Công tác kế toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần đầu tư Thịnh Phát - Pdf 25

Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán - Kiểm toán
MỤC LỤC trang
Danh mục bảng biểu 3
Danh mục sơ đồ 4
Danh mục từ viết tắt 4
Lời nói đầu 5
1. Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài 5
2. Mục tiêu nghiên cứu 6
3. Phạm vi nghiên cứu 6
4. Kết cấu chuyên đề 6
Chương I TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤY SẢN PHẨM TRONG
DOANH NGHIỆP XÂY LẮP.
8
1.1. Một số khái niệm cơ bản về chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm
8
1.1.1. Chi phi sản xuất 8
1.1.2. Giá thành sản phẩm 8
1.1.3. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
xây lắp
8
1.1.3.1 Khái niệm chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 8
1.1.3.2 Khái niệm giá thành sản phẩm xây lắp. 8
1.2. Phân tích nội dung chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp trong
doanh nghiệp xây lắp
9
1.2.1 Chi phí của hợp đồng xây dựng theo chuẩn mực số 15 “Hợp
đồng xây dựng”.
9
1.2.2 Chi phí của hợp đồng xây dựng theo chế độ kế toán hiện

28
2.2.2.1 Những nét chung nhất về công ty Cổ phần đầu tư Thịnh Phát 29
2.2.2.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp ở công
ty Cổ phần đầu tư Thịnh Phát
32
a) Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp 33
b) Chi phí nhân công trực tiếp 40
c) Chi phí sử dụng máy thi công 47
d) Chi phí sản xuất chung 50
Chương III CÁC ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ VIỆC NÂNG CAO
HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU
TƯ THỊNH PHÁT.
67
3.1 Các phát hiện qua nghiên cứu thực trạng kế toán tập hợp chi
phí sản xuất sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần đầu tư
Thịnh Phát.
67
3.1.1 Những thành công mà công ty đã đạt được 67
3.1.2 Những hạn chế và nguyên nhân 67
3.2 Quan điểm thực hiện kế toán chi phí sản xuất sản phẩm xây
lắp tại công ty Cổ phần đầu tư Thịnh Phát.
68
3.3 Các đề xuất và kiến nghị nhắm hoàn thiện công tác kế toán
chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần đầu tư
Thịnh Phát
69
KẾT LUẬN 78
LỜI CẢM ƠN 79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán - Kiểm toán
DANH MỤC SƠ ĐỒ
1. Sơ đồ trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp trong doanh
nghiệp xây lắp.
2. 2a - Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp
3. 2b - Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty.
4. 2c - Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1. XDCB: xây dựng cơ bản.
2. TSCĐ: Tài sản cố định
3. CPSX: Chi phí sản xuất.
4. BHXH: Bảo hiểm xã hội
5. BHYT: Bảo hiểm y tế.
6. KPCĐ: Kinh phí công đoàn
7. GTGT: Giá trị gia tăng.
8. TK: Tài khoản
9. CCDC: công cụ dụng cụ
10. NL, VL: nguyên liệu, vật liệu
Phùng Thị Ngọc Bích Lớp K40dk20
4
Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán - Kiểm toán
LỜI NÓI ĐẦU
Trong thời kỳ kiến thiết đất nước với tộc độ cao như hiện nay việc xây dựng
cơ sở hạ tầng đặt nền móng cho công cuộc xây dựng đất nước tạo điều kiện thuận
lợi cho tất cả các ngành kinh tế xã hội cùng phát triển là việc không thể thiếu. Đó là
điều cần thiết để đảm bảo cho Việt Nam đạt được mục tiêu trở thành một nước công
nghiệp vào năm 2020 và có đủ điều kiện để hội nhập được với nền kinh tế quốc tế.
1.Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
* Xuất phát từ những đặc trưng của ngành xây dựng cơ bản có những tác động
đến công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp

công tác kế toán chi phí sản xuất sản phẩm, điều đó gây ảnh hưởng đến giá thành
thực tế của sản phẩm hoàn thành khiến cho kết quả kinh doanh của doanh nghiệp có
phần giảm sút.
2.Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng việc tổ chức thực hiện công tác kế toán chi phí sản xuất
sản phẩm công trình xây dựng cơ bản ở công ty.
- Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất sản phẩm xây lắp tại công ty.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả thực hiện công tác kế
toán tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp tại công ty.
3. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung, đề tài nghiên cứu quá trình tập hợp chi phí khi thực hiện một
hợp đồng xây dựng tại doanh nghiệp.
Về không gian, đề tài được thực hiện tại Công ty Cổ phần đầu tư Thịnh Phát.
Về thời gian, các số liệu được thu thập từ một hợp đồng doanh nghiệp đã
hoàn thành trong năm 2010
4. Kết cấu chuyên đề
Phùng Thị Ngọc Bích Lớp K40dk20
6
Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán - Kiểm toán
Ngoài phần giới thiệu khái quát, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, bố
cục chuyên đề được chia làm 3 chương:
- Lời nói đầu
- Chương 1: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi
phí sản xuất sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực
trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp công trình
Đập Đồng Tâm tại công ty cổ phần đầu tư Thịnh Phát.
- Chương 3: Các đề xuất và kiến nghị về việc nâng cao hiệu quả công
tác kế toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần đầu tư

Bản chất của giá thành là kết quả của của sự chuyển dịch giá trị các yếu tố chi phí
vào sản phẩm xây lắp, công việc lao vụ hoàn thành, với ý nghĩa đó giá thành thể
Phùng Thị Ngọc Bích Lớp K40dk20
8
Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán - Kiểm toán
hiện hai chức năng chủ yếu: Chức năng thước đo bù đắp chi phí và chức năng lập
giá.
1.2. Phân tích nội dung chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp
xây lắp
1.2.1. Chi phí của hợp đồng xây dựng theo chuẩn mực số 15 “Hợp đồng xây
dựng”.
* Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng;
Đó là những chi phí về nhân công tại công trường bao gồm cả chi phí giám
sát công trình; chi phí nguyên liệu, vật liệu, bao gồm cả thiết bị công trình; Khấu
hao máy móc thiết bị và các TSCĐ khác sử dụng để thực hiện hợp đồng; Chi phí
vận chuyển, lắp đặt, tháo rỡ máy móc, thiết bị và nguyên liệu, vật liệu đến và đi
khỏi công trình; Chi phí thuê nhà xưởng, máy móc, thiết bị để thực hiện hợp đồng;
Chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật liên quan trực tiếp đến hợp đồng; Chi phí dự
tính để sửa chữa và bảo hành công trình; Các chi phí liên quan trực tiếp khác.
Chi phí liên quan trực tiếp của từng hợp đồng sẽ được giảm khi có các khoản
thu nhập khác không bao gồm trong doanh thu của hợp đồng. Ví dụ: Các khoản thu
từ việc bán nguyên vật liệu thừa, thu từ thanh lý máy móc, thiết bị khi kết thúc hợp
đồng.
* Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng và có thể phân bổ
cho từng hợp đồng cụ thể
Chi phí bảo hiểm; Chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật không liên quan trực
tiếp đến một hợp đồng cụ thể; Chi phí quản lý chung trong xây dựng.
Các chi phí trên được phân bổ theo các phương pháp thích hợp một cách có
hệ thống theo tỷ lệ hợp lý và được áp dụng thống nhất cho tất cả các chi phí có các
đặc điểm tương tự. Việc phân bổ cần dựa trên mức thông thường của hoạt động xây

hàng xác nhận trong kỳ phản ánh trên hoá đơn đã lập.
Đối với khoản trích lập dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp
được thực hiện theo từng công trình, hạng mục công trình xây lắp và được hạch
toán vào cuối kỳ kế toán giữa niên độ hoặc cuối kỳ kế toán năm.
Phùng Thị Ngọc Bích Lớp K40dk20
10
Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán - Kiểm toán
1.2.2. Chi phí của hợp đồng xây dựng theo chế độ kế toán hiện hành - Quyết
đinh số 15 ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính.
1.2.2.1. Chứng từ sử dụng
Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tính phản ánh nghiệp vụ kinh tế tài
chính phát sinh và đã hoàn thành làm căn cứ để ghi sổ kế toán.
Kế toán CPSX thường sử dụng những chứng từ sau:
- Phiếu xuất kho(02-VT)- phiếu xuất kho do các bộ phận xin lĩnh hoặc bộ
phận quản lý, bộ phận kho lập thành 3 liên. Sau khi lập phiếu xong, người lập
phiếu và kế toán trưởng ký xong chuyển cho ban giám đốc hoặc người được uỷ
quyền duyệt (ghi rõ họ tên) giao cho người nhận cầm phiếu xuống kho để nhận
hàng
Liên 1 được lưu ở bộ phận lập phiếu, liên 2 thủ kho giữ để ghi thẻ kho, sau đó
chuyển cho kế toán để ghi vào sổ kế toán, liên 3 người nhận hàng giữ.
- Phiếu chi: nhằm xác định những khoản tiền mặt, ngoại tệ thưc xuất quỹ làm căn
cứ để thủ quỹ xuất quỹ, ghi sổ quỹ và ghi sổ kế toán.
- Bảng chấm công ( 01a – LĐTL) - cuối tháng người chấm công và người phụ
trách bộ phận ký vào bảng chấm công cùng với các chứng từ liên quan như giấy
chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH … về bộ phận kế toán để tính lương và BHXH.
- Bảng thanh toán tiền lương ( 02- LĐTL) - cuối tháng căn cứ vào chứng từ liên
quan, kế toán tiền lương lập bảng thanh toán tiền lương, chuyển cho kế toán trưởng
soát xét xong trình cho giám đốc duyệt, chuyển cho kế toán chi và phát lương. Bảng
này được lưu tại phòng kế toán.
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (11- LĐTL)

trong kỳ vào TK154 “Chi phí sản xuất
kinh doanh dở dang” hoặc TK631 “Giá
thành sản xuất” và chi tiết cho các đối
tượng để tính giá thành sản phẩm dịch
vụ.
- Kế chuyển chi phí nguyên vật liệu vượt
trên mức bình thường vào tài khoản 632.
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử
dụng không hết được nhập lại kho
Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
TK này dùng để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt
động xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp dịch vụ (chi phí lao động
Phùng Thị Ngọc Bích Lớp K40dk20
12
Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán - Kiểm toán
trực tiếp bao gồm cả các khoản phải trả cho người lao động thuộc quản lý của
doanh nghiệp và cho lao động thuê ngoài theo từng công việc).
TK622 được mở chi tiết cho từng công trình, giai đoạn xây dựng
Không hạch toán vào tài khoản này tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp có
tính chất lương trả cho công nhân trực tiếp điều khiển xe, máy thi công, phục vụ
máy thi công, khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn tính
trên quỹ lương phải trả nhân công trực tiếp của hoạt động xây lắp, điều khiển máy
thi công, phục vụ máy thi công, nhân viên phân xưởng.
Kế cấu TK622
Nợ TK 622 Có
.Chi phí nhân công trực tiếp
tham gia quá trình sản xuất
sản phẩm, thực hiện dịch vụ
bao gồm: Tiền lương, tiền

chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp
lương, tiền công của công nhân trực tiếp điều
khiển máy, chi phí bảo dưỡng, sửa chữa xe,
máy thi công…). Chi phí vật liệu, chi phí
dịch vụ khác phục vụ cho xe, máy thi công
- Kết chuyển chi phí sử dụng xe,
máy thi công vào bên Nợ TK154
“Chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang”
- Kết chuyển chi phí sử dụng xe,
máy thi công vượt trên mức bình
thường vào TK632
Tài khoản 623 không có số dư cuối kỳ
TK623 có 6 tài khoản cấp 2
TK6231 “Chi phí nhân công”: Dùng để phản ánh lương chính, lương phụ, phụ cấp
lương phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển xe, máy thi công, phục vụ xe, máy
thi công như: vận chuyển, cung cấp nhiên liệu….
TK này không phản ánh các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí
công đoàn theo quy định hiện hành được tính trên lương của công nhân sử dụng xe,
máy thi công. Các khoản này được phản ánh vào tài khoản 627 “chi phí sản xuất
chung”.
TK6232 “Chi phí vật liệu”: Dùng để phản ánh chi phí nhiên liệu (xăng, dầu, mỡ…),
vật liệu khác phục vụ xe, máy thi công.
TK6233 “Chi phí dụng cụ sản xuất”: Dùng để phản ánh công cụ, dụng cụ lao động
liên quan đến hoạt động của xe, máy thi công.
TK6234 “Chi phí khấu hao máy thi công”: Dùng để phản ánh chi phí khấu hao xe,
máy thi công sử dụng vào hoạt động xây lắp công trình.
TK6237 “Chi phí dịch vụ mua ngoài”: Dùng để phản ánh chi phí dịch vụ mua ngoài
như thuê ngoài sửa chữa xe, máy thi công; tiền mua bảo hiểm xe, máy thi công; chi
phí điện nước, tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ…

TK6272 “Chi phí vật liệu”: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho phân xưởng,
như vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, công cụ, dụng cụ thuộc phân
xưởng quản lý và sử dụng, chi phí lán trại tạm thời…
TK6273 “Chi phí dụng cu sản xuất”: Phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ cho hoạt
động quản lý của phân xưởng, bộ phận tổ đội sản xuất…
Phùng Thị Ngọc Bích Lớp K40dk20
15
Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán - Kiểm toán
TK6274 “Chi phí khấu hao TSCĐ”: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng trực
tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ và TSCĐ dung chung cho
hoạt động của tổ đội xây lắp…
TK6277 “Chi phí dịch vụ mua ngoài”: Phản ánh các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho
hoạt động của phân xưởng, đội sản xuất như: chi phí sửa chữa, thuê ngoài, chi tiền
điện nước, tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ…
TK6278 “Chi phí bằng tiền khác”: Phản ánh các chi phí bằng tiền ngoài các chi phí
đã kể trên phục vụ cho hoạt động sản xuất của đội xây lắp.
TK154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
TK này dùng đển hạch toán, tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh phục vụ cho việc
tính giá thành sản phẩm xây lắp, sản phẩm công nghiệp, dịch vụ, lao vụ của doanh
nghiệp xây lắp (trường hợp doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường
xuyên trong hạch toán hàng tồn kho).
Kết cấu TK154
Nợ TK 154 Có
Số Phát sinh Nợ
- Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực
tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi
phí sử dụng máy thi công, chi phí sản
xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan
đến giá thành xây lắp công trình, hoặc
giá thành xây lắp theo giá khoán nội

kế toán.
- Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản
phẩm hỏng không sửa chữa được
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu, hàng
hoá gia công nhập kho.
Số dư Nợ
- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
cuối kỳ (sản xuất xây lắp, công nghiệp
dịch vụ)
- Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ
hoàn thành bàn giao cho nhà thầu chính
chưa được xác định tiêu thụ trong kỳ.
TK154 có 4 TK cấp 2
TK1541 “Xây lắp”: Dùng để tập hợp chi phí sản xuất và tính gián thành sản phẩm
xây lắp và phản ánh trị giá sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ.
TK1542 “Sản phẩm khác”: Dùng để tập hợp chi phí, tính gián thành sản xuất sản
phẩm khác và phản ánh giá trị sản phẩm khác dở dang cuối kỳ (thành phẩm, cấu
kiện xây lắp)…
TK1543 “Dịch vụ”: Dùng để tập hợp chi phí, tính giá thành dịch vụ và phản ánh chi
phí dịch vụ dở dang cuối kỳ;
TK1544 “Chi phí bảo hành xây lắp”: Dùng để tập hợp chi phí bảo hành công trình
xây dựng, lắp đặt thực tế phát sinh trong kỳ và giá trị công trình bảo hành xây lắp
còn dở dang cuối kỳ.
1.2.2.3. Trình tự hạch toán kế toán
Trình tự kế toán được phản ánh thông qua sở đồ sau.
Sơ Đồ trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp
Phùng Thị Ngọc Bích Lớp K40dk20
17
Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán - Kiểm toán
Xây Lắp

hiện nhân công trực tiếp
hoạt động xây lắp

TK141 Thanh toán tạm ứng chi
phí
nhân công trực tiếp

Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
(trường hợp không tổ chức đội máy thi công riêng
hoặc tổ chức đội máy thi công riêng nhưng không tổ chức kế toán riêng)
Phùng Thị Ngọc Bích Lớp K40dk20
18
Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán - Kiểm toán
Tk334 TK623 TK154

Tiền lương phải trả
Kết chuyển chi phí sử
dụng máy thi công

công nhân điều khiển
máy,
Phục vụ máy

TK152,153

Xuất kho NL, VL,
CCDC

nhân viên
Các khoản giảm chi
phí
đội xây dựng sản xuất chung
TK338

Phân bổ, kết chuyển
chi phí

Trích BHXH, BHYT,
KPCĐ sản xuất chung

TK141 Thanh toán tạm ứng chi
phí
sản xuất chung
TK152,153,142 Giá trị NL, VL,CCDC
dùng
cho đội xây dựng
TK214

Chi phí khấu hao TSCĐ TK111,112,331

tổng hợp tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình và kế quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Sổ chi tiết dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên
quan đến các đối tượng kế toán cần thiết phải theo dõi chi tiết theo yêu cầu quản lý.
Số liệu tren sổ chi tiết cung cấp các thông tin phục vụ cho việc quản lý từng loại tài
sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí chưa được phản ánh trên sổ Nhật ký, sổ cái.
Doanh nghiệp có thể áp dụng 1 trong 5 hình thức sổ kế toán sau:
1. Hình thức kế toán Nhật ký chung
2. Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái.
3. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.
4. Hình thức kế toán Nhật ký Chứng từ.
Phùng Thị Ngọc Bích Lớp K40dk20
21
Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán - Kiểm toán
5. Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Danh mục và mẫu biểu các loại sổ dùng cho từng hình thức kế toán đã được
quy định cụ thể và ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006
của Bộ trưởng Bộ Tài Chính.
Phùng Thị Ngọc Bích Lớp K40dk20
22
Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán - Kiểm toán
CHƯƠNG II – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN
PHẨM XÂY LẮP CÔNG TRÌNH ĐẬP ĐỒNG TÂM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
ẦU TƯ THỊNH PHÁT.
2.1. Phương pháp nghiên cứu
2.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
* Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
- Phương pháp phiếu điều tra:
+ Bước 1: Xác định các yếu tố của quá trình điều tra bao gồm: đối tượng

- Đối với các dữ liệu sơ cấp thu thập được từ phương pháp điều tra và phỏng
vấn chuyên gia sẽ được tổng hợp bằng phương pháp thủ công. Dữ liệu từ phương
pháp này có ưu điểm là đem lại hiệu quả cao, tập trung vào vấn đề nghiên cứu, có
thể cung cấp những thông tin mà trong sổ sách không có. Tuy nhiên đây lại là ý
kiến của các cá nhân nên có thể mang tính phiến diện, hơn nữa phương pháp thu
thập dữ liệu này mấy nhiều thời gian và công sức.
- Đối với các dữ liệu thứ cấp, chuyên đề sử dụng bảng tính Excel để phân
tích tổng hợp. phản ánh chính xác công tác kế toán chi phí sản xuất sản phẩm xây
lắp tại Công ty phản ánh rõ nét thực trạng kế toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp
tại Công ty cho ta nhận thấy được các nhân tố ảnh hưởng và nguyên nhân của thực
trạng đó.
2.2. Kết quả phân tích các dữ liệu sơ cấp (phiếu điều tra trắc nghiệm/ý kiến
của các Chuyên gia) và dữ liệu thứ cấp về kế toán chi phí sản xuất sản phẩm
xây lắp công trình Đập Đồng Tâm tại công ty Cổ phần đầu tư thịnh phát.
2.2.1. Kết quả điều tra trắc nghiệm/ý kiến của các chuyên gia về tình hính công
tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp tại công ty.
Trong thời gian thực tập tại công ty Cổ phần đầu tư Thịnh Phát, em tiến hành
điều tra với 6 cán bộ và nhân viên tại công ty với số phiếu phát ra là 6, số phiếu thu
về là 6, và thu được kết quả như sau:
Phùng Thị Ngọc Bích Lớp K40dk20
24
Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán - Kiểm toán
Tổng hợp ý kiến các câu trả lời mang tính chất chọn lựa
Bảng số 1: Bảng tổng hợp ý kiến điều tra
Các câu hỏi và phương án lựa chọn
Trả lời
Số
phiếu
TL
(%)

1 16.67
B. Đảm bảo tập hợp đúng đủ các khoản chi phí phát sinh
5 83.33
C. Chưa hiệu quả
0 0
5. Theo ông (bà), Công ty nên áp dụng những biện pháp nào để công tác kế toán chi
phí sản xuất và tính giá thành được đúng và đủ hơn?
A. Hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán
1 16.67
B. Phân công nhân viên chỉ chuyên trách về phần hành kế
toán chi phí san xuất sản phẩm xây lắp của Công ty
4 66.66
C. Cả A và B
1 16.67
Từ kết quả điều tra ở trên cho thấy bộ máy kế toán của công ty được tổ chức
theo hình thức tập trung và hiện tại hình thức này vẫn đem lại những hiệu quả tốt
cho công việc kế toán của công ty. Việc tăng cường quản lý các khoản chi phí để
Phùng Thị Ngọc Bích Lớp K40dk20
25

Trích đoạn Về đối tượng và phương phỏp hạch toỏn chi phớ Hoàn thiện chi phớ sử dụng mỏy thi cụng Hoàn thiện tiờu thức phõn bổ chi phớ sản xuất chung
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status