Quản trị khoản phải thu tại công ty TNHH Thịnh Phát - Pdf 25

Khoá luận tốt nghiệp i
Khoa Tài chính – Ngân hàng
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập tại trường Đại học Thương Mại và thời gian thực tập tại
công ty TNHH Thịnh Phát, để hoàn thành khoá luận tốt nghiệp “Quản trị khoản
phải thu tại công ty TNHH Thịnh Phát” em đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của
các thầy, cô giáo đặc biệt là Ths. Đàm Thị Thanh Huyền và các anh chị nhân viên
trong công ty TNHH Thịnh Phát.
Em chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa tài chính ngân hàng, Trường
Đại học Thương Mại đã tận tình truyền đạt kiến thức trong 4 năm học tập. Với vốn
kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình
nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quí báu để em bước vào đời một cách
vững chắc và tự tin.
Em chân thành cảm ơn Giám đốc công ty TNHH Thịnh Phát đã cho phép và tạo
điều kiện thuận lợi để em thực tập tại Công ty. Em xin gởi lời cảm ơn đến các anh
chị trong phòng kế toán tài chính của công ty TNHH Thịnh Phát đã giúp đỡ em
trong quá trình thu thập số liệu .
Cuối cùng em xin kính chúc Cô Đàm Thị Thanh Huyền đồi dào sức khoẻ và
thành công trong sự nghiệp cao quý. Đồng thời kính chúc các cô, chú, anh, chị
trong công ty TNHH Thịnh Phát luôn dồi dào sức khoẻ, thành công trong công viêc.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Sinh viên
SV: Bùi Thị Huệ
Lớp: K45H4
Khoá luận tốt nghiệp ii
Khoa Tài chính – Ngân hàng
MỤC LỤC
SV: Bùi Thị Huệ
Lớp: K45H4
Khoá luận tốt nghiệp iii

Ngày nay, chúng ta đang chứng kiến sự phát triển kinh tế nhanh chóng của Việt
Nam nói riêng và cả thế giới nói chung. Việc Việt Nam gia nhập Tổ chức thương
mại thế giới WTO (World Trade Organization) và hội nhập kinh tế thế giới mở ra
rất nhiều cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp trong nước. Bên cạnh đó, cũng sẽ
không ít những khó khăn, thách thức chờ đợi chúng ta. Điều này đòi hỏi các doanh
nghiệp phải có được các chiến lược kinh doanh hợp lý để có thể cạnh tranh được
với các doanh nghiệp nước ngoài và tạo được vị thế của mình trên thị trường thế
giới.
Năm 2012 là năm nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế trong nước nói
riêng gặp nhiều khó khăn. Do đó, các doanh nghiệp cũng phải đối mặt với môi
trường kinh doanh khó khăn đặc biệt là đối với các doanh nghiệp non trẻ . Những
biến động trên lĩnh vực tài chính ngân hàng như tỷ lệ lãi suất, tỷ giá, tỷ lệ lạm phát,
nợ xấu ,giá nguyên – nhiên – vật liệu và mọi chi phí đầu vào không ngừng tăng,
khách hàng thanh toán chậm,thậm trí mất vốn.… Bài toán đặt ra cho các doanh
nghiệp là làm thế nào có thể tồn tại được, duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh
của mình đứng vững trong vượt qua thời kì khó khăn như hiện nay và tiếp tục phát
triển trong các năm tiếp theo.
Qua thời gian thực tập, nghiên cứu và tổng hợp kết quả điều tra đồng thời em
hiểu rằng vốn cho hoạt động SXKD luôn là bài toán cho các DN; theo đó, có được
vốn đã là một vấn đề phức tạp, khó hơn nữa là sử dụng vốn làm sao có hiệu quả. Để
giải quyết thỏa đáng, DN phải quản trị tốt các nguồn vốn, trong đó công tác quản trị
“khoản phải thu” có tầm quan trọng hàng đầu. Nhận thức được tầm quan trọng cũng
như sự cần thiết của công tác quản trị, đặc biệt là quản trị khoản phải thu của doanh
nghiệp trước tình hình hiện nay em đã lựa chọn đề tài “ Quản trị khoản phải thu tại
công ty TNHH Thịnh Phát” này làm đề tài nghiên cứu của mình. Em thấy đề tài này
rất phù hợp với một khoá luận tốt nghiệp, bên cạnh đó đề tài cũng đáp ứng được
SV: Bùi Thị Huệ
Lớp: K45H4
Khoá luận tốt nghiệp 2
Khoa Tài chính – Ngân hàng

Khoá luận bao gồm 3 chương :
Chương 1: Cơ sở lý thuyết cơ bản về khoản phải thu và quản trị khoản phải thu.
SV: Bùi Thị Huệ
Lớp: K45H4
Khoá luận tốt nghiệp 3
Khoa Tài chính – Ngân hàng
Chương 2: Thực trạng về quản trị khoản phải thu tại công ty TNHH Thịnh Phát.
Chương 3: Các phát hiện nghiên cứu và hướng giải quyết nhằm hoàn thiện công tác
quản trị khoản phải thu tại công ty TNHH Thịnh Phát.
SV: Bùi Thị Huệ
Lớp: K45H4
Khoá luận tốt nghiệp 4
Khoa Tài chính – Ngân hàng
CHƯƠNG I:
CƠ SỞ LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ KHOẢN PHẢI THU VÀ QUẢN TRỊ
QUẢN PHẢI THU
1.1 Một số khái niệm liên quan tới quản trị khoản phải thu.
1.1.1 Khái niệm khoản phải thu.
Khi đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, các nhà đầu tư, các chủ
ngân hàng, hay các đối tác kinh doanh thường quan tâm đến tình hình tài chính của
doanh nghiệp. Phải nhấn mạnh rằng, bất cứ một doanh nghiệp hay một tổ chức kinh
tế nào cũng tồn tại những khoản tiền phải thu đối với các con nợ. Khoản phải thu
không bao giờ tách khỏi quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phản ánh
tình hình tài chính của doanh nghiệp. Vậy khoản phải thu là gì?
Khoản phải thu là giá trị của tất cả hàng hoá và dịch vụ mà khách hàng còn
nợ công ty, đây thực chất là nguồn vốn mà công ty bị khách hàng chiếm dụng.
1.1.2 Khái niệm quản trị khoản phải thu.
Quản trị khoản phải thu là quá trình quản lý tài sản của doanh nghiệp hiện
đang bị khách hàng chiếm dụng. Đảm bảo cho doanh nghiệp thu được khoản tiền nợ
đúng hạn với chi phí thấp nhất, giảm các khoản phải thu khó đòi tạo ra lợi thế về

nghiệp bao gồm các khoả :
• Khoản phải thu từ khách hàng.
• Khoản ứng trước cho người bán.
• Khoản phải thu nội bộ.
• Khoản tạm ứng cho công nhân viên.
• Các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ.
• Các khoản phải thu khác.
- Khoản phải thu từ khách hàng là những khoản cần phải thu do doanh nghiệp
bán chịu hàng hoá, thành phẩm hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
Trong điều kiện kinh tế thị trường, việc chiếm dụng vốn lẫn nhau trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp là một nét đặc trưng thương
mại. Thậm chí còn được coi như là một “sách lược” kinh doanh hữu hiệu của các
doanh nghiệp ngang nhiên hoạt động trên thương trường mà trong tay không hề có
một đồng vốn. Do vậy, vấn đề quản lý khoản phải thu đặc biệt trở nên quan trọng
đối với những doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn với tỷ lệ cao so với vốn kinh doanh.
SV: Bùi Thị Huệ
Lớp: K45H4
Khoá luận tốt nghiệp 6
Khoa Tài chính – Ngân hàng
- Khoản ứng trước cho người bán: là khoản tiền doanh nghiệp phải thu từ người
bán, người cung cấp do doanh nghiệp trả trước tiền hàng cho người bán để mua
hàng hoá, thành phẩm hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp chưa được giao.
- Khoản phải thu nội bộ: là các khoản phải thu phát sinh giữa đơn vị, doanh
nghiệp hạch toán kinh tế độc lập với các đơn vị trực thuộc có tổ chức kế toán riêng
hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhau.
- Khoản tạm ứng cho công nhân viên: là những khoản tiền hoặc vật tư do doanh
nghiệp giao cho các cán bộ công nhân viên để thực hiện một nhiệm vụ được giao
hoặc giải quyết một số công việc như mua hàng hoá, trả chi phí công tỏc…
- Khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ:
+ Khoản thế chấp: thường phát sinh trong quan hệ vay vốn. Khi vay vốn có thế

Để quyết định xem có nên gia tăng các khoản bán chịu hay không ? Giám đốc
tài chính cần xem xét khoản lợi nhuận gia tăng có lớn hơn các chi phí liên quan tới
khoản phải thu và chi phí cơ hội do đầu tư khoản phải thu không.
1.2.3 Chính sách tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng tới chính sách tín dụng.
1.2.3.1 Sự cần thiết của chính sách tín dụng.
Trong mối quan hệ tài chính giữa các doanh nghiệp, những doanh nghiệp
đóng vai trò là người bán thường phải bán chịu hàng hoá của mình trong một thời
gian nhất định và những doanh nghiệp đóng vai trò người mua lại thường cố gắng
SV: Bùi Thị Huệ
Lớp: K45H4
Bán chịu
Tăng doanh thu Tăng khoản phải thu
Tăng lợi nhuận Tăng chi phí liên quan tới khoản phải thu
Chi phí cơ hội do đầu tư khoản phải thu
Quyết định chính sách bán chịu hợp lý
So sánh lợi
nhuận và chi
phí gia tăng
Khoá luận tốt nghiệp 8
Khoa Tài chính – Ngân hàng
kéo dài thời hạn thanh toán. Mỗi doanh nghiệp đều có các khoản mua chịu và bán
chịu hàng hoá từ đó hình thành nên khoản phải thu của doanh nghiệp
Khoản phải thu của doanh nghiệp phát sinh nhiều hay ít phụ thuộc vào các
yếu tố như tình hình nền kinh tế, giá cả sản phẩm, chất lượng sản phẩm, và chính
sách bán chịu của doanh nghiệp. Trong các yếu tố này, chính sách bán chịu ảnh
hưởng mạnh nhất đến khoản phải thu và sự kiểm soát của giám đốc tài chính. Giám
đốc tài chính có thể thay đổi mức độ bán chịu để kiểm soát khoản phải thu sao cho
phù hợp với sự đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro. Hạ thấp tiêu chuẩn bán chịu có thể
kích thích được nhu cầu dẫn tới gia tăng doanh thu và lợi nhuận, nhưng vì bán chịu
sẽ làm phát sinh khoản phải thu, và do bao giờ cũng có chi phí đi kèm theo khoản

ảnh hưởng có thể có của việc kéo dài thời hạn tín dụng tới lợi nhuận của công ty.
Cụ thể, cần phải so sánh khả năng sinh lợi của doanh số kỳ vọng tăng thêm với tỷ
suất sinh lợi cần thiết vào các khoản đầu tư vào khoản phải thu và tồn kho.
c) Chiết khấu thanh toán.
Là biện pháp khuyến khích khách hàng trả tiền sớm bằng cách thực hiện việc
giảm giá đối với các trường hợp mua hàng trả tiền trước thời hạn.
Chiết khấu nhờ trả sớm cho khách hàng là tỉ lệ phần trăm giảm giá và thời hạn
trả trước để được nhận chiết khấu tiền mặt
Được áp dụng để tăng tốc độ thu hồi khoản phải thu và giảm đầu tư vào khoản
phải thu và chi phí liên quan. Mặt khác, công ty mất đi chi phí chiết khấu trên phần
doanh thu của các hóa đơn.
d) Chính sách thu tiền
Bao gồm các quy định về cách thức thu tiền như thu 1 lần hay nhiều lần, hay
trả góp và biện pháp xử lý đối với các khoản tính dụng quá hạn.
1.2.3.3. Các yếu tố tác động đến chính sách tín dụng:
a) Điều kiện của doanh nghiệp
Đặc điểm về sản phẩm, ngành nghề kinh doanh và tiềm lực tài chính là những
yếu tố tác động trực tiếp đến chính sách tín dụng của doanh nghiệp. Doanh nghiệp
này có quy mô lớn, có tiềm lực tài chính mạnh, sản phẩm có thời gian sử dụng lâu
bền thường cho phép mở rộng chính sách tín dụng hơn các doanh nghiệp ít vốn, sản
phẩm hư hỏng, mất phẩm chất, khó bảo quản. Đối với những doanh nghiệp sản xuất
SV: Bùi Thị Huệ
Lớp: K45H4
Khoá luận tốt nghiệp 10
Khoa Tài chính – Ngân hàng
kinh doanh có tính thời vụ, trong thời kỳ sản phẩm của doanh nghiệp có nhu cầu
tiêu thụ lớn cần khuyến khích tiêu thụ để thu hồi vốn.
b) Điều kiện của khách hàng.
Điều kiện của khách hàng được đánh giá dựa vào các phán đoán sau:
- Vốn hay sức mạnh tài chính (capital): là thước đo về tình hình tài chính của

định kì nhất định, doanh nghiệp phải tiến hành phân loại tổng nợ phải thu và chi tiết
theo từng khách nợ. Tổng nợ phải thu có thể phân loại theo các tiêu thức sau :
Nhóm 1: Nợ loại A (nợ có độ tin cậy cao hay nợ đủ tiêu chuẩn): thường bao
gồm các khoản nợ trong hạn mà doanh nghiệp đánh giá có đủ khả năng thu hồi
đúng hạn. Các khách nợ này thường là những doanh nghiệp vững chắc về tài chính,
về tổ chức, uy tín và thương hiệu.
Nhóm 2 : Nợ loại B (nợ có rủi ro thấp hay nợ cần chú ý): thường bao gồm các
khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày và các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn nợ. Các
khách nợ này thường là những doanh nghiệp có tình hình tài chính khá tốt, khách
nợ truyền thống, có độ tin cậy.
Nhóm 3 : Nợ loại C (nợ quá hạn có thể thu hồi được hay nợ dưới tiêu chuẩn):
thường bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày và các khoản nợ đã
cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn cơ cấu lại. Các khách
nợ này thường là các doanh nghiệp có tình hình tài chính không ổn định, hiện tại có
khó khăn nhưng có triển vọng phát triển hoặc cải thiện.
Nhóm 4 : Nợ loại D (nợ ít có khả năng thu hồi và nợ quá hạn khó đòi hay nợ
nghi ngờ): thường bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày và các
khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày theo thời hạn cơ
cấu lại. Các khoản nợ này thường là những doanh nghiệp có tình hình tài chính xấu,
không có triển vọng rõ ràng hoặc khách nợ cố ý không thanh toán nợ.
Nhóm 5 : Nợ loại E (nợ không thể thu hồi được hay nợ có khả năng mất vốn):
thường bao gồm các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày và các khoản nợ đã cơ cấu lại
thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn cơ cấu lại. Các khách nợ này
thường là những doanh nghiệp phá sản hoặc chuẩn bị phá sản không có khả năng trả
nợ hoặc không tồn tại.
SV: Bùi Thị Huệ
Lớp: K45H4
Khoá luận tốt nghiệp 12
Khoa Tài chính – Ngân hàng
Kết quả phân loại nợ là cơ sở quan trọng giúp nhà quản trị xác định đúng thực

Khoa Tài chính – Ngân hàng
c. Mô hình số dư khoản phải thu
Phương pháp này đo lường quy mô doanh số bán chịu chưa thu được tiền tại
thời điểm cuối các tháng do kết quả bán hàng của tháng và của các tháng trước đó.
Thực tế cho thấy, khối lượng hàng bán chịu phụ thuộc nhiều vào đặc điểm của
ngành và mặt hàng kinh doanh, điều kiện của khách hàng ở từng khu vực địa lý. Do
đó nếu chỉ dựa vào những con số trong mô hình này để so sánh và đánh giá thực
trạng khoản phải thu của từng chi nhánh, bộ phận ở các khu vực khác nhau trong
một công ty thì sẽ không phù hợp. Bởi vậy, cách tốt nhất là nên phân loại và theo
dõi số dư nợ của từng nhóm khách hàng theo tập quán thanh toán của họ.
1.2.5 Phòng ngừa rủi ro và xử lý các khoản phải thu khó đòi.
1.2.5.1 Phòng ngừa rủi ro.
Phòng ngừa rủi ro đối với các khoản phải thu là nhu cầu cần thiết đối với mọi
doanh nghiệp để ổn định tình hình tài chính, tăng hiệu quả của chính sách tín dụng.
Rủi ro đối với các khoản phải thu thường bao gồm:
(1) Phòng ngừa rủi ro tín dụng
Để phòng ngừa rủiro tín dụng, trước hết doanh nghiệp cần hải tìm hiểu
kỹ khách hàng về tình hình tài chính, khả năng thanh toán,… của khách hàng để xác
định giới hạn tín dụng phù hợp với từng khách hàng. Bên cạnh đó, căn cứ vào kết
quả phân loại nợ phải thu doanh nghiệp cần phải lập dự phòng đối với những khoản
phải thu khó đòi.
Việc lập dự phòng có thể xác định theo những tỷ lệ % nhất định trên từng
loại khoản phải thu, hoặc theo khách nợ đáng ngờ. Cách thức này giúp doanh nghiệp
có thể chủ động đối phó khi rủi ro xảy ra.
(2) Rủi ro thanh khoản
Một doanh nghiệp hoạt động bình thường phải đảm bảo được khả năng thanh
toán kể cả trong các trường hợp bất thường. Khi doanh nghiệp thiếu khả năng thanh
toán nếu không giải quyết kịp thời có thể dẫn tới mất khả năng thanh toán. Mặt
khác, khi doanh nghiệp dự trữ tiền cho hoạt động thanh toán dễ dẫn tới việc doanh
nghiệp ứ động vốn trong kinh doanh.

yêu cầu đặt cọc, tạm ứng,
Đối với các doanh nghiệp nhà nước, các khoản nợ khó đòi thực sự không có
khả năng đòi, được cơ quan quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp xem
SV: Bùi Thị Huệ
Lớp: K45H4
Khoá luận tốt nghiệp 15
Khoa Tài chính – Ngân hàng
xét, thẩm định cho phép hạch toán vào kết quả kinh doanh.Doanh nghiệp phải tiếp
tục theo dõi trên sổ kế toán và đôn đốc thường xuyên để thu hồi khoản phải thu
được sau khi trừ đi các chi phí thu nợ, hạch toán vào thu nhập bất thường của doanh
nghiệp
Đối với những khoản nợ quá hạn, doanh nghiệp có thể áp dụng các quy trình
thu hồi nợ theo cấp độ: gọi điện thoại, thư nhắc lại, thư khuyên nhủ hoặc thư gửi
cho cơ quan chuyên trách thu hồi giúp. Nếu các biện pháp này không có hiệu lực,
doanh nghiệp có thể nhờ đến các hãng chuyên thu nợ hoặc tư vấn cảu luật sư. Đồng
thời đối với khách hàng không trả nợ đúng hạn, doanh nghiệp cần ngừng cấp tín
dụng cho đến khi họ thanh toán xong nợ cũ. Ngoài ra doanh nghiệp cũng có thể áp
dụng hình thức mua nợ để tránh những món nợ khó đòi và chuyển rủi ro sang công
ty mua nợ.
1.2.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị khoản phải thu.
a. Vòng quay các khoản phải thu.
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thu
thành tiền mặt. Hệ số này là một thước đo quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt
động của doanh nghiệp, được tính bằng cách lấy doanh thu trong kỳ chia cho số dư
bình quân các khoản phải thu trong kỳ.
Vòng quay các khoản phải thu =
Khoản tiền phải thu từ khách hàng là số tiền mà khách hàng hiện tại vẫn còn
chiếm dụng của doanh nghiệp. Chỉ đến khi khách hàng thanh toán bằng tiền cho
khoản phải thu này thì coi như lượng vốn mà doanh nghiệp bị khách hàng chiếm
dụng mới không còn nữa.

nhưng do kỹ thuật tính toán đã che dấu những khuyết điểm trong việc quản trị các
khoản phải thu. Nên cần phải phân tích định kỳ các khoản phải thu để sớm phát
hiện những khoản nợ khó đòi để có biện pháp xử lý kịp thời.
c. Chỉ tiêu tỷ lệ các khoản phải thu trên doanh thu.
Được sử dụng để đánh giá xu hướng hiệu quả các khoản phải thu. tỷ lệ này
càng cao, công ty càng bị chiếm dụng vốn nhiều. Khi tỷ lệ này vượt quá định mức
do công ty đặt ra, Ban Giám đốc cần có những qui định siết chặt, tránh tình trạng
thiếu vốn lưu động
SV: Bùi Thị Huệ
Lớp: K45H4
Khoá luận tốt nghiệp 17
Khoa Tài chính – Ngân hàng
d. Chỉ tiêu giữa tổng khoản phải thu/ vốn lưu động.
Đây là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa khoản phải thu và vốn lưu động. Chỉ
tiêu này càng cao chứng tỏ khoản phải thu của doanh nghiệp càng lớn và vốn lưu
động của doanh nghiệp bị chiếm dụng càng nhiều.
e. Chỉ tiêu nợ khó đòi/ tổng khoản phải thu.
Đây là chỉ tiêu phản ánh khoản nợ khó đòi với tổng khoản phải thu của
doanh nghiệp. Nếu chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ công ty đang vướng mắc
trong hoạt động thu hồi nợ dài hạn.
f. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp.
KNTTTT=
Chỉ tiêu này này trong thực tế cho thấy nếu lớn hơn 0,5 thì tình hình thanh
toán của doanh nghiệp tương đối khả quan đồng nghĩa với việc quản trị khoản phải
thu tốt còn nếu nhỏ hơn 0,5 thì doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong công việc
thanh toán công nợ và do đó có thể phải bán gấp hàng hoá, sản phẩm để trả nợ vì
không có tiền để thanh toán tiền hàng chứng tỏ hiệu quả quản trị khoản phải thu của
công ty gặp vấn đề khiến khoản phải thu lớn.
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị khoản phải thu.
1.3.1 Nhân tố kinh doanh bên ngoài.

Tỷ lệ lao động không có việc làm tăng cao,đây là cơ hội cho các doanh nghiệp
tuyển chọn lao động cho mình.Nhưng tỷ lệ thất nghiệp cao cũng đang là gánh nặng
lớn cho xã hội, nó làm cho nền kinh tế trì trệ biểu hiện của nền kinh tế phát triển
không toàn diện.
b,Pháp luật chính trị.
Việt Nam là một quốc gia có nền chính trị ổn định trên thế giới. Nhân tố chính
trị là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới nền kinh tế cũng như công tác quản trị khoản
phải thu. Môi trường chính trị ổn định, các quy chế pháp luật hợp lý sẽ tạo môi
trường kinh doanh minh bạch, nghiêm chỉnh dẫn đến các quan hệ mua bán diễn ra
tốt hơn. Yếu tố pháp luật là một trong yếu tố quan trọng , đó là công cụ cho công
tác quản trị khoản phải thu của doanh nghiệp.
c, Nhân tố văn hoá .
Nhân tố văn hoá ảnh hưởng tới văn hoá kinh doanh, hình thành thói quen
mua bán chịu. Văn hoá mua bán chịu của các địa phương là khác nhau vì vậy công
tác quản trị khoản phải thu phải có chính sách hợp lý.
1.3.1.2 Môi trường vi mô.
SV: Bùi Thị Huệ
Lớp: K45H4
Khoá luận tốt nghiệp 19
Khoa Tài chính – Ngân hàng
Môi trường kinh tế vi mô bao gồm các yếu tố trong ngành. Đó là mối quan
hệ giữa các yếu tố khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh, các trung gian tài
chính và doanh nghiệp được phản ánh trên mô hình :
Sơ đồ 2: Các nhân tố chính yếu thuộc môi trường vi mô của doanh nghiệp.
Đối thủ cạnh tranh .
Đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng tới các chinh sách của công ty, trong đó có
chính sách tín dụng. Nếu công ty đối thủ có các chính sách tín dụng nới lỏng hơn
công ty thì công ty sẽ mất đi các khách hàng và ngược lại . Vì vậy căn cứ vào các
chính sách của đối thủ cạnh tranh mà công tác quản trị khoản phải thu cần đưa ra
các chính sách thích hợp vừa thu hút khách hàng nâng cao vị thế cạnh tranh vừa

Chính sách tín dụng ảnh hưởng mạnh nhất tới khoản phải thu. Nhà quản trị tài
chính có thể thay đổi chính sách tín dụng để kiểm soát khoản phải thu sao cho phù
hợp với sự đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro.
Hạ thấp tiêu chuẩn tín dụng có thể kích thích nhu cầu, tăng doanh thu và lợi
nhuận, nhưng vì bán chịu sẽ làm phát sinh khoản phải thu, đồng thời phát sinh các
chi phí đi kèm theo khoản phải thu, giám đốc cần xem xét cẩn thận sự đánh đổi này.
1.3.1.3Năng lực trình độ của các cấp quản lý của doanh nghiệp
Một vấn đề quan trọng nữa là chất lượng nguồn nhân lực, nhận thức và quyết
định của các cấp quản trị trong công ty tác động mạnh mẽ đến công tác quản trị
khoản phải thu. Năng lực của các cấp quản trị trong doanh nghiệp ảnh hưởng lên
mọi khâu trong quá trình thực hiện công tác quản lý khoản phải thu, chỉ một khâu
yếu cả hệ thống sẽ bị ảnh hưởng.
1.3.1.4Nguồn lực tài chính của doanh nghiệp
Với nguồn lực tài chính mạnh mẽ, dồi dào, việc quản trị khoản phải thu sẽ rất
phức tạp khi công ty có nhiều phương thức cho vay, bán chịu hơn. Nhưng với
nguồn tài chính hạn hẹp còn gây cho quản trị khoản phải thu nhiều áp lực hơn nữa, để
đảm bảo đủ vốn quay vòng cho công ty nhưng vẫn gia tăng doanh thu cho công ty
SV: Bùi Thị Huệ
Lớp: K45H4

Trích đoạn Những thành công trong công tác quản trị khoản phải thu của côngty TNHH Thịnh Phát Nguyên nhân chủ quan. Hoàn thiện chính sách tín dụng. Tăng cường công tác thu hồi nợ Hợp tác với khách hàng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status