Hoàn thiện phân tích cấu trúc cạnh tranh của công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu - Pdf 25

Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
TÓM LƯỢC
Việt Nam gia nhập WTO đánh dấu một bước ngoặt trong ngành kinh tế
nước ta, đó là sự vươn ra hội nhập với nền kinh tế thế giới. Điều này mang lại
rất nhiều cơ hội cho nền kinh tế nước ta, đặc biệt là cac doanh nghiệp. Tuy
nhiên nó cũng mang lại không ít khó khăn, thách thức, một trong số đó có thể
nói đến cạnh tranh. Cạnh tranh là một điều kiện và là một yếu tố kích thích các
doanh nghiệp đẩy mạnh kinh doanh, là mục tiêu động lực thúc đẩy sản xuất
phát triển, tăng năng suất lao động và tạo đà cho sự phát triển của nền kinh tế
xã hội. Đó là quy luật cho sự phát triển là cơ sở tiền đề cho sự thành công của
một doanh nghiệp nói riêng và của một quốc gia nói chung.
Ngành bao bì là một trong những ngành ra đời sớm nhất nước ta do nhu
cầu về bao gói hàng hóa để bảo quản vận chuyển, do đó nó gắn liền với các
ngành sản xuất hàng hóa khác. Ngày nay khi sản xuất hàng hóa ngày càng đa
dạng và phát triển thì bao bì bao gói sản phẩm rất được coi trọng, nó được xem
là bộ mặt của sản phẩm. Có thể nói bao bi đóng vai trò rất quan trong tới việc
tiêu thụ sản phẩm và cũng vì đó mà sự cạnh tranh về mặt hàng này cũng rất lớn.
Do vậy, yếu tố quyết định để doanh nghiệp tồn tại và phát triển là doanh nghiệp
phải xác định được lợi thế cạnh tranh của công ty mình trước sự cạnh tranh gay
gắt của thị trường.
Với việc môi trường cạnh tranh trở lên khó khăn và ngày càng quyết liệt
hơn, nếu chỉ dựa vào những lợi thế trước đây của mình mà không có sự điều
chỉnh thay đổi cho phù hợp thì công ty Cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất
khẩu sẽ gặp khó khăn lớn trong vấn đề cạnh tranh và có thể không thể đứng
vững. Với mong muốn có thể tạo lập lợi thế cạnh tranh phù hợp, hiệu quả cho
công ty, em đã chọn đề tài: “ Hoàn thiện phân tích cấu trúc cạnh tranh của công
ty Cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu” để viết chuyên đề tốt nghiệp.
Bài viết của em được chia thanh 3 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài hoàn thiện cấu trúc cạnh tranh của
Công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu
Nguyễn Thanh Trâm- HQ1A

DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI HOÀN THIỆN CẤU TRÚC
CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẨN SẢN XUẤT BAO BÌ VÀ HÀNG XUẤT
KHẨU 1
1.2.Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài 2
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH
THỰC TRẠNG CẤU TRÚC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT
BAO BÌ HÀNG XUẤT KHẨU 9
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN PHÂN
TÍCH CẤU TRÚC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT BAO BÌ
VÀ HÀNG XUẤT KHẨU 20
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Nguyễn Thanh Trâm- HQ1A
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Hình 1.1 Mô hình 5 tác động của môi trường ngành (Michael E.Porter)…….6
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty…………………………………12
Hình 2.2 Biểu đồ đánh giá mức độ ảnh hưởng của đe dọa gia nhập mới….16
Hình 2.3 Biểu đồ đánh giá mức độ ảnh hưởng của đe dọa sản phẩm thay
thế…………………………………………………………………………… 17
Hình 2.4 Biểu đồ đánh giá mức độ ảnh hưởng của quyền lực thương lượng của
người mua…………………………………………………………………… 17
Hình 2.5 Biểu đồ đánh giá mức độ ảnh hưởng của quyền lực thương lượng của
nhà cung ứng………………………………………………………………… 18
Hình 2.6 Biểu đồ đánh giá mức độ ảnh hưởng của quyền lực thương lượng của
các bên liên quan………………………………………………………………18

Ngành bao bì là một trong những ngành ra đời sớm nhất ở nước ta do
nhu cầu về bao gói hàng hóa để bảo quản vận chuyển, do đó nó gắn liền với các
ngành sản xuất hàng hóa khác. Có thể nói, bao bì đóng vai trò rất quan trọng
trong việc tiêu thụ sản phẩm.Theo hiệp hội giấy bao bì Việt Nam, hiện nay ở
nước ta có trên 1000 doanh nghiệp sản xuất bao bì giấy, tạo công ăn việc làm
cho khoảng 200.000 lao động và có doanh thu khoảng 1000 tỷ đồng/tháng. Tốc
độ tăng trưởng của ngành là 15-20% hằng năm, đóng góp 8-10% GDP cả
nước.Vì vậy, cường độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành bao bì
rất mạnh.
Là doanh nghiệp chuyên sản xuất bao bì, phục vụ nhu cầu tiêu dùng
trong nước, công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu nhận thấy rõ
tính chất cạnh tranh khốc liệt trong ngành. Muốn tồn tại và phát triển, công ty
phải khẳng định được vị trí của mình trong ngành, tạo ra lợi thế cạnh tranh so
với các đối thủ cùng ngành. Các yếu tố cạnh tranh trong ngành tạo ra áp lực lên
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, đòi hỏi doanh nghiệp phải nỗ lực giành
lấy thị phần. Từ tính cấp thiết của vấn đề trong môi trường kinh doanh ngành
Nguyễn Thanh Trâm- HQ1A
1
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
bao bì, cũng như từ thực tế hoạt động của doanh nghiệp, em mạnh dạn chọn đề
tài: “ Hoàn thiện phân tích cấu trúc cạnh tranh của công ty cổ phần sản xuất
bao bì và hàng xuất khẩu” nhằm giải quyết những vấn đề cấp thiết đặt ra tại
doanh nghiệp này.
1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
- Về mặt lý thuyết:
Với đề tài này, em sẽ tập trung nghiên cứu các nội dung sau :
• Cạnh tranh là gì?
• Các khái niệm liên quan đến cấu trúc cạnh tranh: thế nào là một
ngành kinh doanh, tiêu chí để phân loại ngành kinh doanh
• Dựa vào mô hình 5 lực lượng canh tranh của Michael E.Porter để

- Về nội dung: chuyên đề tập trung nghiên cứu năm lực lượng cạnh tranh
trong ngành, để xác định cường độ cạnh tranh, từ đó đưa ra các giải pháp hoàn
thiện phân tích cấu trúc cạnh tranh của công ty
1.5. Một số khái niêm và phân định nội dung
1.5.1. Một số khái niệm cơ bản:
1.5.1.1. Khái niệm cạnh tranh
Theo C.Mac “ cạnh tranh là sự phấn đấu ganh đua gay gắt giữa các nhà
tư bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và trong tiêu
thụ để đạt được những lợi nhuận siêu ngạnh”. Quan điểm này có nguồn gốc từ
chủ nghĩa tư bản nên cạnh tranh được xem là sự lấn át, chèn ép lẫn nhau để tồn
tại (quan niệm cạnh tranh được nhìn nhận dưới góc độ tiêu cực)
Ngày nay, hầu hết các nước trên thế giới đều thừa nhận cạnh tranh và
coi cạnh tranh vừa là môi trường, vừa là động lực của sự phát triển kinh tế xã
hội. Do đó, cạnh tranh được hiểu và được khái quát chung nhất đó là cuộc ganh
đua gay gắt giữa các chủ thể đang hoạt động trên thị trường với nhau, kinh
doanh cũng một loại sản phẩm hoặc những sản phẩm tương tự thay thế lần
nhau nhằm chiếm lĩnh thị phần, tăng doanh số và lợi nhuận.
1.5.1.2. Các khái niệm liên quan đến cấu trúc cạnh tranh
Ngành là một nhóm các doanh nghiệp cùng chào bán một loại sản phẩm
hay một lớp sản phẩm có thể hoàn toàn thay thế cho nhau. Trong cạnh tranh,
các doanh nghiệp trong ngành có ảnh hưởng lẫn nhau. Nói chung, mỗi ngành
bao gồm một hỗn hợp và đa dạng chiến lược cạnh tranh mà các công ty theo
đuổi để cố đạt được mức thu nhập cao hơn trung bình.
Có 5 tiêu chí để phân loại ngành, đó là
• Số người bán và mức độ khác biệt hóa
Nguyễn Thanh Trâm- HQ1A
3
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Điểm xuất phát để mô tả một ngành là xác định xem có một, một vài hay
nhiều người bán và sản phẩm đồng nhất hay rất khác biệt. Những đặc điểm này

Nguyễn Thanh Trâm- HQ1A
4
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
giảm bớt lợi nhuận của tất cả mọi công ty. Những công ty muốn ở lại ngành
phải hạ thấp rào cản xuất cho các công ty khác. Họ có thể mua lại tài sản của
các đối thủ cạnh tranh, đáp ứng những nghĩa vụ đối với khách hàng, v.v… Cho
dù một số công ty không rời khỏi ngành, có thể họ sẽ buộc phải thu nhỏ quy
mô của mình lại. ở đây cũng có những rào cản thu hẹp mà những đối thủ cạnh
tranh năng động hơn có thể cố gắng dựng lên.
• Cơ cấu chi phí
Mỗi ngành đều có những khoản chi phí nhất định có tác dụng nhiều đến cách
chỉ đạo của nó. Ví dụ, ngành luyện thép có những chi phí rất lớn về sản xuất và
nguyên liệu, trong khi đó ngành sản xuất đồ chơi thì chi phí phân phối và
Marketing rất lớn. Các công ty sẽ chú ý nhiều đến những chi phí lớn nhất của
mình và sẽ đề ra chiến lược nhằm giảm bớt những chi phí đó. Vì thế công ty
thép có nhà máy hiện đại nhất sẽ có ưu thế rất lớn so với các công ty thép khác.
• Hợp nhất theo ngành dọc
Trong một số ngành, các công ty có thể thấy là nên nhất thể hóa ngược và/ hay
thuận. Một ví dụ điển hình là ngành công nghiệp dầu mỏ, ở đó những nhà sản
xuất chủ yếu đều tiến hành thăm dò, khoan, lọc dầu và sản xuất hóa chất như
một phần hoạt động của mình. Nhất thể hóa dọc thường có tác dụng hạ giá
thành và cũng tăng khả năng kiểm soát dòng gí trị gia tăng. Ngoài ra những
công ty này còn có thể thao túng giá cả và chi phí của mình trên các khúc thị
trường khác nhau của ngành mình để kiếm lời ở những nơi có mức thuế thấp
nhất. Những công ty nào không có khả năng nhất thể hóa dọc sẽ phải hoạt động
ở thế bất lợi.
• Vươn ra toàn cầu
Có những ngành hoàn toàn mang tính chất địa phương và có những ngành
mang tính toán cầu (như dầu mỏ, động cơ máy bay, máy ảnh). Những công ty
thuộc những ngành toàn cầu cần phải cạnh tranh trên phạm vi toàn cầu, nếu

Nguyễn Thanh Trâm- HQ1A
6
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
máy in Flexco 2 màu, máy chạp rãnh, cắt khe, máy đóng ghim, máy xén giấy
bìa, máy chụp bảng in polymer, máy dơn sóng 3 và 5 lớp. Các loại máy này đều
mua từ Nhật Bản
- Chi phí chuyển đổi: Chí phí chuyển đổi nhà cung cấp bao bì của khách
hàng là lớn. Khi một công ty đã ký kết hợp đồng mua bao bì, thì có nghĩa là các
thông tin về mẫu mã, màu sắc, chất liệu bao bì đã được kiểm định, nếu công ty
này muốn chuyển đổi nhà cung cấp khác thì sẽ phải mất thời gian đẻ kiểm định
chất lượng sản phẩm có phù hợp với yêu cầu hay không
1.5.2.2. Đe dọa từ các sản phẩm dịch vụ thay thế
- Tùy từng loại bao bì mà có các sản phẩm thay thế khác nhau. Sản phẩm
thay thế của bao bì giấy là bao bì nilon, bao bì nhựa. Sản phẩm thay thế của bao
bì carton là bao bì gỗ. Tuy nhiên, bao bì nilon hiện không được ưa chuộng vì
nolon có ảnh hưởng đến môi trường, Bao bì nhựa hiện được sử dụng phổ biến,
đây là nguy cơ đe dọa lớn đến bao bì giấy. Một số loại sản phẩm không sử
dụng được bao bì carton, do không đảm bảo được độ an toàn của sản phẩm,
như các sản phẩm dễ vỡ, người ta sử dụng bao bì bằng gỗ. Đe dạo từ các sản
phẩm thay thế của ngành bao bì là khá lớn
1.5.2.3. Quyền lực thương lượng của nhà cung ứng
Nơi cung cấp nguyên liệu chính cho sản xuất bao bì giấy là làng nghề Bắc
Ninh, lại chủ yếu tái chế từ nguồn giấy phế liệu. Đã thế, nguồn giấy trong nước
ngày càng bị mất đi dẫn đến mức độ khan hiếm ngày càng cao. Nguyên nhân là
do Việt Nam là nước xuất khẩu, 70-80% bao bì sản xuất ra phục cho việc xuất
khẩu hàng công nghiệp và khối lượng này chỉ có đi ra mà không quay vòng tái
sản xuất trong nước. Nguyên liệu sản xuất ít ỏi, nhập khẩu khó khăn, cho nên
giấy phế liệu trong nước bây giờ cũng đắt đỏ và tranh giành nhau để mua.
Trong khi đó, Nhà nước đã khởi động 1-2 dự án sản xuất bột giấy khá lớn
nhưng tiến độ 4-5 năm nay vẫn rất chậm chạp.

công suất tối đa, dẫn đến tình trạng giảm giá khi các công ty đều sản xuất dư
thừa, dẫn đến lợi nhuận giảm
- Các rào cản rút lui khỏi ngành: ngành kinh doanh bao bì giấy có vốn đầu
tư lớn, dây chuyền thiết bị hiện đại, số lượng công nhân lớn, vì vậy, nếu doanh
nghiệp muốn rút lui khỏi ngành thì sẽ gặp phải trở ngại trong thu hồi vốn, gây
ra tình trạng thất nghiệp cho lực lượng lao động lớn trong xã hội. Do đó, rào
cản rút lui khỏi ngành là cao
Nguyễn Thanh Trâm- HQ1A
8
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
1.5.2.6. Quyền lực thương lượng của các bên liên quan khác
- Chính phủ: chính phủ khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh bao bì giấy để không gây ô nhiễm môi trường, thay thế cho bao bì nilon.
Nhưng thuế suất nhập khẩu nguyên liệu bột giấy tăng từ 20% lên 25%, khiến
cho các doanh nghiệp gặp khó khăn trong vần đề nguyên liệu đầu vào.
- Giá cổ phiếu của các công ty kinh doanh bao bì có sự giảm sút, do giá
nguyên liệu hiện tăng, gây ảnh hưởng đến tình hình sản xuất của các công ty
- Giá nguyên liệu đầu vào tăng, mà nguyên liệu cho ngành bao bì giấy chủ
yếu nhập khẩu từ nước ngoài, nên chi phí đầu vào tăng. Nếu tình hình này kéo
dài lâu, các daonh nghiệp không có biện pháp khắc phục thì sẽ làm giảm hiệu
quả hoạt động và lợi nhuận của doanh nghiệp.
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CẤU TRÚC CẠNH TRANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT BAO BÌ HÀNG XUẤT KHẨU
2.1 Phương pháp hệ nghiên cứu vấn đề
2.1.1. Phương pháp thu thập, phân tích dữ liệu sơ cấp
2.1.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Với mục tiêu thu thập những thông tin, dữ liệu sơ cấp đạt tính chính xác,
khách quan và phù hợp với quy mô của cuộc nghiên cứu, em sử dụng phương
pháp điều tra bằng bảng câu hỏi có liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu

2.2. Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của các nhân tố môi
trường đến cấu trúc cạnh tranh sản phẩm bao bì của công ty
2.2.1. Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất
khẩu
2.2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tên công ty: Công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu
Tên giao dịch: PRODUCTION FOR PACKING AND EXPORTING
GOODS JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: PROMEXCO
Trụ sở tại Km19 Đường Ngọc Hồi - Hoàng Liệt - Hoàng Mai- Hà Nội
Tài khoản tại: Ngân hàng ngoại Thương Việt Nam
 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty
Chuyên sản xuất, in ấn các sản phẩm bao bì carton
Xuất khẩu các mặt hàng lâm sản và các sản phẩm hàng hóa khác do
công ty sản xuất chế biến theo quy định của nhà nước
Nguyễn Thanh Trâm- HQ1A
10
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Nhập khẩu vật tư, nguyên liệu, máy móc, thiết bị, hàng tiêu dung cần
thiết để phục vụ sản xuất.
Tổ chức gia công, hợp tác, đầu tư, liên doanh, liên kết với các tổ chức
kinh tế ở trong và ngoài nước để sản xuất các loại bao bì và hàng hóa để tiêu
dùng trong nước.
Kinh doanh nhà hàng, nhà khách, kho bãi
2.2.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
( Nguồn: Công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu)
2.2.2. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến cấu trúc cạnh

Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam cao và tương đối ổn định,
thu nhập bình quân đầu người tăng, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh
nghiệp nói chung và công ty sản xuất bao bì nói riêng, có cơ hội bành trướng
hoạt động và thu được lợi nhuận cao, đem lại sự thoải mái về sức ép cạnh tranh
trong ngành bao bì. Nhưmg tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam có chiều hướng tăng
khiến sức mua của người dân giảm. Giá ngoại tệ thay đổi liên tục, chênh lệch
giá giữa USD/VNĐ tăng cao, nhà nước cấm thu mua ngoại tệ, điều này có ảnh
hưởng tới công ty trong việc nhập khẩu nguyên liệu bột giấy từ nước ngoài. Sự
thay đổi của nền kinh tế Việt Nam vừa là cơ hội, vừa là thách thức cho sự phát
triển của công ty.
 Môi trường văn hóa- xã hội
Việt Nam là nước đông dân, nên nhu cầu tiêu dùng là rất cao. Trong vài
năm gần đây, nhu cầu mua sắm của người dân ngày càng được nâng cao, người
tiêu dùng quan tâm hơn đến bao bì của sản phẩm, tạo điều kiện cho công ty sản
xuất bao bì mở rộng sản xuất. Bên cạnh đó, người tiêu dùng đang có xu hướng
giảm sử dụng túi nilon để đựng thực phẩm, nên ngành kinh doanh bao bì ngày
càng phát triển. Đây là cơ hội lớn cho ngành kinh doanh bao bì nói chung và
công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu nói chung.
 Môi trường công nghệ
Thời đại khoa học công nghệ phát triển như vũ bão hiện nay, các yếu
tố về công nghệ quyết định đến vai trò sống còn của các doanh nghiệp, vấn đề
chuyển giao công nghệ là vấn đề đang được quan tâm hàng đầu trong nhóm lực
lương này. Hiệu quả của việc chuyển giao công nghệ và chính sách quy định
của nhà nước về chuyển giao công nghệ tác động rất lớn đến hoạt động sản
xuất kinh doanh cảu doanh nghiệp. Trước đây, quy trình sản xuất bao bì chỉ sử
Nguyễn Thanh Trâm- HQ1A
12
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
dụng mấy bế, máy in 3 màu, máy dán, ngày nay, sự thay đổi nhanh chóng của
công nghệ đã xuất hiện thêm các loại máy như máy khắc bản lazer giúp tiết

 Đối thủ cạnh tranh
Công ty cổ phần Đông Á: thuộc tổng công ty Khánh Việt( Khatoco), công
ty thành lập được 15 năm. Công ty chuyên sản xuất bao bì các loại, kinh doanh
xuất nhập khẩu bao bì. Công ty CP Đông Á là nhà máy sản xuất bao bì chuyên
nghiệp với dây chuyền sản xuất carton 3-5-7 lớp, sử dụng công nghệ in Flexo
và in Offset hiện đại, có năng lực sản xuất là 15.000 tấn sản phẩm/ năm. Sản
phẩm làm ra của công ty luôn được đánh giá cao về chất lượng và mẫu mã.
Công ty cổ phần bao bì Biên Hòa: cơ cấu của công ty này tương đối
giống công ty CP sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu, vì đều là từ nhà nước
chuyển sang công ty cổ phần. Công ty chuyên sản xuất, kinh doanh bao bì giấy
và giấy, chuyên sản xuất các thùng carton 3 lớp, 5 lớp. Công ty có dây chuyền
sản xuất công nghệ hiện đại nhằm mở rộng sản lượng và nâng cao chất lương
bao bì carton. Công ty đã ký hợp đồng cung cấp dài hạn với các hãng như:
Lever Việt Nam, Kinh Đô, Cocacola. Đây là đối thủ cạnh tranh lớn của CTCP
SX bao bì và hàng xuất khẩu.
 Nhà cung ứng
Nguyên liệu chính của sản xuất bao bì carton là giấy và bột giấy. Khoảng 40%
nguyên liệu bột giấy công ty tự sản xuất. Công ty CPSX bao bì và hàng xuất
khẩu có xí nghiệp chuyên sản xuất gỗ xuất khẩu, mà nguyên liệu làm bột giấy
từ gỗ, nên công ty khá chủ động về nguồn cung ứng. 30% nguyên liệu bột giấy
được nhập khẩu từ Hàn Quốc và Nhật Bản, mà giá bột giấy hiện nay tăng 25%
so với trước đây, nên việc nhập khẩu cũng gặp chút khó khăn.
 Sản phẩm thay thế
Sản phẩm thay thế cho bao bì carton là bao bì nilon và bao bì gỗ, bao bì
thủy tinh. Bao bì gỗ và bao bì thủy tinh có ảnh hưởng khá hiện khá được ưa
chuộng về kỹ xảo và độ tinh vi của sản phẩm., nhưng giá thành của loại này đắt
hơn nhiều so với bao bì carton nên 2 loại sản phẩm này cũng không ảnh hưởng
đến phân khúc thị trường của bao bì carton.
Nguyễn Thanh Trâm- HQ1A
14

Nguyễn Thanh Trâm- HQ1A
16
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
( Nguồn: dựa vào kết quả phân tích phiếu điều tra trắc nghiệm)
Từ biểu đồ trên, ta thấy quyền lực thương lượng của các nhà cung
ứng bột giấy có ảnh hưởng ít đến công ty, do công ty có khả năng sản xuất
được 40% bột giấy từ nguyên liệu gỗ trong kinh doanh sản phẩm gỗ của
mình.Do đó, lợi thế cạnh tranh trong ngành của công ty khá lớn.
Hình 2.6 Biểu đồ đánh giá mức độ ảnh hưởng của quyền lực
thương lượng của các bên liên quan
( Nguồn: dựa vào kết quả phân tích phiếu điều tra trắc nghiệm)
Từ biểu đồ trên, ta thấy hội đồng quản trị và nhân viên của công ty có
quyết định lớn đến lợi thế cạnh tranh của công ty. Sự trung thành, lòng nhiệt
huyết của cán bộ nhân viên trong công ty với công việc có ảnh hưởng đến khả
năng cạnh tranh của công ty trên thị trường ngành bao bì
Hình 2.7 Biểu đồ đánh giá mức độ ảnh hưởng của cạnh tranh giữa
các công ty hiện tại trong ngành
Nguyễn Thanh Trâm- HQ1A
17
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
(Nguồn: dựa vào kết quả phân tích phiếu điều tra trắc nghiệm)
Từ biểu đồ trên ta thấy công ty có rất nhiều đối thủ cạnh tranh. Chi phí cố định
của công ty cao, tạo lợi thế cạnh tranh mạnh so với các công ty mới gia nhập
ngành, Hàng rào rút lui khỏi ngành của công ty rất lớn, do có hệ thống nhà
xưởng, máy móc hiện đại, số lượng nhân viên lớn. Do đó, lợi thế cạnh tranh
của công khá lớn so với đối thủ cạnh tranh
2.3.1.2. Kết quả đánh giá của các chuyên gia
Qua những câu hỏi phỏng vấn giám đốc, nhân viên kinh doanh tại công ty đã
thu được kết quả như sau:
Trong kinh doanh bao bì, quan trọng nhất là nguồn cung ứng, đó là giấy

38.263
-
9.334
26.138
2.790
49.109
1.699
8.750
34.283
4.376
66.158
3.389
11.542
43.150
8.075
10.846
-
-0.584
8.14
1.586
128,35
-
93,74
131,16
156,85
17.049
2.199
2.792
8.867
3.699

4.8
14,8
161,61
139,02
174,74
4. Thu nhập bq 1 lao
động
1,8 2,3 3,2 0,5 132,1 0,9 145,3
5. Nộp Ngân sách
Nhà nước
366 474 706 108 129,5 232 148,9
Qua kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2008-2010 của công ty ta có thể thấy
- Doanh thu năm 2009 tăng 10846 triệu đồng so với năm 2008 (tăng
128,35%). Giai đoạn này nền kinh tế đang trên đà phục hồi sau khủng hoảng
kinh tế. Năm 2010, doanh thu tăng 17049 triệu đồng so với năm 2009 (tăng
134,72%).
 Sau cuộc khủng hoảng kinh tế 2008, hoạt động kinh doanh của công ty đã
có sự tăng trưởng nhảy vọt và dần đi vào ổn định. Điều này cho thấy chiến lược
kinh doanh hợp lý của công ty và nó cần được phát huy trong những năm tiếp
theo.
Nguyễn Thanh Trâm- HQ1A
19

Trích đoạn Mở rộng kờnh phõn phối sản phẩm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status