Kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại công ty TNHH xây dựng và dịch vụ Nam Ninh - Pdf 25

Chuyên đề tốt nghiệp

Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH xây dựng và dịch vụ Nam Ninh
em đã có điều kiện tìm hiểu sâu hơn về công tác kế toán các khoản thanh toán
với người lao động tại công ty TNHH xây dựng và dịch vụ Nam Ninh. Được sự
hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo hướng dẫn Đào Ngọc Hà và các anh chị
trong phòng tài chính - kế toáncủa công ty, em đã hoàn thành chuyên đề tốt
nghiệp với đề tài “kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại công ty
TNHH xây dựng và dịch vụ Nam Ninh. “.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng song trình độ cũng như nhận thức còn hạn chế
cho nên bài viết của em chỉ mới đề cập đến những vấn đề cơ bản do đó không
tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong được sự góp ý của thầy giáo, ban lãnh
đạo và toàn thể các anh chị trong phòng kế toán của công ty để nhận thức của
em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Đào Ngọc Hà và các anh chị trong
phòng kế toán của công ty TNHH xây dựng và dịch vụ Nam Ninh đã giúp đỡ em
hoàn thành chuyên đề này.

Hà nội ngày 10 tháng 06 năm 2011
SV: Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp: K40DK20
Chuyên đề tốt nghiệp




 !"
1
2
3
4
5

mọi cách để cắt giảm chi phí sản xuất ở mức có thể chấp nhận được. Là một bộ
phận cấu thành chi phí sản xuất DN, chi phí nhân công có vị trí rất quan trọng,
không chỉ là cơ sở để xác định giá thành sản phẩm mà còn là căn cứ để xác định
các khoản nộp về BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ.
Đối với các DN nói chung, việc quản lý lao động và tiền lương là một nội
dung quan trọng trong công tác quản lý sản xuất, kinh doanh của DN, nó là nhân
tố hỗ trợ DN hoàn thành kế hoạch sản xuất của mình.
Qua quá trình nghiên cứu kế toán các khoản thanh toán với người lao động
của công ty TNHH xây dựng và dịch vụ Nam Ninh em đã thấy những bất cập sau:
- Tiền lương chưa gắn chặt với hiệu quả công việc,việc xếp bậc lương dựa
trên thâm niên và mức độ hoàn thành công việc
- Doanh nghiệp chưa thực hiện công tác kế toán KPCĐ để duy trì hoạt động
các tổ chức công đoàn nhằm bảo vệ quyền lợi và nâng cao đời sống của người lao
động.
- Việc trả lương cho nhân viên của công ty vẫn theo hình thức cũ là tiền mặt
không linh hoạt như trả lương qua thẻ ATM mà hiện nay các công ty khác đang
áp dụng;
- Khi hạch toán các khoản Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế Công ty sử dụng
không đúng mẫu biểu do Bộ Tài chính ban hành. Theo quy định, khi hạch toán
chi tiết Bảo hiểm xã hội phải có chứng từ bắt buộc như: “ Giấy chứng nhận nghỉ
ốm, thai sản, tai nạn”, “Phiếu thanh toán trợ cấp Bảo hiểm xã hội” kế toán tiền
lương lập “ Bảng thanh toán Bảo hiểm xã hội”. Công ty sử dụng “ Bảng thanh
toán Bảo hiểm xã hội” chưa dúng theo quy định của Bộ Tài chính. Đối với Bảo
hiểm y tế thì không có chứng từ bắt buộc, xong Công ty không sử dụng bất cứ
SV: Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp: K40DK20
1
Chuyên đề tốt nghiệp
một chứng từ nào về việc thanh toán và sử dụng khoản này gây khó khăn cho
việc kiểm tra đối chiếu và đồng thời không có số liệu tổng hợp về Bảo hiểm y tế.
=4>?+8 !"8!9

khỏi bị sai sót, ghi trùng.
E4F?)!"8!9
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán các khoản thanh toán với người
lao động
- Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH xây dựng và dịch vụ Nam Ninh
- Thời gian số liệu nghiên cứu; Số liệu được lấy trong tháng 04 năm 2011
SV: Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp: K40DK20
3
Chuyên đề tốt nghiệp
@G
#H@IJ#K%LMNO%MP&#QRR
PQ##QR%S@QJ
34+-T!!"U:VW>!X?YZ[!);>W\[!+:!+\>!)]!"C^
:\-!"4
- Tiền lương:
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động mà người lao động
bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh và được thanh toán theo kết quả lao
động cuối cùng.
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, cũng là một yếu
tố chi phí cấu thành nên giá trị các loại sản phẩm dịch vụ do doanh nghiệp sản
xuất ra, do đó các doanh nghiệp sử dụng hiểu quả sức lao động nhằm tiết kiệm chi
phí, tăng tích lũy cho đơn vị, tăng thu nhập cho người lao động.
-Bảo hiểm xã hội:
Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của
người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng
vào quỹ bảo hiểm xã hội.
-Bảo hiểm y tế:
Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc
sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện và các đối

được lĩnh trong tháng theo thang bậc có tính chất lương
+Lương ngày: Là tiền lương trả cho người lao động theo mức lương ngày và
số ngày làm việc thực tế trong tháng.
Tiền lương Số ngày làm Mức lương bình
Được lĩnh = việc thực tế × bình quân
Trong tháng trong tháng một ngày
Mức lương bình quân một ngày = Mức lương tháng theo thang bậc (kể cả
các khoản phụ cấp) : số ngày làm việc bình quân trong tháng
SV: Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp: K40DK20
5
Chuyên đề tốt nghiệp
+Lương giờ: căn cứ vào mức lương ngày và số giờ làm việc trong ngày.
Lương giờ dùng để tính lương trả thuê cho người lao động do làm thêm ca thêm
giờ.
+ Lương công nhật: là tiền lương trả cho người lao động làm những công
việc tạm chưa xắp xếp được vào các thang bậc lương.
+ Lương theo thời gian có thưởng: là kết hợp giữa hình thức tiền lương đơn
giản với chế độ tiền thưởng trong xản xuất.
Tiền lương thời = Tiền lương thời × Tiền lương có tính
gian có thưởng gian giản đơn chất lượng
Tiền thưởng có tính chất lượng như: thưởng năng suất cao, tiết kiệm nguyên vật
liệu, tỷ lệ sản phẩm có chất lượng cao.
Hình thức tiền lương trả theo sản phẩm
-Khái niệm: Là hình thức tiền lương trả cho người lao động tính theo số
lượng sản phầm. công việc chất lượng sản phẩmhoàn thành nhiệm vụ đảm bảo
chất lượng quy định và đơn giá lượng sản phẩm.
Tiền lương theo sản phẩm gồm:
+Tiền lương sản phẩm trực tiếp: lương trả cho người lao động được tính theo số
lượng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách , phẩm chất và đơn giá tiền lương
sản phẩm

những nguyên nhân khách quan như: họp, học, thời gian nghỉ phép năm, tết.
-Các khoản phụ cấp: phụ cấp học nghề, phụ cấp thâm niên, phụ cấp khu
vực, phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp độc hại, phụ cấp
cho những người làm công tác khoa học –kỹ thuật có tài năng.
-Các khoản tiền thưởng có tính chất lương.
- Quỹ tiền lương (hay tiền công) gồm nhiều loại, tuy nhiên về hạch toán có
thể chia thành tiền lương chính và tiền lương phụ.
+ Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian
họ thực hiện nhiệm vụ chính: gồm tiền lương cấp bậc, các khoản phụ cấp.
+ Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian
họ thực hiện nhiệm vụ chính của họ, thời gian người lao động nghỉ phép, nghỉ lễ
tết, ngừng sản xuất được hưởng theo lương chế độ.
=434b4CY!"7>7W*+\>!+;!CY!"+_\!"\:!!"X7+c\*-W*
+\>!X!<!d#c\` /*+-T!3e!"</=fgfEg=ffh0:#<5!i
=434b4349!"+(
- Bảng chấm công mẫu 01 LĐ-TL
- Bảng thanh toán lương mẫu 02 LĐ-TL
- Phiếu nghỉ hưởng BHXH mẫu 03LĐ-TL
- Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội mẫu 04 LĐ-TL
SV: Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp: K40DK20
7
Chuyên đề tốt nghiệp
- Bảng thanh toán tiền thưởngmẫu 05 LĐ-TL
- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành mẫu 06 LĐ-TL
=434b4=4#<W\[!
*TK 334 “ Phải trả người lao động” : TK này được dùng để phản ánh các
khoản phải trả cho công nhân viên của DN về tiền lương, tiền công, tiền thưởng,
BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của DN.
Nội dung và kết cấu của TK 334
Nợ TK334 Có

Ngoài ra còn sử dụng thêm các tài khoản như:
TK622: chi phí nhân công trực tiếp
TK 623: chi phí sử dụng máy thi công
TK627: chi phí sản xuất chung
TK641: chi phí bán hàng
TK 642:chi phí quản lý doanh nghiệp
=434b4E4#_j!+kW*+\>!
(1) Tiền lương và các khoản phụ cấp theo quy định phải trả
Nợ TK 622,627,641,642,621
SV: Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp: K40DK20
8
Chuyên đề tốt nghiệp
Có TK 334 – Phải trả người lao động (3341, 3348)
(2) Tiền thưởng phải trả CNV trong tháng từ quỹ khen thưởng, phúc lợi
Nợ TK 353 – Qũy khen thưởng phúc lợi
Có TK 334 – Phải trả người lao động (3341)
(3) Tiền BHXH (ốm đau, thai sản, tai nạn) phải trả cho CNV
Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
Có TK 334 – Phải trả người lao động
(4) Tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho CNV
Nợ TK 623,627,641,642
Nợ TK 335 – Chi phí phải trả (DN có trích trước tiền lương nghỉ phép)
Có TK334 – Phải trả người lao động (3341)
(6) Các khoản khấu trừ vào lương và thu nhập của CNV của DN như BHYT,
BHXH, tiền thu bồi thường về tài sản thiếu…
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (3341,3348)
Có TK 141 – Tạm ứng
Có TK 338 – Phải trả phải nộp khác
Có TK 138 – Phải thu khác
(7) Tính tiền thuế thu nhập cá nhân của CNV của DN phải nộp nhà nước

Đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời
hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; người lao động là người
quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương, tiền công; cán bộ, công chức, viên chức thì
mức trích lập BHYT bằng 4,5% mức tiền lương, tiền công hàng tháng của người
lao động, trong đó người sử dụng lao động đóng góp 3% và người lao động đóng
góp 1,5%.
-Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm thất nghiệp là khoản hỗ trợ tài chính tạm thời dành cho những
người bị mất việc mà đáp ứng đủ yêu cầu theo Luật định.
Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội thì mức đóng bảo hiểm thất
nghiệp được quy định như sau: người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng
1% tiền lương, tiền công tháng; người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền
lương, tiền công tháng và Nhà nước sẽ hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền
lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động
tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
-Kinh phí công đoàn
Là khoản tiền để duy trì hoạt động các tổ chức công đoàn đơn vị và công
đoàn cấp trên.Các tổ chức này hoạt động nhằm bảo vệ quyền lợi và nâng cao đời
sống của người lao động.Quỹ này hình thành bằng cách trích 2% trên tổng số
lương phải trả cho người lao động và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
của đơn vị.Quỹ này do cơ quan công đoàn quản lý.
=4=4=4l /-T!W*+\>!>W\[!+_5+c\CY!"+_\!"\:!!"X7
#c\` /-T!
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH), Luật Bảo hiểm y tế (BHYT) và các
văn bản hướng dẫn luật, Theo công văn số 1540/BHXH-PT ngày 25 tháng 12
năm 2009 của Giám đốc Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội hướng dẫn về mức
SV: Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp: K40DK20
10
Chuyên đề tốt nghiệp
đóng BHXH, BHYT, Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) năm 2010, kể từ

-BHXH, BHYT trừ vào lương CNV
- Các khoản phải trả phải nộp khác
- Các khoản đã trả, đã nộp khác Tổng số phát sinh Có
SDCK: Khoản đã trích chưa sử dụng
hết
TK 338 có các tài khoản cấp 2 sau:
SV: Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp: K40DK20
11
Chuyên đề tốt nghiệp
- TK 3382 : KPCĐ;
- TK 3383 : BHXH;
- TK 3384 : BHYT;
- TK 3389 : BHTN
=4=4E4E4#_j!+kW*+\>!
(1) Trích BHXH,BHYT,KPCĐ,BHTN vào chi phí SXKD
Nợ TK 622,627,641,642
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
(2) BHXH, BHYT,BHTN trừ vào lương CNV
Nợ TK 334 – Phải trả cho CNV
Có TK 338 – BHXH,BHYT
(3) Bảo hiểm xã hội trả cho CNV
Nợ TK 3383 – BHXH
Có TK 334 – Phải trả người lao động
(4) Nộp BHXH,BHTN cho cơ quan quản lý quỹ và mua thẻ BHYT
Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
Có TK 111,112 – Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
(5) BHXH, KPCĐ vượt chi được cấp bù
Nợ TK 111,112 – Phải trả, phải nộp
Có TK 338 (3382,3383)
(6) Chi tiêu KPCĐ

SV: Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp: K40DK20
13
Chuyên đề tốt nghiệp

Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Hình thức nhật ký chung với mọi loại hình đơn vị hạch toán.
SV: Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp: K40DK20
14
CHỨNG TỪ GỐC
Sổ nhật ký đặc biệt
Sổ nhật ký chung
sổ, kế toán chi
tiết
Sổ cái
Bảng cân đối
phát sinh
Báo cáo tài
chính
Bảng sổ nhật
ký chung
Chuyên đề tốt nghiệp
@=G
@Rpq%rs#t#u#vw
P&#QRRPQ##QR%S@QJ#w
x#y#zsyu%r{%
34CY!"7>7X!"8!9 );W*+\>!+;!CY!")<>W\[!+_5+c\
CY!"+F|!"+/#}~/k!")<T):?!
34347CY!"7>7+ +n7X

Trong thời gian thực tập,tìm hiểu thực tế tại công ty, em đã tập hợp các dữ
liệu thông tin cần thiết để chuẩn bị cho bài chuyên đề tốt nghiệp:
Các chính sách kế toán áp dụng tai công ty.
- Công ty áp dụng theo quyết định 15/2006/QĐ- Bộ tài chính.
 Niên độ kế toán của công ty là: Thực hiện theo năm từ ngày 01/01 kết
thúc ngày 31/12 hàng năm
- Công ty tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ
- Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp: Kê khai thường
xuyên
 Công ty tính giá hàng tồn kho theo phương pháp: Bình quân
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ tại công ty là: Đường thẳng
- Đồng tiền hạch toán tại công ty là: Tiền việt
- Bộ máy kế toán của doanh nghiệp được tổ chức theo mô hình tập trung
- Doanh nghiệp trả lương theo phương pháp:Trả lương theo thời gian,Trả
lương theo sản phẩm
- Công ty trả lương cho nhân viên: Bằng tiền mặt
- Các quy định về tiền lương, doanh nghiệp phải: Khai báo quy định về
tiền lương, mức lương cho công nhân viên trong công ty chi tiết cho Chi Cục
thuế huyện Yên Thủy thuộc Cục thuế tỉnh Hòa Bình.
Nội dung khai báo kê khai thuế về mức thu nhập hàng tháng của công
nhân viên trong công ty.
- Công ty đang sử dụng hình thức ghi sổ: Chứng từ ghi sổ
SV: Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp: K40DK20
16
Chuyên đề tốt nghiệp
=4=4#k+_F!"+;!CY!")<>W\[!+_5+c\CY!"+F|!"+/#
}~/k!")<T):?!
=4=434l /-T!+_[CY!"+F|!"+/#}~/k!")<T):?!
Hiện tại, mô hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH xây dựng và
dịch vụ Nam Ninh chủ yếu là hoạt động khai thác cát, đá, mua bán vật liệu xây

17
Chuyên đề tốt nghiệp
- Ngoài ra theo tính đặc thù ngành, phải tăng cường thêm lao động bên
ngoài công ty, đối với loại lao động này công ty trả lương ngày và thanh toán
ngay khi hoàn thành công việc.
- Theo quy định của công ty, tháng làm việc đủ 26 ngày
+ Nghỉ có phép hưởng 75% lương cơ bản
+ Những ngày nghỉ phép lễ tết đều được công ty trả 100% theo hợp đồng
lao động
+ Khi nâng lương cho nhân viên, công ty căn cứ vào: Thời gian công tác,
mức độ hoàn thành công việc
Đối với bộ phận hành chính và công nhân sản xuất thì hàng ngày, trưởng
các bộ phận tiến hành chấm công cho toàn nhân viên trên Bảng chấm công do
mình phụ trách về việc chấp hành giờ giấc làm việc theo đúng quy định của
Công ty. Buổi sáng làm việc từ 8h đến 11h30, buổi chiều từ 13h30 đến 17h00.
Sau đó, cuối tháng nộp lại bảng chấm công cho Kế toán tiền lương tiến hành lập
bảng tính lương.
=4=4=4#k+_F!"W*+\>!>W\[!+_5+c\CY!"+F|!"+/#}~/
k!")<T):?!
- Khi tính lương phải trả người lao động công ty lập các chứng từ:
+ Lập bảng chấm công, chấm công làm thêm giờ.
+ Bảng tính lương theo sản phẩm
+ Bảng thanh toán tiền lương, thanh toán làm thêm giờ
+ Bảng kê trích nộp các khoản theo lương.
+ Bảng phân bổ tiền lương và BHXH.
+ Bảng thanh toán BHXH
•Các khoản trích theo lương cho nhân viên trong công ty bao gồm:
BHXH, BHYT, BHTN.
Khi tính các khoản trích theo lương doanh nghiệp tính theo tỉ lệ % theo
quy định, kế toán căn cứ vào: lương cơ bản

- Bộ phận: Phòng Kế toán
## ‚)<+8! 67ZnCY!"\€
9
)
"</<?)X+_\!"+>!" #m!"D7 +>!" Số ngày làm
vi
ệc
th
ực
tế
3 = 4444 Ef "ƒ„7…7 Nghỉ không
p
h
é
p
1 Bùi như Quỳnh Trưởng phòng x X X 0 0 26
2 Đào thị Liên Nhân viên x X X 0 0 26
3 Trịnh thị Khánh Nhân viên x CP X 1 0 25
4 Trần mạnh Hải Nhân viên x X X 0 0 26
5 Nguyễn thu Thủy Nhân viên x X x 0 0 26
Cộng 6 5 5 2 1 153
Người chấm công Trưởng phòng kế toán Giám đốc
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
SV: Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp: K40DK20
20
Chuyên đề tốt nghiệp
Lx
Tháng 04 năm 2011
- Bộ phận: Phòng kinh doanh
STT ‚)<+8! 67ZnCY!"\€

21
Chuyên đề tốt nghiệp
#†IQKRr
Tháng 04/2011
Bộ phận kinh doanh Đơn vị tính: đồng Việt nam
## ‚)<+8!
\:!
W\>!  +c\  ` /
-T!

9CY!"
+C‡!"d3ffˆi
\:!
+k
X!
#‰  X  ˆ  \:!

-F+
-CD

Tiền lương
thư
ởng
đạt
doa
nh
số
A B C D E f=%(e:c) g=d x f
1
Nguyễn Hoài An 300.000.000 2.500.000 284.020.623 94,67% 2.366.750


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status