Kế toán Tài sản cố định và những giải pháp hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại công ty TNHH MTV Mai Linh- Ninh Bình - Pdf 25

Trường Đại Học Thương Mại - 1 - Chuyên Đề Tốt Nghiệp
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ KẾ TOÁN TÀI
SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1.Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
Trong thời đại cách mạng khoa học- kĩ thuật hiện nay và trong quá trình công
nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, chúng ta cần tập trung trước hết vào việc giải
quyết các vấn đề cơ khí hóa, điện tử hóa và tự động hóa các quá trình sản xuất kinh
doanh, trang bị những máy móc, thiết bị hiện đại; quy trình công nghệ tiên tiến, đáp
ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh, tập trung đầu tư vào TSCĐ để từ đó giúp tạo ra
những sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao, mang lại uy tín cho doanh nghiệp.Cải
tiến, hoàn thiện, đổi mới, sử dụng hiệu quả TSCĐ là một trong những nhân tố quyết
định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Yêu cầu đặt ra đối với công tác quản
lý TSCĐ ngày càng cao và đòi hỏi phải tổ chức công tác hạch toán kế toán TSCĐ
một cách hợp lý, đầy đủ.
Giống như các doanh nghiệp khác trong nền kinh tế quốc dân, công ty TNHH
MTV Mai Linh – Ninh Bình cũng còn tồn tại những vấn đề nhất định trong kế toán
TSCĐ,chẳng hạn như: phân loại TSCĐ chưa hợp lý , phương pháp tính khấu hao
chưa phù hợp…. vì vậy công ty đang cố gắng tìm tòi, nghiên cứu nhằm tìm ra
những giải pháp tốt nhất trong quá trình hạch toán để quản lý và nâng cao hiệu quả
sử dụng TSCĐ. Thời gian qua đã có những ý kiến đóng góp và nhiều giải pháp
được nghiên cứu vận dụng và tỏ ra có hiệu quả song vẫn còn những tồn tại vướng
mắc đòi hỏi phải tiếp tục tìm ra phương án hoàn thiện
1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán nói chung và kế toán
TSCĐ nói riêng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trong thời
gian thực tập tại công ty TNHH MTV Mai Linh- Ninh Bình em nhận thấy kế toán
TSCĐ tại đây vẫn còn có những vấn đề cần hoàn thiện, bổ sung vì vậy với sự giúp
đỡ nhiệt tình của các anh chị tại phòng kế toán trong công ty và sự giúp đỡ nhiệt
tình của thầy Đào Ngọc Hà em đã lựa chọn đề tài “ Kế toán TSCĐ và những giải
Sinh Viên:Phạm Thị Thanh Hoa Lớp: HK1AK5
Trường Đại Học Thương Mại - 2 - Chuyên Đề Tốt Nghiệp

Trường Đại Học Thương Mại - 3 - Chuyên Đề Tốt Nghiệp
- Kế toán TSCĐ hữu hình được phân loại theo nhóm tài sản có cùng tính chất và
mục đích sử dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, gồm:
Nhà cửa, vật kiến trúc; Máy móc, thiết bị; Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn;
Thiết bị, dụng cụ quản lý; Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm;
TSCĐ hữu hình khác.
- Việc xác định một tài sản có được ghi nhận là TSCĐ hữu hình hay là một khoản
chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ sẽ có ảnh hưởng đáng kể đến báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Trong từng trường hợp cụ thể, có thể phân bổ tổng chi phí của tài sản cho các bộ
phận cấu thành của nó và hạch toán riêng biệt cho mỗi bộ phận cấu thànhXác định
giá trị ban đầu:
- TSCĐ hữu hình phải được xác định giá trị ban đầu theo nguyên giá.
TSCĐ hữu hình mua sắm
- Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm bao gồm giá mua (trừ (-) các khoản được
chiết khấu thương mại hoặc giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoản
thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng
thái sẵn sàng sử dụng, như: Chi phí chuẩn bị mặt bằng; Chi phí vận chuyển và bốc
xếp ban đầu; Chi phí lắp đặt, chạy thử (trừ (-) các khoản thu hồi về sản phẩm, phế
liệu do chạy thử); Chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác.
- Đối với TSCĐ hữu hình hình thành do đầu tư xây dựng theo phương thức giao
thầu, nguyên giá là giá quyết toán công trình đầu tư xây dựng, các chi phí liên quan
trực tiếp khác và lệ phí trước bạ (nếu có).
- Trường hợp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử
dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất phải được xác định riêng biệt và ghi nhận là
TSCĐ vô hình.
- Trường hợp TSCĐ hữu hình mua sắm được thanh toán theo phương thức trả
chậm, nguyên giá TSCĐ đó được phản ánh theo giá mua trả ngay tại thời điểm mua.
Khoản chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán và giá mua trả ngay được hạch
toán vào chi phí theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào

doanh và có giá trị tương đương). Trong cả hai trường hợp không có bất kỳ khoản
Sinh Viên:Phạm Thị Thanh Hoa Lớp: HK1AK5
Trường Đại Học Thương Mại - 5 - Chuyên Đề Tốt Nghiệp
lãi hay lỗ nào được ghi nhận trong quá trình trao đổi. Nguyên giá TSCĐ nhận về
được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ đem trao đổi.
TSCĐ hữu hình tăng từ các nguồn khác
- Nguyên giá TSCĐ hữu hình được tài trợ, được biếu tặng, được ghi nhận ban đầu
theo giá trị hợp lý ban đầu. Trường hợp không ghi nhận theo giá trị hợp lý ban đầu
thì doanh nghiệp ghi nhận theo giá trị danh nghĩa cộng (+) các chi phí liên quan trực
tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
* Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu
- Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ hữu hình được ghi tăng nguyên
giá của tài sản nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai
do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên phải
được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
- Chi phí về sửa chữa và bảo dưỡng TSCĐ hữu hình nhằm mục đích khôi phục hoặc
duy trì khả năng đem lại lợi ích kinh tế của tài sản theo trạng thái hoạt động tiêu
chuẩn ban đầu được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
- Việc hạch toán các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ hữu hình phải
căn cứ vào từng trường hợp và khả năng thu hồi các chi phí phát sinh sau.
- Trường hợp một số bộ phận của TSCĐ hữu hình đòi hỏi phải được thay thế
thường xuyên, được hạch toán là các TSCĐ độc lập nếu các bộ phận đó thỏa mãn
đủ bốn (4) tiêu chuẩn quy định cho TSCĐ hữu hình.
* Xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu
- Sau khi ghi nhận ban đầu, trong quá trình sử dụng, TSCĐ hữu hình được xác định
theo nguyên giá, khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại. Trường hợp TSCĐ hữu hình
được đánh giá lại theo quy định của Nhà nước thì nguyên giá, khấu hao luỹ kế và
giá trị còn lại phải được điều chỉnh theo kết quả đánh giá lại. Chênh lệch do đánh
giá lại TSCĐ hữu hình được xử lý và kế toán theo quy định của Nhà nước.
* Khấu hao

- Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu số 04-TSCĐ)
- Biên bản kiểm kê TSCĐ (Mẫu số 05 –TSCĐ)
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu số 06 – TSCĐ))
Sinh Viên:Phạm Thị Thanh Hoa Lớp: HK1AK5
Trường Đại Học Thương Mại - 7 - Chuyên Đề Tốt Nghiệp
- Các hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng khi mua TSCĐ hữu hình
- Các chứng từ gốc phản ánh tình hình thanh toán tiền mua, tiền chi phí phát sinh
trong quá trình mua hoặc sửa chữa, nâng cấp TSCĐ hữu hình như phiếu chi, giấy
báo nợ, bảng kê thanh toán tạm ứng
b,Tài khoản sử dụng
TK 211- TSCĐ hữu hình
Kết cấu :Bên nợ :NGtscđ tăng trong kỳ
Bên có :NGtscđ giảm trong kỳ
Số dư nợ :NGtscđ hiện có cuối kỳ
TK 214: Hao mòn TSCĐ
Kết cấu: Bên nợ: Giá trị hao mòn giảm trong kỳ
Bên có: Giá trị hao mòn tăng trong kỳ
Số dư có: Giá trị hao mòn hiện có cuối kỳ
Ngoài ra còn có các tài khoản liên quan như: 111; 112; 411; 331;133; Và các
tài khoản cấp 2 của TK 211; TK214
TK 2111: Nhà cửa, vật kiến trúc
TK 2112: Máy móc thiết bị
TK 2113: Phương tiện vận tải truyền dẫn
TK 2114: Thiết bị dụng cụ quản lý
TK 2115: Cây lâu năm, súc vật làm việc cho sản phẩm
TK 2118: TSCĐ khác
c) Quy trình hạch toán kế toán TSCĐ hữu hình
* Kế toán các trường hợp tăng TSCĐ hữu hình :
 Tăng TSCĐ bằng nguồn vốn chuyên dùng
- TSCĐ được mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn chuyên dùng

Nợ TK 4312-"Quỹ phúc lợi".
Có TK 4313-"Quỹ phúc lợi đã hình thành từ TSCĐ".
- Trường hợp TSCĐ được đầu tư bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự
án và sử dụng cho hoạt động sự nghiệp
Nợ TK 441-" Nguồn vốn đầu tư XDCB"
Nợ TK 161-"Chi sự nghiệp"
Có TK 466-"Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ"
Sinh Viên:Phạm Thị Thanh Hoa Lớp: HK1AK5
Trường Đại Học Thương Mại - 9 - Chuyên Đề Tốt Nghiệp
- Nếu TSCĐ được đầu tư bằng nguồn vốn khấu hao hoặc nguồn vốn kinh
doanh thì kế toán không phải kết chuyển nguồn vốn
 TSCĐ được mua sắm bằng nguồn vốn vay dài hạn
- DN dùng tiền vay dài hạn để mua sắm TSCĐ
Nợ TK 211-"TSCĐ hữu hình": NGtscđ
Nợ TK 133-"Thuế GTGT được khấu trừ" ( nếu có).
Có TK 341-"Vay dài hạn": Tổng giá thanh toán.
- TSCĐ đã đưa vào sử dụng nhưng chưa trả tiền cho người bán
Nợ TK 211-"TSCĐ hữu hình": NGtscđ.
Nợ TK133-"Thuế GTGT được khấu trừ" ( nếu có).
Có TK 331-" Phải trả cho người bán":Tổng số tiền phải trả cho người bán
Khi DN dùng tiền vay dài hạn để chi trả các khoản nợ cho người bán:
Nợ TK 331-"Phải trả cho người bán": Tổng số tiền phải trả người bán
Có TK 341-"Vay dài hạn": Tổng số tiền DN đã thanh toán
• Tăng TSCĐ mà DN không phải trả tiền: Nhà nước cấp, Người khác góp
vốn
Nợ TK 211-"TSCĐ hữu hình": NGtscđ.
Có TK 411-"Nguồn vốn kinh doanh": Nếu TSCĐ được nhà nước cấp.
Có TK 711-"Thu nhập khác": Nếu TS được biếu, tặng
Có TK 111-" Tiền mặt"
Có TK 112-" Tiền gửi ngân hàng"

• TSCĐ thừa được phát hiện qua kiểm kê TS.
- Nếu do kế toán quên ghi sổ thì căn cứ vào hóa đơn GTGT:
Nợ TK 211-"TSCĐ hữu hình": NGtscđ
Nợ TK 133-"Thuế GTGT được khấu trừ" ( nếu có)
Có TK 111-"Tiền mặt"
Có TK 112-"Tiền gửi ngân hàng";
Có TK 331-" Phải trả người bán"
Phản ánh phần khấu hao của TS trên :
Nơ TK 642-"Chi phí QLDN": Phần tính vào chi phí QLDN
Có TK 214-" Hao mòn TSCĐ": Số khấu hao lũy kế
Sinh Viên:Phạm Thị Thanh Hoa Lớp: HK1AK5
Trường Đại Học Thương Mại - 11 - Chuyên Đề Tốt Nghiệp
- Tài sản thừa được phát hiện là của đơn vị khác. Căn cứ vào giá trị TS:
Nợ TK 002-" Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ; nhận
gia công": Giá trị TS nhận giữ hộ
* Hạch toán giảm TSCĐ
 Giảm do khấu hao TSCĐ kế toán ghi:
Nợ TK 627-"Chi phí SXC": Khấu hao TS ở bộ phận sản xuất
Nợ TK 641-" Chi phí bán hàng": Khấu hao TS ở bộ phận Bán hàng
Nợ TK 642-"Chi phí QLDN": Khấu hao TS ở bộ phận QLDN
Có TK 214-"Hao mòn TSCĐ": Số khấu hao lũy kế.
 Trường hợp giảm TSCĐ do thanh lý, nhượng bán
- Ghi giảm các chỉ tiêu giá trị của TS và chuyển giá trị còn lại vào chi phí khác
Nợ TK 811-"Chi phí khác": Giá trị còn lại của TSCĐ
Nợ TK 214-"Hao mòn TSCĐ": Số khấu hao lũy kế
Có TK 211-"TSCĐ hữu hình": NGtscđ
- Phản ánh thu nhập từ việc thanh lý, nhượng bán TS:
Nợ TK 111-"Tiền mặt"
Nợ TK 112-"Tiền gửi ngân hàng": Nếu thu bằng tiền
Nợ TK 152-"Nguyên liệu vật liệu";

 Trả vốn góp đầu tư bằng TSCĐ
- Căn cứ vào giá do HĐ giao nhận đánh giá, kế toán ghi NG, giá trị còn lại của
TS như sau:
Nợ TK 411-"Nguồn vốn kinh doanh": Ghi theo giá thỏa thuận.
Nợ TK 214-"Hao mòn TSCĐ": Số khấu hao lũy kế
Có TK 211-"TSCĐ hữu hình": NGtscđ
Có TK 711"Thu nhập khác": Phần chênh lệch tăng
- Trường hợp ngược lại, ghi:
Nợ TK 411-"Nguồn vốn kinh doanh": Giá thỏa thuận
Nợ TK 214-" Hao mòn TSCĐ": Số khấu hao lũy
kế
Nợ TK 811-"Chi phí khác": Phần chênh lệch giảm
Có TK 211-"TSCĐ hữu hình" NGtscđ
Sinh Viên:Phạm Thị Thanh Hoa Lớp: HK1AK5
Trường Đại Học Thương Mại - 13 - Chuyên Đề Tốt Nghiệp
 Hạch toán TSCĐ thiếu: Căn cứ vào biên bản kiểm kê TSCĐ, kế toán xác
định giá trị TS thiếu, tìm nguyên nhân để quy trách nhiệm và hạch toán:
Nợ TK 1381-"Tài sản thiếu chờ xử lý": Giá trị TS thiếu chờ xử lý
Nợ TK 1388 -"Phải thu khác": Giá trị TS mà DN yêu cầu bồi thường nếu phát hiện
ra nguyên nhân
Nợ TK 214-"Hao mòn TSCĐ": Số khấu hao đã trích.
Có TK 211-"TSCĐ hữu hình": NGtscđ
- Trường hợp TS thiếu được DN phát hiện ra nguyên nhân và xử lý:
Nợ TK 632-"Giá vốn hàng bán": Nếu tính vào giá vốn hàng bán
Nợ TK 811-"Chi phí khác": Nếu tính vào chi phí khác.
Nợ TK 1388 -"Phải thu khác": Nếu yêu cầu các nhân viên bồi thường
Có TK 1381-" Tài sản thiếu chờ xử lý": Giá trị TS thiếu đã được xử lý
 Trao đổi TSCĐ tương tự:
Nợ TK 211-" TSCĐ hữu hình": NGtscđ nhận về
Nợ TK 214-" Hao mòn TSCĐ": Khấu hao lũy kế của TS đem trao đổi

Nợ TK 642-"Chi phí QLD"
Nợ TK 133-"Thuế GTGT được khấu trừ" (nếu có).
Có TK 111-"Tiền mặt"
Có TK 112-" Tiền gửi ngân hàng": Các khoản chi bằng tiền
Có TK 152-" Nguyên liệu, vật liệu"
Có TK153-"Công cụ dụng cụ"
Có TK 334-"Phải trả người lao động": Tiền lương công nhân sửa chữa
2. Sửa chữa lớn TSCĐ
- Khi trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ ( theo kế hoạch)
Nợ TK 627-"Chi phí SXC"
Nợ TK641-"Chi phí bán hàng"
Nợ TK 642-"Chi phí QLDN": Trích trước chi phí
Có TK 335-"Chi phí phải trả"
- Tập hợp chi phí sửa chữa lớn TSCĐ diễn ra trong kì
Nợ TK 2413-" Sửa chữa lớn TSCĐ"
Nợ TK 133-"Thuế GTGT được

khấu trừ:".
Có TK 111-"Tiền mặt"
Có TK 112-"Tiền gửi ngân hàng"
Có TK 152-"Nguyên liệu vật liệu." ……
Sinh Viên:Phạm Thị Thanh Hoa Lớp: HK1AK5
Trường Đại Học Thương Mại - 15 - Chuyên Đề Tốt Nghiệp
- Khi công việc sửa chữa lớn hoàn thành, kế toán tính giá thành thực tế của
công việc sửa chữa lớn và kết chuyển
+ Nếu sửa chữa lớn theo kế hoạch: Căn cứ vào giá thành thực tế của việc sửa
chữa, căn cứ vào giá thành dự toán đã trích trước
Nợ TK 335-"Chi phí phải trả": Phần dự toán đã trích trước theo kế hoạch
Nợ TK 627-"Chi phí SXC"
Nợ TK 641-"Chi phí bán hàng"


khấu trừ"
Có TK 111-"Tiền mặt"
Có TK 112-"Tiền gửi ngân hàng"
Có TK 152-"Nguyên liệu ,vật liệu"
Có TK 153-"Công cụ dụng cụ": Nếu xuất công cụ dụng cụ
Có TK 331-"Phải trả cho người bán";
Có TK 3388-"Phải trả phải nộp khác"
+ Khi việc nâng cấp TS được hoàn thành, kế toán tính giá thành thực tế để tạo
nên NG mới của TS
Nợ TK 211-" TSCĐ hữu hình"
Có TK 2413-"Sửa chữa lớn TSCĐ"
+ Nếu kế toán sử dụng các quỹ để đầu tư cho việc nâng cấp TS thì cần có thêm
bút toán
Nợ TK 414-"Quỹ đầu tư phát triển"
Nợ TK 441-" Nguồn vốn đầu tư XDCB"
Có TK 411-"Nguồn vốn kinh doanh"
d) Sổ sách kế toán :
Có 5 hình thức kế toán được các DN sử dụng:
+ Nhật ký chung
+ Nhật ký – Sổ cái
+ Chứng từ ghi sổ
+ Nhật ký – chứng từ
+ Kế toán trên máy vi tính
Tùy thuộc vào hình thức kế toán đơn vị sử dụng mà có các sổ sách khác nhau.
VD:
- Hình thức Nhật Ký chứng từ: kế toán sử dụng Nhật Ký Chứng Từ số 9, sổ
cái TK 211, 212, 214, 241
Sinh Viên:Phạm Thị Thanh Hoa Lớp: HK1AK5
Trường Đại Học Thương Mại - 17 - Chuyên Đề Tốt Nghiệp

làm rõ.
c) Phương pháp tổng hợp số liệu
- Mục đích: Tổng hợp những thông tin và các số liệu đã thu thập được qua quá
trình điều tra trắc nghiệm và phỏng vấn nhằm đánh giá được hiệu quả của công tác
kế toán nói chung và công tác kế toán TSCĐ nói riêng
- Cách thức tiến hành: Từ các thông tin, số liệu thu được đem so sánh, tổng hợp lại
và lựa chọn những thông tin cần thiết cho chuyên đề
- Kết quả đạt được: Tổng hợp được các thông tin và đưa ra những nhận xét hợp lý,
giúp chúng ta có cái nhìn cụ thể và thực tế hơn về công tác kế toán, đặc biệt là kế
toán TSCĐ tại công ty
2.1.2. Phương pháp phân tích dữ liệu
- Mục đích: Sử dụng các thông tin thu thập được một cách chính xác, có hiệu quả
triệt để giúp cho chuyên đề thực tập được hoàn thiện nhất
- Các thức tiến hành: Dùng những dữ liệu đã thu thập được đem phân bổ cho từng
phần cụ thể. Sau đó đem phân tích và so sánh chúng với nhau
- Kết quả đạt được thu được những dữ liệu chính xác đầy đủ cụ thể giúp cho việc
hoàn thiện chuyên đề
2.2 Đánh giá tổng quan ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán TSCĐ
hữu hình trong doanh nghiệp
2.2.1. Môi trường bên ngoài:
- Chính trị pháp luật: Nền chính trị pháp luật ổn định của nước ta đã giúp cho
doanh nghiệp có điều kiện thuận lợi trong hạch toán kế toán và trong việc kinh
doanh có hiệu quả từ đó giúp doanh nghiệp ngày càng hoàn thiện mình tốt hơn để
đáp ứng được sự cạnh tranh của xã hội
- Hệ thống luật và chế độ kế toán hiện hành: Các nhân tố thuộc về chính sách luật
pháp của nhà nước là những nhân tố mà doanh nghiệp khi tham gia hoạt động
SXKD buộc phải lắm rõ và tuân thủ một cách vô điều kiện. Nhóm nhân tố này thực
sự là nhóm nhân tố quan trọng hàng đầu và có ảnh hưởng quyết định tới việc hạch
Sinh Viên:Phạm Thị Thanh Hoa Lớp: HK1AK5
Trường Đại Học Thương Mại - 19 - Chuyên Đề Tốt Nghiệp

Bộ máy kế toán ở công ty Mai Linh được tổ chức theo hình thức tập trung.Cơ cấu
bộ máy kế toán của Công ty Mai Linh đứng đầu là kế toán trưởng.Kế toán viên chịu sự
chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng. Sơ đồ bộ máy kế toán (Sơ đồ 2 phần phụ lục)
2.3.2.2. Các chính sách kế toán công ty hiện áp dụng
- Chế độ kế toán: Áp dụng theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/3/2006
- Kỳ kế toán: Xác định theo từng quý
- Niên độ kế toán: Xác định theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam đồng
- Phương pháp kê khai và tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: theo phương pháp đường thẳng
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên,
hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc được và sử dụng phương pháp bình quân
gia quyền theo tháng để tính giá trị hàng tồn kho
- Hình thức ghi sổ kế toán : Nhật ký chung
- Hệ thống tài khoản kế toán: Sử dụng hệ thống tài khoản kế toán quy định trong
quyết định 15/2006/ QĐ – BTC, nhưng có sửa đổi bổ sung cho phù hợp với công ty
2.3.3.Thực trạng quy trình kế toán TSCĐ hữu hình trong công ty
2.3.1.1. Đặc điểm của TSCĐHH tại công ty
Xuất phát từ đặc điểm của doanh nghiệp là đơn vị thương mại dịch vụ và vận
tải nên sản phẩm của doanh nghiệp là đặc biệt vì vậy đòi hỏi trang thiết bị phải
luôn luôn đổi mới, TSCĐ của công ty vì vậy mà cũng đóng vai trò quan trọng, chất
lượng TSCĐ quyết định chất lượng sản phẩm dịch vụ. Tại công ty , TSCĐ chủ yếu
là nhà cửa,vật kiến trúc, thiết bị văn phòng, dụng cụ quản lý, và các máy móc và
phương tiện vận tải. Những TSCĐHH này đều được công ty mua sắm trong những
năm gần đây để phục vụ cho việc quản lý và sản xuất kinh doanh được hiệu quả hơn
và phù hợp với tình hình phát triển chung. Tài sản cố định được đầu tư từ nhiều
nguồn khác nhau với nhiều loại có công dụng và đặc thù khác nhau do vậy để tạo
Sinh Viên:Phạm Thị Thanh Hoa Lớp: HK1AK5
Trường Đại Học Thương Mại - 21 - Chuyên Đề Tốt Nghiệp
điều kiện thuận lợi cho quản lý và hạch toán, kế toán tại công ty đã phân loại

Khi thay đổi NGtscđ, kế toán phải lập biên bản ghi rõ các căn cứ thay đổi và
xác định lại các chỉ tiêu: Nguyên giá, Giá trị còn lại trên sổ kế toán, số khấu hao lũy
kế của TSCĐ rồi tiến hành hạch toán theo quy định hiện hành
Trong quá trình hoạt động SXKD, TSCĐ của công ty thường xuyên biến động, để
quản lý tốt TSCĐ kế toán cần theo dõi chặt chẽ, phản ánh mọi trường hợp biến
động tăng, giảm TSCĐ các chứng từ liên quan đến TSCĐ mà công ty sử dụng
- Biên bản giao nhận TSCĐ
- Biên bản thanh lý TSCĐ
- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ
- Thẻ TSCĐ
- Hoá đơn GTGT
- Biên bản kiểm kê TSCĐ
- Bảng trính và phân bổ khấu hao
2.3.2.1. Kế toán tăng TSCĐ hữu hình tại công ty
a) Thủ tục chứng từ khi tăng TSCĐ
- Tại công ty, TSCĐ tăng do nhiều nguyên nhân khác nhau: tăng do mua sắm trực
tiếp, do phát hiện thừa trong kiểm kê Việc mua sắm TSCĐ được tiến hành như
sau:
- Phòng ban, bộ phận có nhu cầu mua TSCĐ phải có giấy đề nghị mua TSCĐ nộp
lên giám đốc
- Sau khi giám đốc duyệt mua, công ty sẽ lập hội đồng giá – Có nhiệm vụ thu thập
thông tin trên thị trường về tính năng, công dụng, giá cả…của tài sản. Các thông tin
này được trình nên giám đốc để từ đó có quyết định phù hợp
- Sau khi giám đốc duyệt, việc mua bán được tiến hành. Kế toán căn cứ vào hợp
đồng mua bán TSCĐ, biên bản nghiệm thu TSCĐ, hoá đơn GTGT, biên bản bàn
giao TSCĐ…lập chứng từ hạch toán tăng TSCĐ đồng thời ghi thẻ TSCĐ và làm
thủ tục thanh toán cho người bán. Thông thường, thẻ TSCĐ chủ yếu được lưu giữ
trong máy khi cần thiết mới phải in ra
Sinh Viên:Phạm Thị Thanh Hoa Lớp: HK1AK5

Sinh Viên:Phạm Thị Thanh Hoa Lớp: HK1AK5
Trường Đại Học Thương Mại - 24 - Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Khi nhận được chứng từ giảm TSCĐ, kế toán căn cứ vào số liệu đã ghi trong
thẻ đến thời điểm giảm TSCĐ để ghi vào các cột tương ứng trong sổ TSCĐ
b) Phương pháp hạch toán nghiệp vụ cụ thể:
Trích số liệu ngày 31/10/2010, thanh lý máy photocoppy có nguyên giá:
17.304.000 đ, đã khấu hao 15.568.948 đ, chi phí thanh lý là 2.200.000 ( bao gồm
10%VAT ) đã chi bằng tiền mặt
 Căn cứ vào biên bản thanh lý TSCĐ kế toán ghi: (ĐVT: Đồng)
Nợ TK 811 : 1.735.052
Nợ TK 214: 15.568.948
Có TK 2112: 17.304.000
 Căn cứ vào hoá đơn GTGT, phiếu chi tiền mặt, kế toán ghi:
Nợ TK 811: 2000.000
Nợ TK 133: 200.000
Có TK 111: 2.200.000
* Trình tự thủ tục thanh lý như sau:
Sau khi có quyết định của ban Giám Đốc, công ty tiến hành thành lập hội đồng
thanh lý. Hội đồng thanh lý sẽ tiến hành thanh lý và lập biên bản thanh lý TSCĐ
(biểu số 2.5 phần phụ lục)
Khi quá trình thanh lý kết thúc, kế toán sẽ huỷ thẻ TSCĐ ( biểu số 2.6 phần phụ lục)
2.3.2.3.Kế toán khấu hao TSCĐHH tại công ty
a) Thủ tục, chứng từ
Công ty đã chọn phương pháp tính khấu hao theo đường thẳng, tính khấu hao
nhờ công thức:
Mức khấu hao năm = NGtscđ * Tỷ lệ khấu hao năm. Hoặc:

Sinh Viên:Phạm Thị Thanh Hoa Lớp: HK1AK5
Mức khấu hao năm =
NG tscđ

Trích số liệu ngày 18/10/2010 công ty tiến hành sửa chữa thường xuyên một máy
hàn ở bộ phận sản xuất. Chi phí phát sinh
Sinh Viên:Phạm Thị Thanh Hoa Lớp: HK1AK5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status