùng EXIMPO Việt Nam
2002

BAN GIÁM ĐỐC ĐIỀU
HÀNH
G.Đ SẢN XUẤTGIÁM ĐỐC TC-HC
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
- Ông Nguyễn Thành Nam – uỷ viên
- Ông Vũ Văn Hùng – uỷ viên
Hội đồng quản trị quản lý hoặc chỉ đạo thực hiện các hoạt động kinh
doanh của công ty. Hội đồng quản trị có đầy đủ quyền hạn thực hiện các quyền
nhân danh công ty. Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát giám đốc và các
cán bộ quản lý khác của doanh nghiệp
• Thành viên trong ban điều hành bao gồm:
- Ông Nguyễn Thành Nam – giám đốc điều hành
- Ông Nguyễn Phong Lưu – phó giám đốc bán hàng
- Ông Nguyễn Thành Phúc – phó giám đốc sản xuất
Giám đốc trong công ty chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của công ty
trước pháp luật, trước hội đồng quản trị. Giám đốc có quyền quyết định việc
điều hành của công ty theo đúng kế hoạch, chính sách pháp luật của nhà nước.
Đồng thời chịu trách nhiệm trước tập thể cán bộ công nhân viên về kết quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
Phó giám đốc là người giúp giám sát điều hành một số lĩnh vực của công ty
như tiền lương, khen thưởng, kỷ luật…
* Đại diện chất lượng: Là người chịu trách nhiệm giám sát các tiêu chuẩn
chất lượng sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất. Đảm bảo những sản phẩm này
an toàn, đạt tiêu chuẩn, không độc hại, thân thiện với môi trường.
* Phòng tài chính: Gồm có 5 người có nhiệm vụ thực hiện các công tác kế
toán, thống kê tình hình tài chính của công ty. Ngoài ra phòng tài chính còn
nhiệm vụ quản lý nguồn vốn, lập kế hoạch chi tiêu tài chính, làm tham mưu cho
giám đốc trong việc quản lý tình hình tài sản của công ty. Làm báo cáo tài chính
theo định kỳ hàng quý, hàng năm trình lên cấp trên và nộp các khoản ngân sách
cho nhà nước.

ra các kế hoạch bán hàng hợp lý. Quản lý điều hành tiếp thị, bán hàng nhằm
quảng bá hình ảnh của công ty trên thị trường, tổ chức hiệu quả công việc bán
Sinh viên: Dương Thị Liên Lớp: K42E4
24
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
hàng và thúc đẩy công việc bán hàng đạt được các chỉ tiêu kế hoạch công ty
đề ra.
3.3 TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐIỀU TRA PHỎNG VẤN CÔNG TÁC QUẢN
TRỊ HÀNG TỒN KHO CỦA CÔNG TY
Qua kết quả điều tra trắc nghiệm, kết hợp với việc phỏng vấn các chuyên gia,
cán bộ công nhân viên trong công ty. Em đã thấy một số những đặc điểm trong
công tác quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp.
Hiện tại công ty đang nhập khẩu hai mặt hàng chủ yếu:
Thứ nhất là nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất của công ty.
Các sản phẩm sản xuất của công ty bao gồm sơn và bột bả tường. Công ty cổ
phần Galaxy từ khi hình thành và phát triển đã đặt mục tiêu luôn hướng vào
khách hàng và hướng đến sự hoàn thiện của sản phẩm. Với định hướng an toàn
cho sức khoẻ của người tiêu dùng cũng như môi trường sinh thái. Chính vì vậy
công ty lựa chọn nhập khẩu nguồn nguyên vật liệu được kiểm tra chặt chẽ của
các hãng danh tiếng trên thế giới như: Isahara Sangyo kaisha - Nhật Bản,
Wacker Chemic Gmbh – Đức, Arch Chemicals, Inc – Mỹ, Rohm and Hass –
Mỹ. CiBa specialty chemicals Inc - Thuỵ sỹ. Các nguyên vật liệu công ty nhập
khẩu bao gồm: Keo AC – 261, Titan KA 100, Titan 595, Nhựa Accrylic, các hoá
chất khác.
Mặt hàng nhập khẩu thứ hai của công ty đó là nhập khẩu đồ gia dụng điện
tử của nhãn hiệu Saiko. Các mặt hàng mà công ty nhập về như: nồi cơm điện,
quạt máy, máy lọc nước, máy hút bụi, máy phát điện, lò vi sóng, vình lọc nước
và nhiều đồ gia dụng điện tử khác. Các mặt hàng này được công ty nhập khẩu từ
Nhật Bản, Thổ nhĩ kỳ, Hàn Quốc và về phân phối lại cho thị trường trong nước
3.3.1 Điều kiện bảo quản và vận chuyển


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status