Kế toán thanh toán với người lao động tại Công ty TNHH thương mại và xây dựng Trung Chính - Pdf 25

Trường Đại Học Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Tiền lương là một phạm trù kinh tế phức tạp, mang tính lịch sử có ý nghĩa
chính trị và ý nghĩa xã hội to lớn. Nhưng ngược lại, bản thân tiền lương cũng chịu sự
tác động mạnh mẽ của xã hội và tư tưởng chính trị.Tiền lương mang một ý nghĩa tích
cực tạo ra sự công bằng trong phân phối thu nhập quốc dân.
Xuất phát từ lý luận: việc nhận thấy được tầm quan trọng của việc hạch toán
chính xác, hợp lý các khoản thanh toán cho người lao động bao gồm tiền lương và các
khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp nói chung.
Bên cạnh đó thì cũng xuất phát từ thực tiễn của các doanh nghiệp nói chung là
trước một nguồn lao động dồi dào, phải làm thế nào để sử dụng một cách khoa học và
có kết quả tốt nhất. Qua đó phải làm thế nào để cân bằng mức sống, nhu cầu cho mỗi
người dân lao động. Đó là điều cần thiết và đòi hỏi chúng ta phải nỗ lực. Để đáp ứng
mức sống cho người lao động đòi hỏi các DN Nhà Nước, tư nhân và chủ đầu tư trong
quá trình sản xuất kinh doanh phải quan tâm đến đời sống của người lao động, vì
người lao động là người làm nên sản phẩm, họ chính là sự sống của mỗi DN. Đặc biệt
qua quá trình thực tập tại công ty TNHH thương mại và xây dựng Trung Chính em
thấy rằng vấn đề kế toán các khoản thanh toán với người lao động và các khoản trích
theo lương là vấn đề quan trọng và cần thiết nhất là trong gian đoạn hiện nay. Đây là
vấn đề mà công ty TNHH thương mại và xây dựng Trung Chính đang quan tâm tới, vì
vậy vấn đề kế toán các khoản thanh toán với người lao động và các khoản trích theo
lương được hạch toán một cách chính xác hợp lý để đem lại hiệu quả tốt cũng như
lòng trung thành của nhân viên trong công ty tức mang lại kết quả cao trong công việc
cũng như hoạt động của công ty. Do vậy em chọn nghiên cứu đề tài: “”. Qua đó có thể
đề xuất để tìm ra một số giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích
theo lương tại công ty TNHH thương mại và xây dựng Trung Chính. Với mục đích
công ty có thể hạch toán đúng, đủ các khoản chi phí về lương và các khoản trích theo
lương, phản ánh chính xác kết quả kinh doanh của công ty TNHH thương mại và xây
dựng Trung Chính.
2. Các mục tiêu nghiên cứu.

CHƯƠNG I: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ
KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG
1. Một số định nghĩa và khái niệm cơ bản
1.1. Tiền lương
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động mà người lao động đã
bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh và được thanh toán theo kết quả cuối cùng.
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, vừa là một yếu tố chi phí
cấu thành nên giá trị các loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ. Do đó việc chi trả tiền lương
hợp lý, phù hợp có tác dụng tích cực thúc đẩy người lao động hăng say trong công
việc, tăng năng suất lao động, đẩy nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật. Các doanh nghiệp
sử dụng có hiệu quả sức lao động nhằm tiết kiệm chi phí tăng tích lũy cho đơn vị.
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của bộ phận xã hội mà người lao động
được sử dụng để bù đắp hao phí lao động của mình trong quá trình sản xuất
nhằm tái sản xuất sức lao động. Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của công nhân
viên chức, ngoài ra họ còn được hưởng chế độ trợ cấp xã hội trong thời gian nghỉ việc
vì ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, … và các khoản tiền thưởng thi đua, thưởng năng
suất lao động…
- Tiền lương (hay tiền công) là số tiền thù lao mà doanh nghiệp trả cho người
lao động theo số lượng và chất lượng lao động mà họ đóng góp cho doanh nghiệp
nhằm đảm bảo cho người lao động đủ để tái sản xuất sức lao động và nâng cao, bồi
dưỡng sức lao động
1.2. Các khoản trích theo lương
Trong DN, ngoài việc người lao động được trả các khoản tiền lương, người lao
động được hưởng các quỹ Phúc Lợi của DN và các khoản trợ cấp dưới các hình thức
khác nhau. Những khoản này không nằm trong quỹ tiền lương vì nó không mang nội
dung của các khoản phụ cấp lương mà là những khoản chi thể hiện sự quan tâm chăm
lo của Nhà Nước đối với đời sống sức khỏe, gia đình của người lao động.
Theo quy định hiện hành, ngoài tiền lương trả cho người lao động, DN phải
tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, một bộ phận chi phí trích theo tiền lương bao
gồm các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ.

sức khỏe cho công nhân như khám bệnh, trị bệnh.
 Kinh phí công đoàn
Quỹ này được hình thành từ việc trích lập tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
của DN hàng tháng theo tỷ lệ 2% trên tổng số lương thực tế phải trả cho người lao
động trong tháng. Số KPCĐ được trích lập và phân cấp quản lý và chi tiêu theo quy
Sinh viên thực hiện: Hồ Thị Nga Lớp: K40DK11
4
Trường Đại Học Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp
định: 1% nộp cho cơ quan công đoàn cấp trên của DN, 1% để lại cho DN để chi tiêu
cho hoạt động tổ chức công đoàn ở DN.
Trích KPCĐ nhằm phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ chức công đoàn để
chăm lo bảo vệ quyền lợi chính đáng của người lao động trong DN.
 Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm thất nghiệp được hình thành theo quy định Nhà Nước bắt đầu từ
năm 2009 trở lại đây. Theo quy định hiện hành, bảo hiểm thất nghiệp là một trong
những loại bảo hiểm bắt buộc. Hàng tháng doanh nghiệp tiến hành trích lập quý thất
nghiệp để nộp cho cơ quan quản lý theo tỷ lệ quy định
Theo quy định hàng tháng BHTN được tính 3% trên tổng số tiền lương theo hệ
số cấp bậc và các khoản phụ cấp thường xuyên phải trả cho người lao động. Trong đó
người lao động phải đóng 1% trên tổng tiền lương, tiền công, doanh nghiệp phải đóng
1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động
tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Nhà nước sẽ hỗ trợ từ ngân sách 1% quỹ tiền lương,
tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo
hiểm thất nghiệp và mỗi năm chuyển một lần. Quỹ bảo hiểm thất nghiệp đảm bảo cuộc
sống cho người lao động khi mất việc làm, nghỉ việc, ốm đau không tham gia lao
động.
Như vậy, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN cùng với tiền lương
phải trả cho công nhân viên hợp thành chi phí về nhân công trong tổng chi phí sản xuất
kinh doanh. Quản lý việc tính toán trích lập và chi tiêu sủ dụng các quỹ tiền lương,
quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN có ý nghĩa không chỉ với việc hạch toán chi phí

được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm. Trường hợp có thay đổi
chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của
sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính.
 Thận trọng: Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập
các ớc tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn. Nguyên tắc thận trọng đòi
hỏi:
a/ Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn;
b/ Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;
c/ Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;
d/ Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả
năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về
khả năng phát sinh chi phí.
Sinh viên thực hiện: Hồ Thị Nga Lớp: K40DK11
6
Trường Đại Học Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp
 Trọng yếu: Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông
tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài
chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của ngời sử dụng báo cáo tài chính. Tính
trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót được đánh
giá trong hoàn cảnh cụ thể. Tính trọng yếu của thông tin phải đợc xem xét trên cả ph-
ương diện định lượng và định tính.
2.2. Kế toán thanh toán với người lao động theo chế độ kế toán hiện hành
và quy định kế toán (Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC)
Hệ thống tài khoản công ty áp dụng theo Quyết định số 15/QĐ-BTC ngày
20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính quy định chứng từ kế toán áp dụng cho các DN.
 Chứng từ hạch toán.
Theo Quyết định số 15/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính
quy định chứng từ kế toán áp dụng cho các DN, nghiệp vụ kế toán tiền lương và các
khoản thanh toán với người lao động sử dụng các chứng từ sau:
- Bảng chấm công (Mẫu 01 A-LĐTL)

công và các khoản thuộc về thu nhập của người lao động.
Nội dung kết cấu tài khoản 334 như sau:
Sơ đồ 1.
TK 334- Phải trả công nhân viên.
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền
thưởng, BHXH và các khoản khác đã
trả, đã chi , đã ứng trước cho người lao
động.
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền
công của người lao động.
- Các khoản tổ chức cá nhân phải bồi
thường.
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền
thưởng, BHXH và các khoản phải trả
cho người lao động.
SD: (Trường hợp cá biệt) Số tiền đã trả
lớn hơn số tiền phải trả về tiền lương,
tiền công, tiền thưởng và các khoản
khác.
SD: Các khoản tiền lương, tiền công,
tiền thưởng, BHXH và các khoản khác
còn phải trả người lao động.
* TK 335: “Chi phí phải trả”: Dùng để phản ánh các khoản được ghi
nhận là chi phí hoạt động, sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế chưa phát sinh,
mà sẽ phát sinh trong kỳ này hoặc trong nhiều kỳ sau.
Sơ đồ 2.
Sinh viên thực hiện: Hồ Thị Nga Lớp: K40DK11
8
Trường Đại Học Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp
TK 335- Chi phí phải trả.

vào chi phí sản xuất kinh doanh.
- Các khoản thanh toán cho CNV tiền nhà,
điện, nước ở tập thể.
-Doanh thu chưa thực hiện.
- Các khoản phải trả khác.
SD (nếu có): Số trả thừa, nộp thừa vượt
chi chưa thanh toán.
SD: Số tiền còn phải trả, phải nộp giá trị
tài sản thừa chờ xử lý.
TK 338 – Phải trả phải nộp khác có các TK cấp 2 sau:
- TK 3381- Tài sản thừa chờ giải quyết.
- TK 3382- Kinh phí công đoàn.
- TK 3383- Bảo hiểm xã hội.
- TK 3384- Bảo hiểm y tế.
Sinh viên thực hiện: Hồ Thị Nga Lớp: K40DK11
9
Trường Đại Học Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp
- Tk 3387- Doanh thu chưa thực hiện.
- TK 3388- Phải trả phải nộp khác.
- TK 3389 – Bảo hiểm thất nghiệp.
 Sổ sách kế toán.
Sổ sách kế toán được mở từ khi bắt đầu niên độ kế toán và khóa sổ khi kết thúc
niên độ kế toán. Sổ kế toán được dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh,
dựa vào đó để cung cấp thông tin cho người quản lý. Hiện nay có 5 hình thức ghi sổ kế
toán đó là:
- Hình thức Nhật ký chung.
- Hình thức Nhật ký – sổ cái.
- Hình thức Chứng từ ghi sổ.
- Hình thức Nhật ký – chứng từ.
- Hình thức kế toán trên máy vi tính.

phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù
hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời
vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có).
(2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối
số phát sinh.
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng
hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài
chính.
Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân
đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật
ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số
trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.
 Hình thức kế toán Nhật ký – sổ cái.
 Đặc trưng cơ bản của hình thức này là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được
kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng một quyển
sổ kế toán tổng hợp duy nhất là Nhật ký sổ cái.
 Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký sổ cái là các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp
chứng từ gốc. Theo hình thức này kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương sử
dụng các sổ sau:
- Sổ Nhật ký – sổ cái.
- Sổ kế toán chi tiết TK 334, TK 338.
 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái:
Sinh viên thực hiện: Hồ Thị Nga Lớp: K40DK11
11
Trường Đại Học Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp
(1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết
xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào Sổ Nhật ký – Sổ Cái. Số liệu
của mỗi chứng từ (hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại) được ghi trên một
dòng ở cả 2 phần Nhật ký và phần Sổ Cái. Bảng tổng hợp chứng từ kế toán được lập

đăng ký chứng từ ghi sổ và ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái.
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc bảng tổng
hợp chứng từ kế toán cùng loại có cùng nội dung kinh tế.
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo
thứ tự trong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được
kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán.
 Theo hình thức này kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương sử dụng
các sổ sau:
- Chứng từ ghi sổ.
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
- Sổ cái TK 334. TK 338
- Sổ kế toán chi tiết tài khoản TK 334, TK 338.
 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
(1)- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ
ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó
được dùng để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ
ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
(2)- Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh
Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn cứ vào Sổ Cái
lập Bảng Cân đối số phát sinh.
(3)- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi
tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính.
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số
phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phỏt sinh phải bằng nhau
và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. Tổng số dư Nợ và
Tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phỏt sinh phải bằng nhau, và
Sinh viên thực hiện: Hồ Thị Nga Lớp: K40DK11
13

Đối với các Nhật ký - Chứng từ được ghi căn cứ vào các Bảng kê, sổ chi tiết thì
căn cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng chuyển số liệu vào
Sinh viên thực hiện: Hồ Thị Nga Lớp: K40DK11
14
Trường Đại Học Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp
Nhật ký - Chứng từ.
(2). Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ, kiểm tra, đối
chiếu số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng
hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký - Chứng từ ghi trực
tiếp vào Sổ Cái.
Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì được ghi
trực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan. Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập các Bảng tổng hợp chi tiết theo từng
tài khoản để đối chiếu với Sổ Cái.
Số liệu tổng cộng ở Sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký - Chứng từ,
Bảng kê và các Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính.
 Hình thức kế toán trên máy vi tính.
 Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán
được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần mềm
kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết
hợp các hình thức kế toán theo quy định trên.
 Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán nhưng phải in
được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định.
Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của
hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay.
 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính:
- Hàng ngày kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản
ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng biểu được thiết
kế sẵn trên phần mềm kế toán.

khoản trích theo lương) quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Qua đó, hệ thống hóa những
vấn đề lý luận chung về Kế toán Tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh
nghiệp. Ngoài ra em còn liên hệ phòng tài chính kế toán cả công ty để thu thập số liệu
về kế toán tiền lương trong quý 4 năm 2010.
 Phương pháp phỏng vấn:
Phỏng vấn là việc sử dụng các câu hỏi mà người nghiên cứu đưa ra để hỏi các
đối tượng được phỏng vấn và thực hiện một cách trực tiếp. Đối tượng phỏng vấn bao
gồm kế toán trưởng, Kế toán lương,… Nội dung phỏng vấn gồm: Bảng chấm công,
phiếu xác nhận sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành, phiếu nghỉ hưởng
BHXH, bảng thanh toán lương, bảng thanh toán tiền thưởng, bảng phân bổ lương,
bảng thanh toán bảo hiểm xã hội…Nhằm tìm hiểu ban đầu và cụ thể đối với công tác
quản lý và Kế toán doanh nghiệp.
 Quá trình phỏng vấn bao gồm:
- Xây dựng kế hoạch phỏng vấn: gồm xác định mục tiêu phỏng vấn, lựa chọn
đối tượng phỏng vấn, và nội dung phỏng vấn.
- Thực hiện phỏng vấn: gồm sắp xếp thời gian phỏng vấn, đưa ra các câu hỏi
phỏng vấn.
- Ghi nhận kết quả phỏng vấn: bảng câu hỏi được xây dựng xoay quanh vấn đề
nghiên cứu. Trong hệ thống câu hỏi có các câu hỏi đóng và các câu hỏi mở nhằm thu
Sinh viên thực hiện: Hồ Thị Nga Lớp: K40DK11
17
Trường Đại Học Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp
thập thông tin một cách hiệu quả và chính xác nhất để phục vụ vcho quá trình viết báo
cáo chuyên đề tốt nghiệp. trong quá trình phỏng vấn tiến hành ghi chép các nội dung
quan trọng để tiến hành phân tích và tập hợp thông tin phục vụ cho việc nghiên cứu.
 Câu hỏi phỏng vấn:
* Phỏng vấn chị Trần Thị Nguyệt Thu - kế toán trưởng của công ty:
1. Xin chị cho biết hiên nay công ty đã sử dụng phần mềm kế toán chưa? Và
công ty đang sử dụng phần mềm kế toán gì?
2. Theo chi thấy trong vấn đề kế toán tiền lương của công ty hiện nay đã tốt

Đăng ký lần đầu: ngày 05/04/2007.
Đăng ký thay đổi lần 1: ngay 23/04/2009.
- Vốn điều lệ: 20.000.000.000 đồng.
- Tổng vốn hiện tại của công ty là : 72 tỷ đồng.
- Số lao động của công ty: 265 người.
- Số nhân lực có trình độ đại học trở lên : 60 người.
- Số nhân lực tốt nghiệp khối kinh tế và QTKD: 18 người
- Số nhân viên phòng kế toán : 06 người, trong đó : Trình độ đại học trở lên 06
người.ỷ lệ 100%.
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn
Số điện thoại: 04.3.556.9840 Fax: 04.3.556.8609
Email:
Website: www.trungchinhtcc.com.vn
 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, công trình đường
dây và trạm biến áp đến 35 KV
- San lấp mặt bằng
- Dịch vụ trang trí nội ngoại thất công trình.
- Mua bán, lắp đăt các trang thiết bị, máy móc điện tử điện lạnh.
- Sản xuất mua bán vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội ngoại thất.
- Mua bán chế biến hàng nông sản, gỗ xẻ và các sản phẩm từ gỗ.
- Sản xuất, gia công cơ khí.
- Dịch vụ vận tải hàng hóa, vận chuyển hành khách đường bộ đường thủy.
- Mua bán cho thuê máy móc thiệt bị phục vụ ngành xây dựng dân dụng, công
nghiệp giao thông, thủy lợi.
- Đại lý kinh doanh xăng dầu khí đốt.
Sinh viên thực hiện: Hồ Thị Nga Lớp: K40DK11
19
Trường Đại Học Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp
- Dịch vụ lắp đặt bảo hành bảo trì các thiết bị, máy móc và sản phẩm công ty kinh

20
Trường Đại Học Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp
có trách nhiệm hướng dẫn kỹ thuật cho khách hàng của công ty. Chịu trách nhiệm
nghiên cứu sản phẩm và thí điểm công trình mới.
* Phòng tư vấn thiết kế: Qua quá trình nghiên cứu môi trường cũng như hoàn
cảnh của các công trình thi công thì phòng có nhiệm vụ tư vấn thiết kế cho các nhà
thiết kế để chọn ra được bản thiết kế hoàn thiện nhất cho các công trình mà công ty thi
công.
* Các đội xây dựng công trình: Công ty phân chia thành các đội nhằm mục
đích dễ quản lý, phân chia nhiệm vụ, tăng năng suất lao động, thi công.
 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty:
 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty (chi tiết ở phụ lục 2)
* Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ chỉ đạo, tổ chức hướng dẫn và kiểm tra toàn bộ
công tác kế toán trong Công ty. Tổ chức lập báo cáo theo yêu cầu của tổ chức quản lý,
tổ chức nhân viên phân công trách nhiệm cho từng người. Giúp giám đốc Công ty
chấp hành các chính sách chế độ về quản lý và sử dụng tài sản, và các chính sách tài
chính. Chịu trách nhiệm trước giám đốc, cấp trên và Nhà nước về các thông tin kế
toán.
* Kế toán tổng hợp: Làm nhiệm vụ tập hợp chi phí, tính giá thành, kết chuyển
lãi lỗ, kiểm tra báo cáo tài chính các đơn vị, kiểm tra sổ sách, đôn đốc việc lập báo
cáo, xử lý các bút toán chưa đúng. Đôn đốc các xí nghiệp làm chứng từ.
* Kế toán tiền lương: Tính toán lập bảng phân bổ lương các khoản trích theo
lương của DN. Chịu trách nhiệm theo dõi các khoản BHXH, thanh toán các khoản chế
độ hàng tháng, cuối quí tổng hợp quyết toán với đơn vị cấp trên.
* Kế toán công nợ: Theo dõi công nợ phải trả người bán của toàn Công ty.
* Kế toán TSCĐ: Hàng tháng tiến hành trích khấu hao TSCĐ theo qui định của
Nhà nước, chịu trách nhiệm phán ánh số lượng hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có.
Phản ánh kịp thời hao mòn TSCĐ trong quá trình sử dụng.
* Kế toán kho: Cuối kỳ tổng hợp các số liệu của công ty còn có ở trong kho
như tài sản cố định, công cụ dụng cụ, máy móc thiết bị…

- Lạm phát: giai đoạn hiện nay có tỷ lệ lạm phát tăng cao làm đồng tiền có xu
hương mất giá đã thúc đẩy cho nhà nước đã nâng múc lương tối thiểu từ 750.000 đ/
tháng lên 830.000 đ/thánh và chính sách lương mới này sẽ được bắt đầu áp dụng vào
1/5/2011.
Sinh viên thực hiện: Hồ Thị Nga Lớp: K40DK11
22
Trường Đại Học Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp
- Môi trường kinh doanh: công ty kinh doanh trong lĩnh vực thương mại và xây
dựng có tính chất cạnh tranh cao và yêu cầu cho nhân viên của công ty kể cả nhân viên
bán hàng hay nhân viên thiết kế… đều phải có yêu cầu chung là có tay nghề cao và
nắm vững kiến thức chuyên môn. Do đó thì khoản lương phải chi trả cho cán bộ công
nhân viên sẽ phải tăng lên.
- Đối thủ cạnh tranh: công ty có các đối thủ cạnh tranh về lĩnh vực xây dựng
cũng như lĩnh vực kinh doanh các mặt hàng trang trí nội thất nên đẻ có thể giữ chân
các nhân viên cũng như nâng cao khả năng cạnh tranh với đối thủ thì công ty cũng
phải có chính sách về lương cho các nhân viên thật hợp lý.
 Nhân tố bên trong:
- Chất lượng sản phẩm: chất lượng sản phẩm tốt thì sẽ có được nhiều khách
hàng cho công ty. Đi liền với nó là công ty sẽ có được doanh thu cao và lợi nhuận
đáng kể tức kết quả hoạt động của công ty tốt nên các chính sách về lương của công ty
sẽ có những thay đổi theo chiều hướng tốt.
- Con người: kiến thức, phẩm chất, kỹ năng của nhân viên trong công ty nói
chung cũng như nhân viên bộ phận kế toán nói riêng tốt thì sẽ phát huy tốt được hiệu
quả công việc trong công ty
- Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán bao gồm con người có kiến thức kỹ
năng, phẩm chất thái độ tốt thì điều này sẽ làm cho tổ chức công tác kế toán phát huy
được hiệu quả trong công việc. số lượng nhân viên kế toán phù hợp và phân công công
việc hợp lý sẽ góp phần thực hiện tốt công việc kế toán trong doanh nghiệp
- Tổ chức bộ máy quản lý của công ty tốt tức là công ty có thể quản lý tốt các
hoạt động cũng như công tác trong công ty nói chung và công tác kế toán và kế toán

phẩm của công ty đưa ra theo từng thời điểm. Dựa vào bảng tổng kết của bộ phận sản
xuất và định mức đơn giá tính lương, kế toán lập bảng tính lương cho CNV.
Cụ thể công thức tính như sau:
Lương CNV = Đơn giá SP của từng việc thực té x Định mức
Trong đó: Số lượng tính bằng chiếc
Đơn giá tính bằng VNĐ
Đối tượng áp dụng công nhân xây dựng công trình, các công nhân sản xuất trên
cơ sở lương hoàn thành toàn bộ hay quy ước.
+ Định mức.
+ Đơn giá trả lương cho từng công việc sản phẩm.
Định mức lao động ở đây do nhà nước quy định cho từng công việc hạng mục
công trình được quy ra các công việc đã làm thực tế.
Sinh viên thực hiện: Hồ Thị Nga Lớp: K40DK11
24
Trường Đại Học Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp
 Lương khoán sản phẩm tập thể.
- Đối tượng áp dụng: Cho một tập thể trong Công ty như đội sản xuất, đội xây
dựng công trình.
- Quỹ lương khoán của cả tổ, đội sau khi chi trả lương thời gian làm khoán
(trích trên lương tối thiểu và tính trên hệ số lương) của cá nhân. Đối với Công ty xây
dựng thông thường trả cho CNCNB 100% lương. Sau khi trừ đi khoản lương thời gian
còn lại bao nhiêu sẽ được tính lương năng suất chất lượng.
- Hàng ngày đội trưởng căn cứ vào tay nghề, cấp bậc thợ để phân công công tác
để đảm bảo công tác sản xuất. Cuối ngày làm việc chấm công năng suất chất lượng
cho tổ viên, người có năng suất cao, chất lượng tốt được cộng thêm, người có năng
suất thấp thì hưởng lương ít hơn hoặc bị trừ công. Mỗi tháng tổ trưởng, đội trưởng
phải gửi bảng chấm công lần 1 để phòng tổ chức kế toán biết để tính lương tạm ứng.
Cuối tháng tổng kết vào bảng chấm công để thanh toán lương (cột cộng lương sản
phẩm).
- Cơ sở để lập quỹ lương khoán là dựa trên phiếu giao việc và nghiệm thu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status