Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
“HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TNHH NEVON”
1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài.
Thị trường Việt Nam đang ngày càng mở cửa cho các công ty nước ngoài tham
gia, đặc biệt là việc gia nhập WTO. Do vậy, các công ty Việt Nam phải đối phó với sự
cạnh tranh ngày càng gia tăng và có tính quốc tế. Cách duy nhất để các công ty Việt
Nam hoạt động thành công và bảo vệ được thị phần trong nước là phải có các chiến
lược rõ ràng.
Vấn đề xuất khẩu và tham gia thị trường nước ngoài nhằm thu hút ngoại tệ để phát
triển kinh tế đất nước cũng là vấn đề quan trọng. Xây dựng một chiến lược rõ ràng sẽ
giúp các công ty Việt Nam có thể cạnh tranh và bán được sản phẩm/ dịch vụ của họ ở
thị trường nước ngoài.
Mục tiêu chủ yếu của quản lý chiến lược là tạo được sự thành công lâu dài cho
công ty. Công tác quản lý chiến lược có thể chia thành hoạch định chiến lược, triển khai
chiến lược, và kiểm soát chiến lược. Hoạch định chiến lược là nhiệm vụ chủ yếu của
quản lý chiến lược vì nó tạo nền tảng cho hai nhiệm vụ kia và là cơ sở để tạo ra những
chiến lược thành công.
Công ty TNHH NEVON từ khi đi vào hoạt động tới nay hoạt động chuyên sâu
trong lĩnh vực phân phối các loại thiết bị điện tử của. Công ty TNHH NEVON còn
cung cấp các sản phẩm, dịch vụ, dự án trong hệ thống phân phối điện, chiếu sáng, điều
khiển và tự động hóa. Cung cấp đến khách hàng các giải pháp tích hợp hệ thống, các
giải pháp kết nối mạng giám sát, hỗ trợ khách hàng sử dụng điện an toàn, sử dụng năng
lượng hiệu quả, bảo đảm nguồn cung cấp chất lượng cao và quản lý các tiện ích trong
nhà máy, công trình xây dựng cũng như các mạng truyền thông.
Hiện nay, do sự phát triển khá mạnh của nền kinh tế thị trường nên ngành kinh
doanh các thiết bị điện tử cũng đã và đang phát triển khá mạnh. Có nhiều doanh nghiệp
đã gia nhập vào ngành này vì vậy sức cạnh tranh của ngành ngày một khốc liệt.
Qua quá trình thực tập và điều tra, tìm hiểu em thấy rằng cho đến thời điểm này
NEVON đến năm 2015 và đề xuất các chiến lược thực hiện mục tiêu đó giúp cho công
ty phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh.
1.4. Phạm vi nghiên cứu.
- Phạm vi nghiên cứu: Liên quan đến chiến lược sản xuất kinh doanh của Công ty
TNHH NEVON từ năm 2007 đến nay.
- Khoảng thời gian nghiên cứu: Trong giai đoạn từ 15 – 03 – 2011 đến 07 – 03 – 2011.
- Giới hạn nghiên cứu: Công ty TNHH NEVON chuyên kinh doanh các thiết bị điện
tử, các thiết bị điện công nghiệp, các sản phẩm, dịch vụ, dự án trong hệ thống điện và
Sinh viên thực hiện: Hoàng Thị Minh Thư Lớp: K5HQ1D
2
Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
các giải pháp kết nối mạng…công ty có nhiều thị trường đặt ở các Thành phố khác
nhau nhưng luận văn này chỉ tập trung nghiên cứu thị trường tại TP HCM.
1.5. Kết cấu của đề tài.
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, mục lục ra thì luận văn bao gồm 4 chương chính.
Chương I: Tổng quan nghiên cứu đề tài "Hoạch định chiến lược kinh doanh cho Công
ty TNHH NEVON”
Chương II: Một số cơ sở lý luận cơ bản về hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh
nghiệp kinh doanh thiết bị điện tử.
Chương III: Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng hoạch định chiến
lược kinh doanh của Công ty TNHH NEVON:
Chương IV: Giải pháp và kiến nghị hoàn thiện hoạch định chiến lược kinh doanh của
Công ty TNHH NEVON
CHƯƠNG II: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠCH ĐỊNH
Sinh viên thực hiện: Hoàng Thị Minh Thư Lớp: K5HQ1D
3
Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO CÁC DOANH NGHIỆP
KINH DOANH THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ
2.1. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản.
4
Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
Quản Trị Chiến Lược, Bộ môn Quản trị chiến lược, Trường Đại Học Thương Mại).
Mục tiêu của chiến lược nhằm chuyển hóa tầm nhìnvà sứ mạng của doanh nghiệp
thành các mục tiêu thực hiện cụ thể, có thể đo lường được.
Đối với hầu hết các công ty kinh doanh nói chung và công ty kinh doanh ngành
điện tử nói riêng thì bao giờ cũng đặt mục tiêu dẫn đầu về thị trường là mục tiêu quan
trọng nhất. Tuy nhiên còn có các mục tiêu như:
Mục tiêu lợi nhuận: Doanh nghiệp kinh doanh cần đạt được mục tiêu tối ưu nhất.
Vị thế cạnh tranh: Doanh nghiệp đưa ra mục tiêu này vì nền kinh tế cạnh tranh
ngày càng khốc liệt. Để tồn tại và phát triển được thi phải đạt được mục tiêu này.
Hiệu quả kinh doanh
Phát triển đội ngũ nhân sự
Quan hệ với nhân viên.
Khả năng dẫn đầu về công nghệ
2.1.2.2. Phương thức để đạt được mục tiêu ( chương trình hành động)
Chương trình hành động là cách thức triển khai thực hiện mục tiêu đặt ra.
Chính sách là một phương tiện nhằm đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp. Chính
sách bao gồm các văn bản hướng dẫn, các quy tắc, thủ tục được thiết lập để hậu thuẫn
cho các hành động. Những cơ sở để xây dựng chương trình dựa trên các nguồn lực của
doanh nghiệp. Cách thức triển khai chính là sử dụng các nguồn lực này để giải quyết
từng nhiệm vụ được chi tiết rõ trong từng mục tiêu con.Tuy nhiên chương trình phải có
sự sắp xếp thứ tự hợp lý không gây xáo trộn khi triển khai.
Để đạt được mục tiêu cần xác định đâu là mục đích lâu dài, mục địch chủ yếu của
doanh nghiệp. Sau đó chia nhỏ mục tiêu dài hạn thành các mục tiêu cụ thể hay cần đạt
được trong khoảng thời gian nào?
Cần phân tích đánh giá quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Từ đó tìm giá ưu
điểm và nhược điểm để phát huy các ưu diểm và hạn chế khuyết điểm.
Hoạch định các chiến lược để thực hiện muc tiêu đã đề ra.
2.1.2.3. Các nguồn lực thực hiện.
Thứ nhất, tạo lập chiến lược để giành lợi thế cơ bản trong kinh doanh. Sản phẩm chủ
yếu của hoạch định chiến lược kinh doanh là chiến lược kinh doanh. Chính nhờ có
chiến lược mà doanh nghiệp có thể lường trước các tình huống kinh doanh, tính toán
phương án kinh doanh, từ đó chủ động hơn trong môi trường kinh doanh đầy biến động,
tận dụng các cơ hội kinh doanh, tăng thế lực và lợi thế cạnh tranh để đạt được hiệu quả
kinh doanh một cách chủ động.
Thứ hai, hoạch định chiến lược kinh doanh đưa ra các dự kiến về những nhiệm
vụ phải thực hiện và việc phân bổ nguồn lực của doanh nghiệp cho việc thực hiện các
nhiệm vụ, mục tiêu này do vậy tạo điều kiện cho quá trình tổ chức thực hiện được dễ
Sinh viên thực hiện: Hoàng Thị Minh Thư Lớp: K5HQ1D
6
Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
dàng hơn và việc tổ chức bộ máy hoạt động phù hợp với chiến lược kinh doanh của
doanh nghiệp.
Thứ ba, kết quả của hoạch định chiến lược kinh doanh đưa ra một kế hoạch chi
tiết, dài hạn, vạch ra được nhiệm vụ, mục tiêu, cách thức đạt được các nhiệm vụ và mục
tiêu, phương thức phân bổ các nguồn lực của doanh nghiệp từ đó tạo cơ sở cho hoạt
động quản trị chiến lược kinh doanh đạt hiệu quả.
2.2.3. Yêu cầu của hoạch định chiến lược kinh doanh.
Khi xây dựng( hoạch định ) chiến lược kinh doanh các doanh nghiệp cần phải
đáp ứng những yêu cầu sau:
- Phải bảo đảm tăng thế mạnh của doanh nghiệp và dành được ưu thế cạnh tranh trong
thương trường kinh doanh.
- Doanh nghiệp phải xác định được thị trường mục tiêu. Từ đó xác định được vùng an
toàn trong kinh doanh và xác định rõ được phạm vi kinh doanh, xác định rõ mức độ rủi
ro cho phép.
- Phải xác định được rõ những mục tiêu then chốt và những điều kiện cơ bản để thực
hiện mục tiêu đó.
- Phải nắm bắt được thông tin và có một khối lượng thông tin tri thức nhất định. Đặc
biệt là những thông tin về thị trường; về khách hàng; về đối thủ cạnh tranh…
Qua nghiên cứu, tìm hiểu và tham khảo các luận văn trên ta thấy các luận văn đã
được nghiện cứu và làm khá nghiêm túc. Và làm theo khung kết cấu chung, các phần
được phân tích khá chặt chẽ. Tuy nhiên, hầu hết các luận văn đều rơi vào tình trạng
chung là các kiến nghị về hoạch định chiến lược đưa ra chưa bám sát vào tinhg hình
thực tế của nền kinh tế nước nhà.
2.4. Phân định nội dung hoạch định chiến lược kinh doanh cho các doanh
nghiệp sản xuất và kinh doanh thiết bị điện tử.
2.4.1. Quy trình các bước hoạch định chiến lược kinh doanh cho các doanh nghiệp.
Quy trình hoạch định chiến lược kinh doanh chO CAC DN nói chung bao
gồm 6 bước sau:
( Nguồn GS. TS Nguyễn Bách Khoa )
Hình 2.1: Quy trình hoạch định chiến lược kinh doanh
2.4.2. Nội dung quy trình hoạch định chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp
kinh doanh các thiết bị điện tử
2.4.2.1. Nhận dạng và hoạch định sứ mạng kinh doanh của SBU.
Sinh viên thực hiện: Hoàng Thị Minh Thư Lớp: K5HQ1D
8
Nhận dạng
& hoạch
định sứ
mạng
SBU
Phân tích
TOWS
chiến lược
kinh
doanh
Thiết lập
mục tiêu
chiến lược
lịch sử của doanh nghiệp gồm 9 câu hỏi sau đây:
1. Khách hàng: Đối với việc kinh doanh các thiết bị điện tử thì khách hàng là những
Công ty, các tập đoàn, hộ gia đình, các công trình xây dựng, bệnh viện trường học…
hay tất cả các khách hàng trên
2. Sản phẩm hay dịch vụ: Các thiết bị chiếu sáng, thiết bị đóng cắt, các dự án mạng,
các thiết bị điều khiển tự động, dây cáp và dây dẫn, …
3. Thị trường: hiện nay, doanh nghiệp đang hoạt động chủ yếu tai thị trường Thành
Phố Hồ Chí Minh.
4. Công nghệ: chủ yếu là các dây truyền sản xuất được nhập tại Trung Quốc, Nhật
Bản, Hàn Quốc cà các sản phẩm nhập khẩu từ các nhà cung cấp có uy tín trên thị
trường như Panasonic, Vinawind, Samsung…
5. Sự quan tâm đối với vấn đề sống còn, phát triển và khả năng sinh lợi: Mục tiêu mà
các doanh nghiệp kinh doanh các thiết bị điện tử chủ yếu là mục tiêu doanh thu, lợi
nhuận, mở rộng thị trường hay lợi thế cạnh tranh.
6. Triết lý kinh doanh: Là niểm tin, hy vọng và giá trị sử dụng khi khách hàng sử dụng
các thiết bị điện tử như dịch vụ chăm sóc khách hàng, chất lượng sản phẩm, mẫu mã…
Sinh viên thực hiện: Hoàng Thị Minh Thư Lớp: K5HQ1D
9
Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
7. Tự đánh giá về mình: năng lực đặc biệt và lợi thế cạnh tranh chủ yếu của doanh
nghiệp kinh doanh các thiết bị điện tử là gì? Tài chính, nhân sự hay khách hàng, nhà
cung cấp…
8. Mối quan tâm của doanh nghiệp về vấn đề trách nhiệm xã hội : Quan tâm đến sự an
toàn đến tính mạng cũng như cơ sở vật chất của xã hội do đặc tính nguy hiểm của các
sản phẩm dịch vụ về điện, quan tâm tới sự phát triển của đất nước, từ thiện…
9. Mối quan tâm đối với nhân viên : thái độ của doanh nghiệp đối với các nhân viên,
lương thưởng và các chính sách ưu đãi khác.
2.4.2.2. Phân tích tình thế chiến lược của ngành sản xuất và kinh doanh các thiết
bị điện tử.
Phân tích môi trường bên ngoài
+ Văn hoá vùng.
+ Tâm lý hay lối sống: thận trọng trong tiêu dùng sản phẩm dịch vụ này. Do tính nguy
hiểm khi sử dụng điện có thể gây ảnh hưởng đên sức khỏe cũng như tính mạng và vật
chất của khách hàng.
• Ảnh hưởng về luật pháp chính phủ, chính trị: Bao gồm các ảnh hưởng từ hệ
thống các quan điểm, đường lối chính sách của chính phủ, hệ thống luật pháp hiện
hành, các xu hướng chính trị ngoại giao của chính phủ và những diễn biến chính trị
trong nước, trong khu vực và trên thế giới. Các yếu tố này có vai trò ngày càng lớn đến
hoạt động của các doanh nghiệp khinh doanh các thiết bị điện tử, đặc biệt trong bối
cảnh nền kinh tế toàn cầu hóa hiện nay, buộc các nhà quản trị chiến lược đặc biệt quan
tâm không những đến các yếu tố hiện tại mà còn phải dự đoán được chính xác các xu
hướng chính trị, chính phủ và luật pháp trong nước và quốc tế.
Đối với ngành kinh doanh các thiết bị điện tử thì Chính phủ có các biện pháp kiểm
soát và kiểm tra chất lượng của sản phẩm điện tử để tránh các hiệu quả đáng tiếc trong
quá trình tiêu thụ sản phẩm này. Nếu không cẩn thận và để xảy ra tình trạng đáng tiếc
sẽ có thể dẫn đến việc doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật, có thể bi rút
giấy phép kinh doanh. Do điện là thứ có thể để lại hậu quả khá lớn.
• Ảnh hưởng về công nghệ: Các ảnh hưởng công nghệ cho thấy những cơ hội và
thách thức cần được xem xét trong việc xây dựng các chiến lược kinh doanh. Sự tiến bộ
về khoa học kỹ thuật, sự chuyển giao công nghệ không những ảnh hưởng tới các sản
phẩm dịch vụ mà còn ảnh hưởng tới khách hàng, nhà phân phối người cạnh tranh, quá
trình sản xuất, thực tiễn tiếp thị và vị thế cạnh tranh của các doanh nghiệp kinh doanh
các thiết bị điện tử. Hiện nay không có công ty nào mà tự cách ly với các phát triển
công nghệ đang xuất hiện.
• Ảnh hưởng tự nhiên: Những ảnh hưởng chính của các yếu tố tự nhiên là vấn đề
Sinh viên thực hiện: Hoàng Thị Minh Thư Lớp: K5HQ1D
11
Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
thiên tai, ô nhiễm môi trường, lãng phí tài nguyên, thiếu năng lượng cùng với sự gia
tăng các nhu cầu về nguồn tài nguyên do thiên nhiên cung cấp.
Quyền lực
thương lượng
của người
mua
Quyền lực
tương ứng
của các
bên liên
quan
Quyền lực
thương
lượng của
người
cung ứng
12
Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
Hình 2.2: Các lực lượng điều tiết cạnh tranh trong ngành.
(Nguồn bài giảng quản trị chiến lược)
• Đối thủ cạnh tranh: Các đối thủ cạnh tranh có vai trò ảnh hưởng quan trọng, nó
thể hiện sự tranh đua giữa các doanh nghiệp hiện có trong ngành. Trong nền kinh tế
cạnh tranh khốc liệt như ngày nay, thì cạnh tranh là đào thải các doanh nghiệp yếu kém
ra khỏi ngành và còn lại có thể đứng vững được trên thị trường do họ biết tiếp thu các
cái mới các cái tiên tiến để sản xuất và kinh doanh. Hiện nay, do nhu cầu về các thiết bị
điện tử ngày càng cao dẫn đến có nhiều công ty tham gia vào lĩnh vực kinh doanh này.
Do đó, sức cạnh tranh giữa các Công ty kinh doanh các thiết bị điện tử ngày càng khốc
liệt làm ảnh hưởng tới doanh thu của các doanh nghiệp trước đó.
• Khách hàng: Khách hàng là một phần của doanh nghiệp, do đó vị thế của khách
hàng có vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp. Do đó khi khách hàng chiếm ưu
thế thì lợi nhuận của ngành sẽ giảm bằng cách ép giá hoặc đòi hỏi vị chất lượng cao
hơn, dịch vụ kèm theo nhiều hơn… Do vậy các doanh nghiệp cần phải lập thông tin về
Phân tích môi trường bên trong.
Mỗi doanh nghiệp đều có điểm mạnh và điểm yếu riêng trong lĩnh vực mà mình
kinh doanh. Việc nhận ra, đánh giá điểm mạnh điểm yếu của bản than doanh nghiệp là
điều cơ bản trong việc hoạch định chiến lựợc vì các chiến lược được lập ra đề nhằm tận
dụng những điểm mạnh, khắc phục những điểm yếu của doanh nghiệp. Theo Fred R.
David, các yếu tố bên trong doanh nghiệp cần nhận định đánh giá bao gồm chủ yếu các
yếu tố như quản trị, marketing, tài chính kế toán, sản xuất, nghiên cứu và phát triển, và
các hệ thống thông tin.
• Nguồn lực tài chính: Điều kiện tài chính thường được xem là phương pháp đánh
giá vị trí cạnh tranh tốt nhất của doạnh nghiệp. Để xác định điểm mạnh điểm yếu của
doanh nghiệp ở yếu tố này, chúng ta cần đánh giá các yếu tố như khả năng về nguồn
vốn hiện tại so với yêu cầu của việc thực hiện các kế hoạch, chiến lược, khả năng huy
động từ bên ngoài, tình hình phân bổ và sử dụng nguồn vốn, việc kiểm soát các chi
phí…
• Quản trị: Bao gồm các chức năng cơ bản như hoạch định, tổ chức, thúc đẩy, nhân
sự và kiểm soát. Phân tích các yếu tố này giúp doanh nghiệp nắm rõ các nhà quản trị
thực hiện chức năng nào ở mỗi giai đoạn nào của quá trình quản trị chiến lược.
• Sản xuất tác nghiệp: Bao gồm tất cả các hoạt động nhằm biến đổi đầu vào thành
các hàng hóa và dịch vụ. Chức năng này gắn liền với công việc của người thừa hành ở
tất cả các bộ phận từ bộ phận sản xuất trực tiếp đến các bộ phận hành chính, bộ phận
chức năng chuyên môn. Nó ảnh hưởng quyết định đến sự thành công hay thất bại của
doanh nghiệp, do đó cần phân tích kỹ trong quá trình hoạch định chiến lược. Các nội
Sinh viên thực hiện: Hoàng Thị Minh Thư Lớp: K5HQ1D
14
Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
dung cần đánh giá là quy trình sản xuất, công suất, năng suất và chi phí hoạt động, hang
tồn kho, lực lượng lao động, chất lượng…của các thiết bị điện tử này.
• Marketing: Marketing có thể được mô tả như một quá trình xác định dự báo, thiết
lập và thỏa mãn các nhu cầu mong muốn của người tiêu dung đối với sản phẩm và dịc
vụ. Các chức năng cơ bản của marketing bao gồm: phân tích khách hàng, mua, bán,
- Vị thế cạnh tranh trong ngành kinh daonh các thiết bị điện tử.
- Dẫn đầu về công nghệ và mức độ đảm bảo tốt các tính năng của các sản phẩm điện
tử.
- Chính sách đào tạo và đãi ngộ với đội ngũ nhân viên
2.4.2.4. Thiết lập nội dung các phương án chiến lược kinh doanh cho các doanh
nghiệp kinh doanh các thiết bị điện tử.
Thiết lập mô thức TOWS
Trên cơ sở phân tích các cơ hội và thách thức cũng như các điểm mạnh và điểm
yếu của doanh nghiệp kinh doanh các thiết bị điện tử ta có thể thiết lập mô thức TOWS
để đưa ra các phương án chiến lược kinh danh cho phù hợp.
STRENGTHS
Các điểm mạnh
WEAKNESSES
Các điểm yếu
OPPORTUNITIES
Các cơ hội
Chiến lược phát huy điểm
mạnh và tận dụng cơ hội
Chiến lược hạn chế điểm
yếu và tận dụng cơ hội
THREATS
Các thách thức
Chiến lược phát huy điểm
mạnh và hạn chế thách thức
Chiến lược vượt qua điểm
yếu và né tránh các thách
thức
(Nguồn: Bài giảng Quản Trị Chiến Lược, Trường Đại Học Thương Mại).
Bảng 2.3: Mô thức TOWS
Dựa vào kết quả phân tích TOWS ở trên, cũng như mục tiêu chiến lược kinh
lược có khả năng thay thế tốt nhất.
Nhân tố cơ bản Thang điểm
Các chiến lược lựa chọn
Chiến
lược 1
Chiến
lược 2
Chiến lược
3
Sinh viên thực hiện: Hoàng Thị Minh Thư Lớp: K5HQ1D
17
Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
Các nhân tố bên trong
Quản lí
Marketing
Tài chính kế toán
Sản xuât
Nghiên cứu và phát triển
Hệ thống thông tin
Các nhân tố bên ngoài
Kinh tế
Chính trị, luật pháp,chính phủ
Công nghệ
Cạnh tranh
Các nhân tố bên trong Các nhân tố bên ngoài (khả năng phản ứng của công
ty)
1=yếu 2=hơi yếu
3=hơi mạnh 4=mạnh nhất
1= nghèo nàn 2=trung bình
3= khá 4=tốt nhất
3.1. Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề về việc hoạch định chiến lược kinh
doanh của công ty TNHH NEVON.
Thu thập dữ liệu là một quá trình vô cùng quan trọng trong việc đánh giá kết quả
hoạt động kinh doanh của Công ty cũng như thực trạng hoạch định chiến lược kinh
doanh của Công ty. Trong bài này em chủ yếu đề cập đến 2 phương pháp thu thập dữ
liệu sơ cấp và thứ cấp.
3.1.1. Phương pháp thu thập số liệu.
Thu thập dữ liệu sơ cấp:
Dữ liệu sơ cấp là loại dữ liệu được thu thập tại hiện trường bởi người tiến
hành công việc nghiên cứu. Xuất phát từ yêu cầu thực tế của việc luận văn, các thông
tin sơ cấp cần được thu thập bao gồm các ý kiến đánh giá về thực trạng hoạt động của
công ty, đồng thời tìm hiểu ý kiến về chiến lược thâm nhập thị trường mà Công ty đang
tiến hành, thành tựu đã đạt được cũng như khó khăn mà Công ty gặp phải và một số
hướng đi mà Công ty đang tiếp cận. thu thập dữ liệu thứ cấp chủ yếu qua các phương
pháp sau;
• Phương pháp quan sát trực tiếp các hoạt động diễn ra hàng ngày tại công ty chủ
yếu là quá trình làm việc, tiếp xúc với đối tác,… của nhân viên trong công ty.
• Phỏng vấn các lãnh đạo và nhân viên trong công ty (phòng marketing, phòng
hành chính, phòng kế toán) với 8 câu hỏi để tìm hiểu rõ về đối tượng khách hàng, nhà
cung cấp và các đối tác khác có liên quan tới hoạt động của công ty cũng như các chính
sách nhân sự mà công ty đang thực hiện.
• Sử dụng phiếu điều tra trắc nghiệm: Với số phiếu là 10 được phát cho các phòng
ban. Mỗi phiếu bao gồm 15 câu hỏi trắc nghiệm liên quan tới từng quá trình hoạch định
chiến lược của công ty nhằm đánh giá quá trình hoạt động và kinh doanh của công ty,
cũng như công tác hoạch định chiến lược tại công ty TNHH NEVON
Thu thập dữ liệu thứ cấp:
Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu do người khác thu thập, sử dụng cho các mục dích khác
nhau. Dữ liệu thứ cấp có thể là dữ liệu chưa xử lý (còn gọi là dữ liệu thô) hoặc dữ liệu
đã xử lý. Như vậy, dữ liệu thứ cấp không phải do người nghiên cứu trực tiếp thu thập
mà qua các nguồn khác như:
Công ty TNHH NEVON bắt đầu hoạt động ngày 22 tháng 04 năm 2007 theo
giấy đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp.
Công ty TNHH NEVON
Trụ sở chính 157 Đường số 7, Bình Trị Đông B, Quận Bình
Tân, TP HCM
Điện thoại 84-8-2603057
Fax 84-8-2613067
3.2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty.
Sinh viên thực hiện: Hoàng Thị Minh Thư Lớp: K5HQ1D
21
Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
Công ty TNHH NEVON chuyên cung cấp các sản phẩm, dịch vụ, dự án trong hệ
thống phân phối điện, chiếu sáng, cơ khí, điều khiển và tự động hóa. Cung cấp đến
khách hàng các giải pháp tích hợp hệ thống, các giải pháp kết nối mạng giám sát, hỗ trợ
khách hàng sử dụng điện an toàn, sử dụng năng lượng hiệu quả, bảo đảm nguồn cung
cấp chất lượng cao và quản lý các tiện ích trong nhà máy, công trình xây dựng cũng
như các mạng truyền thông.
Công ty với ngành nghề kinh doanh đa dạng chuyên sửa chữa lắp đặt các thiết bị
cơ, điện, chiếu sáng, thiết bị công nghiệp, xây lắp các công trình điện.
Công ty là đối tác dự án về các thiết bị điện công nghiệp cho tập đoàn Mitsubishi
Electric, ABB, Schneider Electric; dây và cáp điện Cadivi, Tahain Sacom; thiết bị chiếu
sáng Philips, Duhal, Paragon; thiết bị điện Điện Quang, Clipsal, Sino…; máy phát
điện, trạm biến áp. Với đội ngũ cán bộ có nhiều kinh nghiệm, công nhân kỹ thuật lành
nghề, công ty đã không ngừng mở rộng thị trường với phương châm “ Uy tín tạo nên
thành công”.
Công ty đã và đang tham gia cung cấp vật tư, thiết bị, thi công các dự án lớn nhỏ
khắp các tỉnh thành trong cả nước, tiêu biểu như: Công trình Bệnh viện 600 giường
TP.HCM, Công trình Plaza, Công trình nhà làm việc trung tâm phát thanh và truyền
hình TPHCM, nhà máy cồn Đại Tân, KCN An Đồn, Nhà máy chế biến Thủy sản Thọ
Quang, nhà máy Mabuchi motor, nhà máy Daiwa, Cao ốc Indochina, Olalani Resort,
23% lên 27%. Tốc độ đô thị hoá tăng nhanh tạo sức ép về nhu cầu nhà ở đô thị ngày
càng tăng. Hàng loạt các khu chung cư ở các thành phố lớn đã và đang được xây dựng
đặc biệt là tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Đấy là những điều kiện thuận lợi cho ngành kinh doanh các thiết bị điện tử phát
triển. Theo số liệu thống kê, tốc độ tăng trưởng các thiết bị điện tử tăng khá cao, từ 20 –
25%/ năm. Do nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển nên việc thông tin liên lạc là vô
cùng cần thiết đây cũng là điểm thuận lợi để phát triển hệ thống mạng cho công ty.
Khi Việt Nam gia nhập WTO tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong và ngoài
nước phát triển. Các chính sách mở cửa được nới lỏng rất thuận lợi cho các nhà đầu tư
nước ngoài vào thị trường Việt Nam để tìm và phát triển kinh doanh trong một lĩnh vực
nào đó.Đây là cơ hội để công ty thu hút nguồn vốn kinh doanh cho Công ty.
Như vậy, với tình hình kinh tế vĩ mô hiện nay và xu hướng trong tương lai thì
vừa đem lại những cơ hội, thuận lợi cho ngành thiết bị điện nói chung và Công ty
TNHH Nevon nói riêng: nhu cầu về điện năng tăng, nhưng cũng gây ra không ít khó
Sinh viên thực hiện: Hoàng Thị Minh Thư Lớp: K5HQ1D
23
Phòng
hành
chính
Phòng
kĩ thuật
Phòng
kế toán
Phòng
vật tư
Phòng
kinh
doanh
Bộ
phận
Để có thể thành đạt trong kinh doanh, Công ty TNHH NEVON không chỉ hướng
nỗ lực của mình vào các thị trường mục tiêu mà còn phải biết khai thác tất cả các yếu tố
của môi trường kinh doanh, trong đó có yếu tố môi trường văn hoá.
Văn hoá là môi trường tổng hợp, bao gồm: kiến thức, lòng tin, nghệ thuật, pháp
luật, đạo đức, phong tục và bất cứ khả năng, thói quen nào được con người chấp nhận.
Sinh viên thực hiện: Hoàng Thị Minh Thư Lớp: K5HQ1D
24
Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
Vì vậy, văn hoá ảnh hưởng đến suy nghĩ và hành vi mỗi cá nhân, hành vi của người tiêu
dùng.
Về sắc thái văn hoá, nó vừa chịu ảnh hưởng của truyền thống lại vừa chịu ảnh
hưởng của môi trường, lãnh thổ và khu vực. Sắc thái văn hoá in đậm lên dấu ấn ứng xử
của người tiêu dùng trong đó có vấn đề quan niệm và thái độ đối với hàng hoá, dịch vụ
mà họ cần mua. Chẳng hạn, một số người ở miền Bắc cứ giàu lên một chút là đua nhau
mua sắm đủ thứ, thích nhà cao tầng - đã có thời là biểu tượng của sự giàu có, đi trước
thiên hạ dẫn đến nhu cầu về các sản phẩm về điện tử hiện đại sẽ được lên ngôi. Còn
đối với miền Nam thì có xu hướng làm và hưởng thụ họ thường chọn những sản phảm
có chất lượng cao, bền tốt và hơn hết là đảm bảo được tính năng chuyên dụng của nó.
Vì vậy, Công ty cần nắm bắt được các điểm văn hóa này của từng vùng để có thể phát
triển được thị trường cũng như đáp ứng được nhu cầu của khách hàng một cách tốt
nhất.
Ngày nay, truyền thống Đại gia đình không còn nhiều, hầu hết con cái sau khi
lập gia đình đều không muốn ở chung với bố mẹ. Do đó, nhu cầu về nhà ở tăng lên.
Như vậy, sự thay đổi truyền thống này sẽ kích cầu tiêu thụ sản phẩm các thiết bị điện tử
của Công ty do nhu cầu về điện và các thiết bị không thể thiếu đối với từng hộ gia đình
hiện nay.
Cùng với sự phát triển của xã hội, trình độ dân trí của Việt Nam ngày một được
nâng cao hơn. Điều này sẽ tạo điều kiện cho Công ty có nguồn lao động có trình độ
quản lý, kỹ thuật, có đội ngũ công nhân có trình độ bậc thợ cao
Ảnh hưởng của môi trường tự nhiên.