Luận văn tốt nghiệp SV thực hiện: Nguyễn Minh Thu_K43C4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM
PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN VIETSUN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
1.1.Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài:
Kinh tế thị trường càng phát triển thì cạnh tranh trên thị trường càng trở nên
gay gắt, quyết liệt hơn. Cạnh tranh vừa là công cụ để chọn lựa vừa là công cụ đào
thải các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trên thị trường. Các doanh nghiệp hoạt
động trong môi trường kinh doanh luôn biến động cùng nhiều cơ hội và nguy cơ
tiềm ẩn với mức độ cạnh tranh khốc liệt nhất. Vì thế để giữ vững và nâng cao vị thế
của doanh nghiệp trên thị trường là điều rất khó khăn, đòi hỏi doanh nghiệp phải
luôn có biện pháp tiếp cận thị trường một cách có chủ động, phù hợp và sẵn sàng
đối phó với mọi nguy cơ, đe doạ cũng như áp lực cạnh tranh trên thị trường. Để làm
được điều này doanh nghiệp phải thực hiện sản xuất kinh doanh theo hướng thị
trường, theo khách hàng và phải ứng dụng hoạt động marketing vào thực tiễn hoạt
động sản xuất kinh doanh trên thị trường trong đó việc xây dựng và hoàn thiện một
chính sách Marketing với những chiến lược và biện pháp cụ thể nhằm thúc đầy tiêu
thụ sản phẩm sẽ là công cụ cạnh tranh sắc bén nhất, hiệu quả nhất của doanh nghiệp
để đi đến thành công.
Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Vietsun được thành lập từ 11/2007 với
lĩnh vực hoạt động chính là kinh doanh đồ nội thất trong và ngoài nước và các dịch
vụ tư vấn thiết kế cho khách hàng. Trải qua quá trình hoạt động, Công ty cổ phần
đầu tư và phát triển Vietsun đã và đang không ngừng cung cấp, nâng cao chất
lượng sản phẩm, dịch vụ, uy tín, vị thế của mình đặc biệt là uy tín của thương hiệu
Vietsun trong lĩnh vực đồ nội thất. Tuy nhiên, bên cạnh những khó khăn hiện tại
như vốn, kỹ thuật, quản trị nhân lực thì công ty phải canh tranh với nhiều đối thủ
rất lớn trong và ngoài nước có ưu thế về vốn, thị trường như Đa Lợi, Vạn Tín Đạt,
Kiến trúc Vàng Trong điều kiện đó để đứng vững và kinh doanh có hiệu quả thì
hoạt động marketing là một vấn đề cần thiết, góp phần quan trọng quyết định sự
thành bại của công ty. Bản thân Vietsun cũng đã xây dựng cho mình được những
GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hồng Khoa Marketing
2
Luận văn tốt nghiệp SV thực hiện: Nguyễn Minh Thu_K43C4
1.3.Các mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu nhằm thực hiện các mục tiêu sau:
Nghiên cứu các phương thức phát triển thị trường và các công cụ của
marketing mix nhằm hiểu rõ hơn về Marketing- mix và vai trò của nó trong phát
triển thị trường từ đó áp dụng một cách hiệu quả.
Phân tích thực trạng về thị trường và các giải pháp Marketing phát triển thị
trường của công ty cổ phần đầu tư và phát triển Vietsun. Qua đó rút ra những ưu,
nhược điểm, những tồn tại và nguyên nhân của những ưu nhược điểm đó.
Qua những kiến thức về Marketing đã được học tập và nghiên cứu trong
nhà trường kết hợp với thực trạng hoạt động Marketing- mix phát triển thị trường
sản phảm của công ty đã tìm hiểu, từ đó rút ra những đề xuất, giải pháp nhằm giải
quyết những tồn tại trong giải pháp Marketing của công ty.
1.4.Phạm vi nghiên cứu
• Phạm vi không gian: đề tài này tập trung nghiên cứu giải pháp Marketing
nhằm phát triển thị trường sản phẩm đồ nội thất của công ty cổ phần đầu tư và phát
triển Vietsun trong không gian Thành phố Hà Nội.
• Phạm vi thời gian: các dữ liệu được thu thập để phân tích được hoàn thiện
trong thời gian 3 năm(2008 - 2010) và những kiến nghị áp dụng trong thời gian
2010-2013.
• Nội dung nghiên cứu: các giải pháp Marketing phát triển thị trường sản
phẩm đồ nội thất, tập trung vào các biến số marketing mix như sản phẩm, định giá,
phân phối và xúc tiến.
1.5.Kết cấu luận văn tốt nghiệp
Thích ứng với mục tiêu, giới hạn và phương pháp nghiên cứu tôi chia kết cấu
luận văn thành 4 chương.
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chương 2: Những tiền đề lý luận cơ bản về giải pháp marketing phát triển thị
trường của công ty sản xuất kinh doanh
2.1.3.Khái niệm thị trường và phát triển thị trường
Thị trường bao gồm tất cả những khách hàng tiềm ẩn cùng có một nhu cầu
hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu
cầu và mong muốn đó.
Phát triển thị trường là quá trình mở rộng khách hàng và không gian thị
trường nhằm khai thác phát huy lợi thế cạnh tranh trong điều kiện kinh doanh cụ
thể.
Phát triển thị trường: là một cách thức, biện pháp nhằm đưa tối đa khối
lượng sản phẩm của doanh nghiệp vào thị trường. Do đó việc phát triển thị trường
sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao được khối lượng sản phẩm tiêu thụ, từ đó nâng cao
hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hồng Khoa Marketing
5
Luận văn tốt nghiệp SV thực hiện: Nguyễn Minh Thu_K43C4
2.2.Nội dung cơ bản của giải pháp Marketing nhằm phát triển thị trường
của công ty kinh doanh
2.2.1. Các hình thức phát triển thị trường
2.2.1.1.Quan điểm phát triển thị trường của Ansoft
Theo quan điểm của Ansoft: các công ty kinh doanh cần căn cứ vào cặp sản
phẩm và thị trường để xác định mục tiêu kinh doanh hìện tại của mình tại thị
trường mục tiêu là gì? Từ đó có những hoạt động nghiên cứu thị trường tập trung,
hiệu quả nhằm đưa ra những chiến lược , giải pháp cụ thể cho từng thị trường.
Thị trường
Sản phẩm
Thị trường mới Thị trường hiện tại
Sản phẩm mới Đa dạng hóa Phát triển sản phẩm
Sản phẩm hiện tại Mở rộng thị trường Thâm nhập thị trường
Bảng 2.1.Ma trận Ansoft
Dựa vào cặp sản phẩm và thị trường của doanh nghiệp, Ansoft xác định 4 khả
năng doanh nghiệp có thể xem xét để xác định mục tiêu thị trường công ty hướng
tăng thêm sức mua và tăng lượng tiêu thụ.
Trường hợp áp dụng:
• Sản phẩm dịch vụ của công ty đang trong giai đoạn chín muồi.
• Ngành kinh doanh có đặc trưng kỹ thuật thay đổi nhanh chóng.
• Doanh nghiệp phải cạnh tranh trong ngành có tốc độ phát triển cao.
• Doanh nghiệp có khả năng nghiên cứu và phát triển vững mạnh.
d. Đa dạng hóa
Là cách thức để doanh nghiệp mở rộng hoặc phát triển hoạt động kinh doanh
trên cơ sở đưa ra các sản phẩm mới bán trong các thị trường mới, kể cả hoạt động
trong lĩnh vực không truyền thống.
Trường hợp áp dụng:
• Khi ngành kinh doanh có sự cạnh tranh quá cao hoặc không tăng trưởng
• Ngành kinh doanh mới đang đầy tiềm năng phát triển.
• Doanh nghiệp dư thừa các nguồn lực.
2.2.1.2. Phát triển thị trường của công ty theo chiều rộng và chiều sâu
GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hồng Khoa Marketing
7
Luận văn tốt nghiệp SV thực hiện: Nguyễn Minh Thu_K43C4
Phát triển thị trường là một trong những yếu tố không thể thiếu được trong các
chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.Phát triển thị trường có thể xây dựng trên
cơ sở kết quả phân tích được tiến hành ở ba mức độ: Thứ nhất, phát hiện những khả
năng mà doanh nghiệp có thể tận dụng với quy mô hoạt động hiện tại(khả năng
phát triển theo chiều sâu).Mức độ thứ hai, phát hiện những khả năng hợp nhất với
những yếu tố khác của hệ thống marketing(khả năng phát triển hợp nhất).Mức độ
thứ ba, phát hiện những khả năng đang mở ra ở ngoài ngành(những khả năng phát
triển theo chiều rộng).
a. Phát triển theo chiều sâu
Phát theo chiều sâu thích hợp doanh nghiệp chưa tận dụng hết những khả
năng vốn có của hàng hóa và thị trường hiện tại của mình. Để phát hiện những khả
năng phát triển theo chiều sâu người ta có sử dụng một phương pháp rất tiện lợi gọi
tập trung vào giải pháp phát triển chính cho công ty là thâm nhập thị trường.Công
ty cần kết hợp các biến số marketing một cách hiệu quả để thực hiện tốt các giải
pháp này.Các biến số đó bao gồm: sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến.
2.2.2.1. Sản phẩm
Sản phẩm là tất cả những yếu tố có thể thoả mãn nhu cầu hay ước muốn của
khách hàng, cống hiến lợi ích cho họ và có khả năng đưa ra chào bán trên thị
trường với mục đính thu hút sự chú ý mua sắm, sử dụng tiêu dùng.
Quyết định về danh mục,cơ cấu, chủng loại sản phẩm : danh mục sản phẩm
của một Công Ty sẽ có chiều rộng, chiều dài, chiều dài và mật độ nhất định. Chiều
rộng của danh mục sản phẩm thể hiện Công Ty có bao nhiêu sản phẩm khác nhau.
Chiều dài danh mục sản phẩm là tổng số mặt hàng trong danh mục sản phẩm .
Chiều sâu danh mục sản phẩm thể hiện có bao nhiêu phương án của mỗi sản phẩm
trong loại.Mật độ của mỗi danh mục sản phẩm thể hiện mối quan hệ mật thiết đến
nức độ nào giữa các loại sản phẩm khác nhau xét theo cách sử dụng cuấi cùng, thiết
bị sản xuất kinh doanh , phân phối hay một phương tiện nào khác. Một danh mục
sản phẩm bao gồm nhiều sản phẩm khác nhau. Người quản lý cần biết doanh số bán
và lợi nhuận của từng mặt hàng trong loại sản phẩm và tình trạng của loại sản phẩm
đó so với loại sản phẩm của đối thủ cạnh tranh, từ đó có quyết định về chiều dài tối
ưu của loại sản phẩm, quyết định hiện đại hoá sản phẩm , quyết định làm nổi bật
hoạc thanh lọc loại sản phẩm .
GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hồng Khoa Marketing
9
Luận văn tốt nghiệp SV thực hiện: Nguyễn Minh Thu_K43C4
Chất lượng sản phẩm: Giữa chất lượng sản phẩm và dịch vụ, sự thoả mãn của
khách hàng và khả năng sinh lợi của Công Ty có một mối liên hệ mật thiết . Mức
chất lượng càng cao thì mức độ thoả mãn của khách hàng cũng càng cao, trong khi
có thể tính giá cao hơn mà chi phí thường là thấp hơn.Chất lượng hàng hoá đối với
sản phẩm là thuộc tính đầu tiên và quan trọng nhất đối với khách hàng khi lựa chọn
sản phẩm , do vậy chất lượng sản phẩm phải lấy khách hàng làm trung tâm. Chất
lượng phù hợp là chất lượng đáp ứng được nhu cầu thị trường mục tiêu và khi phân
được, định giá theo mức giá hiện hành…
Bước 6: Công Ty lựa chọn giá cuối cùng của mình, phối hợp với các yếu tố
khác của marketing-mix.
Tình hình thị trường luôn thay đổi do vậy Công Ty sẽ phải điều chỉnh giá cho
phù hợp, có các chiến lược điều chỉnh sau: Định giá theo nguyên tắc địa lý, chiết
giá và bớt giá, định giá khuyến mãi, định giá phân biệt và định giá cho danh mục
hàng hoá
Khi xem xét việc thay đổi giá , Công Ty cần thận trọng xem xét những phản
ứng của khách hàng và đối thủ cạnh tranh .
2.2.2.3.Phân phối
Kênh phân phối của Công ty là một tập cấu trúc lựa chọn có chủ đích mục tiêu
giữa Công ty với các trung gian phân phối và người tiêu dùng cuối cùng để tổ chức
phân phối và vận động hàng hoá hợp lý nhất cho các khách hàng tiềm năng trọng
điểm, trực tiếp và cuối cùng của Công ty .
Nghiên cứu về marketing phân phối hàng hoá của Công ty phải nghiên cứu
hình thức đưa hàng từ sản xuất đến tiêu dùng, các thành phần nào tham gia kênh
phân phối, phối hợp điều hành trong kênh như thế nào, chính sách phân phối tổ
chức lực lượng bán ra sao, các trang bị cơ sở vật chất, các hoạt động hỗ trợ…
Doanh nghiệp có thể giữ nguyên kênh phân phối cũ và kích thích, nâng cao
trách nhiệm của thành viên kênh hoặc là mở rộng thêm các địa điểm bán mới trên
khu vực thị trường hiện tại để tạo ra sức bán lớn cũng như sự thuận tiện cho khách
hàng .
2.2.2.4.Xúc tiến thương mại
Công cụ này là quan trọng nhất và công ty cần chú trọng triển khai.
• Quảng cáo: là hình thức dịch vụ kinh doanh thông tin mang tính chất phi cá
nhân về các ý tưởng về hàng hóa và dịch vụ do chủ quảng cáo trả tiền nhằm thuyết
GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hồng Khoa Marketing
11
Luận văn tốt nghiệp SV thực hiện: Nguyễn Minh Thu_K43C4
phục hoặc ảnh hưởng đến hành vi mua của một nhóm người nào đó. Do các đặc
12
Luận văn tốt nghiệp SV thực hiện: Nguyễn Minh Thu_K43C4
nhận và đánh giá cao vì mang lại lợi ích thiết thực cho xã hội là hoạt động tài trợ,
từ thiện.
• Marketing trực tiếp: bao gồm các hình thức như gửi thư trực tiếp, marketing
qua điện thoại, mua bán qua mạng internet, hệ thống truyền hình. Đặc điểm của
công cụ xúc tiến thương mại này là thường diễn ra không công khai, thực hiện theo
ý tưởng khách hàng và thường xuyên cập nhật.
2.2.2.5. Hài hòa các biến số Marketing-mix
Các công cụ Marketing-mix không hoạt động riêng rẽ mà luôn có tác động
qua lại và phối kết hợp với nhau và phù hợp với từng phân đoạn thị
trường.Marketing - mix là một sự tập hợp có thể kiểm soát được mà doanh nghiệp
phối hợp sử dụng để tạo nên sự đáp ứng cần thiết trong thị trường mục tiêu để đáp
ứng được các mục tiêu Marketing của mình.
Một sản phẩm đạt được sức cạnh tranh trên thị trường cần đến sự phối hợp
của tất cả các yếu tố Marketing nhằm đạt được hiệu quả cao nhất. Tùy thuộc từng
trường hợp, ở trong từng giai đoạn và loại hình kinh doanh mà yếu tố nào đóng vai
trò trọng tâm. Tuy nhiên, trong bất kỳ hoàn cảnh nào thì cũng đều cần sự phối hợp
của tất cả các yếu tố đó.
Sự thành công của chương trình Marketing trước tiên dựa trên mức độ tiếp
cận giữa thị trường bên ngoài và năng lực bên trong của công ty, chương trình
Marketing từ đó có thể nhận biết như là quá trình tiếp cận. Sự phối hợp giữa các
biến số Marketing tạo thành lực lượng hàng đầu và là sức mạnh kinh doanh của
công ty.
2.3.Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm
trước liên quan tới đề tài: “Giải pháp Marketing phát triển thị trường của Công
ty cổ phần đầu tư và phát triển Viêtsun trên địa bàn thành phố Hà Nội”.
Vai trò của Marketing càng được chú trọng hơn, vì vậy đã có rất nhiều công
trình nghiên cứu và ứng dụng nó vào trong hoạt động sản xuất kinh doanh.Thực tế
có rất nhiều đề tài nghiên cứu của các thầy cô giáo , các sinh viên về giải pháp
được với các chiến lược phát triển thị trường của công ty.
GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hồng Khoa Marketing
14
Luận văn tốt nghiệp SV thực hiện: Nguyễn Minh Thu_K43C4
Bên cạnh đó, các đề tài nghiên cứu về phát triển thị trường chưa có đề tài
nghiên cứu nào về giải pháp marketing nhằm phát triển thị trường đồ nội thất cho
công ty cổ phần đầu tư và phát triển Viêtsun. Đây cũng chính là vấn đề mà công ty
cổ phần đầu tư và phát triển Viêtsun quan tâm và mong muốn thực hiện nhằm ngày
càng nâng cao vị thế, mở rộng thị trường và định vị thương hiệu của mình. Chính vì
vậy nhận thấy tầm quan trọng của đề tài nên em đã quyết định tiến hành nghiên cứu
đề tài.
GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hồng Khoa Marketing
15
Luận văn tốt nghiệp SV thực hiện: Nguyễn Minh Thu_K43C4
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH CÁC
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP MARKETING PHÁT TRIỂN THỊ
TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIETSUN
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
3.1.Phương pháp hệ nghiên cứu giải pháp Marketing phát triển thị trường
của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Viêtsun trên địa bàn thành phố Hà
Nội.
3.1.1.Dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp là những dữ liệu đã có sẵn ở đâu đó, là những dữ liệu được thu
thập trước đây vì những mục đích nghiên cứu khác.
Thu thập những thông tin đã qua xử lý và liên quan đến đề tài nghiên cứu để
làm rõ thực trạng của đề tài nghiên cứu.
Nguồn thu thập dữ liệu thứ cấp
− Bên trong công ty : báo cáo tổng kết công tác kinh doanh năm 2008, 2009
và năm 2010 của Công ty, các báo cáo tổng hợp của phòng Kinh doanh, phòng Tài
chính_ Kế toán của công ty.
Tên công ty: Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Vietsun.
Địa chỉ : phòng 304, E3, khu tập thể Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội.
Văn phòng giao dịch: số 4, lô 3, ngõ 26, Võ Văn Dũng, Ô Chợ Dừa,
Đống Đa, Hà Nội.
Công ty có giấy chứng nhận kinh doanh số: 0103671223 do sở kế hoạch
đầu tư Hà Nội cấp ngày 2/11/2007 và chính thức đi vào hoạt động vào tháng
1/2008.
Lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty
− Kinh doanh các sản phẩm nội thất.
− Dịch vụ tư vấn thiết kế.
Chức năng: thiết lập đại lý để giới thiệu hàng hóa và tiêu thụ sản phẩm, tổ
chức các dịch vụ thương mại và hỗ trợ quá trình tiêu thụ sản phẩm đồng thời cung
cấp, tư vấn các thông tin kỹ thuật đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của khách hàng.
Nhiệm vụ:
− Đóng góp vào sự phát triển của nên kinh tế Việt Nam.
GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hồng Khoa Marketing
17
Luận văn tốt nghiệp SV thực hiện: Nguyễn Minh Thu_K43C4
−Tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần giải quyết các vấn đề
việc làm cho người lao động, giảm ảnh hưởng xã hội do tình trạng thất nghiệp gây
ra.
− Nâng cao khả năng cung ứng nhu cầu thị trường, cải tiến và ứng dụng
KHKT để nâng cao chất lượng hàng hóa, dịch vụ, đáp ứng nhu cầu khách hàng.
Cơ cấu nguồn vốn: là một công ty cổ phần, vốn hoạt động của công ty
chủ yếu là do các cổ đông đóng góp, vốn tự tích lũy và vốn vay tín dụng trong
nước. Vốn và cơ cấu nguồn vốn được thể hiện qua bảng sau:
Đơn vị tính: 1000 VNĐ
STT Chỉ tiêu 2008 2009 2010
1
Cơ cấu nguồn vốn (%)
1.665.777
Nguồn: phòng Tài chính – Kế toán
Bảng 3.1: Vốn và cơ cấu nguồn vốn của công ty
Tình hình nhân sự của công ty
Ngay từ khi mới thành lập, công ty đã chú trọng xây dựng cho mình một đội
ngũ công nhân viên và bộ máy lãnh đạo trẻ trung, năng động, sáng tạo và hiệu
quả.Cơ cấu nhân sự của công ty hiện tại như sau:
GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hồng Khoa Marketing
18
Luận văn tốt nghiệp SV thực hiện: Nguyễn Minh Thu_K43C4
−Tổng số nhân sự trong công ty là 45 người. Trong đó nam là 30 người,
chiếm 66.66% , nữ là 15 người chiếm 33.34%.Số lượng lao động trong độ tuổi từ
18-30 là 20 người chiếm 44.44%, số lượng lao động trong độ tuổi 30-45 là 20
người chiếm 44.44% và số lượng lao động trong độ tuổi 45 trở lên là 5 người chiếm
11.12%. Về trình độ thì: trên đại học có 5 người chiếm 11.12%, trình độ đại học có
22 người chiếm 48.48%, và có 18 người thuộc các trình độ khác chiếm 40%.
−Trong những năm qua, công ty đã liên tục bổ xung đội ngũ cán bộ trẻ đã qua
đào tạo cơ bản vào lực lượng cán bộ chủ chốt của công ty nhằm đáp ứng đòi hỏi
ngày càng cao của công việc, phù hợp với xu thế chung của xã hội.
Cơ cấu tổ chức của công ty
Hình 3.1: Sơ đồ cấu trúc tổ chức của công ty cổ phần đầu tư và phát triển
Vietsun
3.2.2.Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian
gần đây
GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hồng Khoa Marketing
19
Chủ tịch hội đồng quản
trị
Tổng giám đốc
Phòng kinh
nhuận cũng lớn hơn, công viêc làm ăn kinh doanh của công ty ngày càng hiệu quả.
3.2.2.Nhân tố môi trường bên ngoài ảnh hưởng tới giải pháp Marketing
nhằm phát triển thị trường sản phẩm đồ nội thất của công ty cổ phần đầu tư và
phát triển Vietsun
3.2.2.1.Các nhân tố thuộc môi trường vi mô
Khách hàng
Qua một thời gian hoạt động, công ty đã không ngững mở rộng lĩnh vực kinh
doanh , không những cung cấp các thiết bị nội thất mà còn tư vấn thiết kế, thi công
nội thất văn phòng, nhà ở, quảng cáo, in ấn biển quảng cáo…Hoạt động kinh doanh
chủ yếu vẫn là thiết kế,thi công nội thất ở các văn phòng, nhà ở. Trong lĩnh vực
này, tuy mới thành lập nhưng công ty luôn nỗ lực với mong muốn trở thành một
công ty phát triển vững mạnh, được đối tác tin cậy, khách hàng hài lòng bằng cách
GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hồng Khoa Marketing
20
Luận văn tốt nghiệp SV thực hiện: Nguyễn Minh Thu_K43C4
nỗ lực tạo ra các sản phẩm, dịch vụ với chất lượng tốt nhất.Khách hàng của công
ty bao gồm các tổ chức, công ty,trường học, ngân hàng…. và các hộ gia đình.
Trong giai đoạn này, điều kiện Việt Nam, cũng như các tỉnh thành miền Bắc đang
trong thời điểm cao trào của quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng như giao thông, nhà
ở, trường học, bệnh viện, các trung tâm thương mại…, nhu cầu các sản phẩm nội
thất trong văn phòng ngày càng tăng cao, đây là tập khách hàng trọng điểm của
công ty.Một số khách hàng và đối tác của công ty như: Công ty xi măng Hoàng
Thạch, Công ty xi măng Bỉm Sơn, Công ty một thành viên Mai Động, Công ty xi
măng Vinaconex Yên Bình….
Đối thủ cạnh tranh
Những đối thủ cạnh tranh gần nhất của một công ty là những đối thủ tìm cách
thỏa mãn cùng những khách hàng và những nhu cầu giống nhau và sản xuất ra
những sản phẩm tương tự. Cũng do tốc độ xây dựng hạ tầng cơ sở ở Việt Nam phát
triển chóng mặt nên nhu cầu về trang thiết bị nội thất mới ngày càng tăng, cũng như
nền kinh tế phát triển, nhu cầu sử dụng hàng cao cấp cũng tăng cao. Từ đó mở ra cơ
ngày càng phát triển, thị trường nhu cầu của nhân dân càng lớn và chất lượng sản
phẩm phải ngày càng cao.
Ngành giao thông vận tải cũng ảnh hưởng không nhỏ tới ngành kinh doanh
hàng nội thất. Chất lượng vận chuyển sẽ ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của các công ty. Về mặt này ta cần xem xét các khía cạnh như: tốc độ,
an toàn, giá cả.Về tốc độ vận chuyển, việc tăng tốc độ vận chuyển cho phép tiết
kiệm thời gian đi lại, với các phương tiện có tốc độ vận chuyển cao, hàng hóa có
thể được vận chuyển tới những nơi xa xôi.Về đảm bảo an toàn trong vận chuyển,
ngày nay, sự tiến bộ trong kỹ thuật đã làm tăng rõ rệt tính an toàn trong dịch vụ vận
chuyển. Và cuối cùng, giá cước vận tải có xu hướng giảm để nhiều tầng lớp, cá
nhân, tổ chức có thể sử dụng được phương tiện vận chuyển.
Môi trường chính trị, pháp luật
Một nền chính trị ổn định luôn là điều thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài
nước tới thị trường Việt Nam. Trên thế giới, Việt Nam được đánh giá là một nước
có nền chính trị ổn định, nhà nước luôn chăm lo, khuyến khích các cá nhân, tổ chức
phát triển sản xuất kinh doanh. Điều này đã tạo những điều kiện thuận lợi cho các
doanh nghiệp trong nước không ngừng đầu tư và phát triển thương hiệu của mình
trên thị trường.
GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hồng Khoa Marketing
22
Luận văn tốt nghiệp SV thực hiện: Nguyễn Minh Thu_K43C4
Hành lang pháp lý nước ta ngày một thông thoáng, quy định của pháp luật
đang ngày càng rõ ràng và thuận lợi hơn cho các doanh nghiệp, các điều luật đều
được quy định rõ ràng trong các văn bản luật, thường xuyên được sửa đổi bổ sung
để tạo môi trường thuận lợi, cạnh tranh lành mạnh nhất cho các doanh
nghiệp.Chính sách thuế của nhà nước ta cũng ngày càng ủng hộ các doanh nghiệp,
từ năm 2009 giảm thuế doanh nghiệp đến 25%, từ năm 2011 trở đi còn 20%.
Môi trường tự nhiên
Nguyên liệu sản xuất các sản phẩm đồ nội thất có nguồn gốc từ gỗ tự nhiên.
Do đó những sự biến đổi của môi trường tự nhiên, sự khan hiếm của gỗ có ảnh
3.3.1.Thực trạng thị trường sản phẩm Vietsun
Những sản phẩm chủ đạo mang lại doanh thu chủ yếu cho công ty bao gồm:
bàn ghế văn phòng cao cấp, hệ thống sàn gỗ công nghiệp, hay sản phẩm vách ngăn
văn phòng, tủ hồ sơ….Thực trạng cơ cấu doanh thu của các sản phẩm này qua 3
năm 2008, 2009, 2010 như sau:
Đơn vị tính: tỷ VNĐ
Mặt hàng
2008 2009 2010
Số tiền Tỷ
trọng(%)
Số tiền Tỷ
trọng(%)
Số tiền Tỷ
trọng(%)
Bàn 1,477 35,56 1,650 33,47 2,482 37,47
Vách ngăn văn phòng 0,765 18,32 0,974 19,75 1,026 15,83
Sàn gỗ 0,684 16,38 0,724 14,68 1,072 16,54
Tủ hồ sơ 0,484 11,59 0,756 15,34 0,801 12,36
Ghế
0,412 9,87 0,476 9,65 0,578 8,92
Mặt hàng khác
0,346 8,28 0,350 7,.11 0,575 8,88
Tổng số
4,178 100 4,931 100 6,482 100
Bảng 3.3: Cơ cấu doanh thu mặt hàng kinh doanh của công ty
Qua bảng trên ta thấy, dòng sản phẩm của công ty được chia thành các nhóm
: ghế, vách ngăn văn phòng, sàn gỗ, tủ hồ sơ, bàn và các mặt hàng khác.Mặt hàng
chiếm tỷ trọng cao nhất là bàn, với doanh thu tăng theo các năm nhưng tỷ trọng lại
giảm vào năm 2009 so với năm 2008 là 2.09%, nhưng đến năm 2010 lại tiếp tục
tăng 4%. Doanh thu của sản phẩm ghế tăng chậm và giảm dần theo các năm. Một
đều được kiểm tra ở từng khâu trong quá trình sản xuất để đảm bảo chất lượng sản
phẩm tốt nhất khi bàn giao tới khách hàng. Trong số 30 khách hàng được hỏi, có
80% khách hàng đã sử dụng đồ nội thất của công ty Vietsun, có 63% khách hàng
nhận xét sản phẩm của Vietsun có chất lượng tốt, 23,3% đánh giá sản phẩm rất tốt,
chỉ có 10% khách hàng nhận xét sản phẩm không tốt.
Về mẫu mã: mẫu mã sản phẩm không những giúp mang hứng thú trong công
việc mà còn giúp văn phòng trở nên ấn tượng với đối tác làm ăn. Thấu hiểu được
GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hồng Khoa Marketing
25