Vận dụng mô hình chuỗi giá trị để phân tích khả
năng cạnh tranh của công ty khách sạn du lịch
Kim Liên
2.1. Môi trờng vĩ mô và môi trờng cạnh tranh của công ty
khách sạn du lịch Kim Liên.
2.1.1. Sơ lợc lịch sử hình thành và phát triển của công ty khách sạn du lịch
Kim Liên.
2.1.1.1. Bối cảnh lịch sử
Sau khi hoà bình lập lại, để đáp ứng nhu cầu phục vụ ăn, ở cho các chuyên
gia nớc ngoài sang Việt Nam. Chính phủ nớc ta đã quyết định thành lập cục
chuyên gia để làm nhiệm vụ quản lý và phục vụ chuyên gia.
Công Ty Khách Sạn Du Lịch Kim Liên đợc ra đời từ năm 1961. Ban đầu
công ty có tên là khách sạn Bạch Mai và có nhiệm vụ đón tiếp, phục vụ chuyên
gia nớc ngoài và gia đình họ. Từ năm 1961 đến nay, Công Ty Khách Sạn Du Lịch
Kim Liên đã qua 5 lần đổi tên với 6 tên gọi khác nhau:
1) Khách sạn Bạch Mai(QĐ49TC- CCG 12/5/1061)
2) Khách sạn chuyên gia Kim Liên(1971)
3) Khách sạn chuyên gia và du lịch Kim Liên( QĐ 191/BT 29/8/1992)
4) Công ty du lịch Bông Sen Vàng( Số276TCGL/QĐ-TCGL 29/7/1993)
5) Công ty khách sạn Bông Sen Vàng(309/QĐ-TCGL 25/11/1994)
6) Công ty khách sạn du lịch Kim Liên( Số 454/QĐ-TCGL 16/10/1996)
2.1.1.2. Quá trình phát triển của Công ty.
+ Giai đoạn từ 1961- 1988: Trong giai đoạn này, khách sạn thuộc Cục
chuyên gia, nhiệm vụ chủ yếu là đón tiếp và phục vụ chuyên gia nớc ngoài và gia
đình họ.
+ Giai đoạn 1989- 1991: Từ năm 1989, để bắt kịp với những thay đổi của
nền kinh tế thị trờng, khách sạn đã tiến hành cải tạo 16 căn hộ tầng 1 nhà 4 và nhà
6 thành 32 phòng theo kiểu khách sạn để phục vụ khách không phải là chuyên gia.
Đầu năm 1990, khách sạn tiếp tục sửa chữa, cải tạo 60 phòng nhà 1 và tầng 1 nhà
5, xây thêm nhà hàng. Nói chung, trong giai đoạn này, khách sạn đã tiếp cận với
sự thay đổi để phù hợp với tình hình đổi mới của đất nớc.
ngoài. Tháng 11 năm 1994 khách sạn đã thực hiện phân loại sản phẩm để đón
khách trong nớc và quốc tế.
* Khách Sạn Kim Liên I: gồm nhà 4, nhà 5, nhà 9 chủ yếu phục vụ khách
nớc ngoài.
* Khách Sạn Kim Liên II: gồm nhà 1, nhà 2, nhà3, nhà 6 phục vụ khách sạn
trong nớc.
Kết quả của hoạt động kinh doanh từ năm 1992- 1996 đã khẳng định đợc h-
ớng đổi mới theo chiều sâu của khách sạn là hoàn toàn đúng đắn, tốc độ tăng
doanh thu hàng năm cao hơn so với năm trớc từ 1,5 đến 1,6 lần. Năm 1997, khách
sạn lạ tiếp tục cải tạo, nâng cấp nhà ở, xây dựng thêm các dịch vụ bổ sung nh: xây
sân quần vợt, phòng vật lý trị liệu, quầy lu niệm...
Từ năm 1998 đến nay, khách sạn đã xây xong và đa vào sử dụng công trình
nhà ăn, hội trờng 2 tầng( Nhà ăn có sức chứa khoảng 400 chỗ ngồi ), hoàn thành
trung tâm công nghệ thông tin để quản lý, bảo dỡng, hớng dẫn sử dụng các trang
thiết bị trong công ty. Hiện tại, khách sạn đã có một trung tâm du lịch lữ hành, tr-
ớc mắt nó làm nhiệm vụ tiếp thị còn trong tơng lai sẽ trở thành Trung tâm lữ hành
quốc tế.
Song song với việc cải tạo cơ sở vật chất, khách sạn đã kịp thời chú ý đến
chất lợng đội ngũ lao động: Tổ chức cho cán bộ công nhân viên đi học tập tại
Huế, Thành phố Hồ Chí Minh, Thái Lan, Trung Quốc..., mở các lớp Anh văn,
Trung văn cho cán bộ công nhân viên. Có thể nói giai đoạn từ 1991 đến nay là
giai đoạn đổi mới, là bớc đột phá của khách sạn mở ra con đờng kinh doanh mới
có hiệu quả của công ty.
Ban giám đốc
Trung tâm du lịch
Trung tâm CN -TT
TT Thơng mại
Đội bảo vệ
Đội tu sửa
Đội giặt là
Ngày
khách
Tỷ
trọng
Lợt
khách
Ngày
khách
Tỷ
trọng
Lợt
khách
Ngày
khách
Tỷ
trọng
L Xô 202 466 2,4 278 597 1,72 248 662 1,1
Đ Loan 840 1115 9,9 135 290 0,84 55 177 0,24
Pháp 58 200 0,7 15 58 0,01 43 141 0,2
TQ 6673 10684 78,8 15130 19308 94 21521 29268 96,46
Mỹ 72 191 0,85 51 175 0,3 25 112 0,1
Nhật 55 126 0,65 31 149 0,2 28 79 0,12
T Lan 216 232 2,55 36 86 0,22 39 62 0,17
Nkhác 353 2088 4,15 414 1793 2,71 339 944 1,6
Tổng 8469 15102 100 16090 22457 100 22310 31453 100
( Nguồn: CTKSDL Kim Liên )
Qua bảng số liệu trên ta thấy khách Trung Quốc có tỉ lệ cao nhất qua các
năm và theo xu hớng ngày càng tăng. Nếu nh năm 1999 số lợng khách Trung
Quốc đến công ty là 6673 lợt chiếm tỷ trọng 78,8% tổng số khách quốc tế của
công ty thì sang năm 2001 số lợng khách đến công ty là 51521 lợt tăng 6391 lợt
Ngày
khách
Tỷ
trọng
Ngày
khách
Tỷ
trọng
Ngày
khách
Tỷ
trong
Quốc tế 15.012 6,8 22.457 8,77 31.433 11,8
Nội Địa 205.244 93,2 233.479 91,23 234.623 88,2
Tổng số 220.346 100 255.936 100 266.068 100
(Nguồn: Công ty KSDLKL)
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy khách của công ty chủ yếu là khách nội
địa. Trong mấy năm trở lại đây số lợng khách quốc tế đến công ty có tăng song tỷ
trọng khách khách quốc tế trong tổng số khách của công ty còn rất thấp. Nếu nh
năm 1999 số lợng khách quốc tế đến công là 8469 lợt chiếm 7,9% sang năm 2000
công ty đã đón đợc 16090 lợt chiếm tỷ trọng 12,6% tăng 3,7% so với năm
1999.Năm 2001 tổng số khách quốc tế đến công ty là 22310 lợt chiếm 16% tổng
số khách của công ty tăng 3,4% so với năm 2000 có đợc kết quả này là mấy năm
gần đây ngoài thị trờng khách nội địa thì công ty đã bắt đầu chú trọng đến mảng
khách quốc tế nhất là đối tợng khách Trung Quốc, công ty coi đây là mảng thị tr-
ờng tiềm năng hiện tai và hớng tới sẽ tích cực đầu t khai thác thị trờng này.
Số ngày lu trú bình quân của khách đợc tính bằng công thức:
Số ngày khách lu trú
bình quân
=
47.500.000
117
2 DT buồng
Tốc độ tăng (%)
13.200.000 14.251.400
108
16.978.700
119
18.000.000
106
3 DT ăn uống
Tốc độ tăng (%)
11.354.000 12.828.800
113
16.956.800
132
19.500.000
115
4 DT khác
Tốc độ tăng (%)
2.800.000
4.690.800
167
6.430.500
137
10.000.000
155
5 Tổng chi phí 21.526.029 24.310.359 31.838.500 37.643.963
6 Nộp ngân sách
Doanh thu của CTKSDLKL trong những năm gần đây tăng nhanh và đều.
Năm 1999 tổng doanh thu đạt 31.771.000.000 VNĐ tăng 16,5 % so với năm
1998, năm 2000 tổng doanh thu đạt 40.366.000.000 VNĐ tăng 27% so với năm
1999 và sang năm 2001 tổng doanh thu đạt 47.500.000.000 tăng 17% so với năm
2000.
Hoạt động kinh doanh của công ty vài năm trở lại đây đã có sự thay đổi về
tỉ trọng các lĩnh vực. Nếu nh năm 1998 doanh thu dịch vụ lu trú chiếm 48,2% thì
sang năm 1999 là 44,8% năm 2000 là 42%, năm 2001 là 37,8%.
Bảng 6: Tỷ trọng doanh thu từ các dịch vụ
Chỉ tiêu
1998 1999 2000 2001
1000VN
Đ
%
1000VN
Đ
%
1000VN
Đ
%
1000VN
Đ
%
1.DTB
13.200.000 48,2 14.251.400 44,8 16.978.700 42,06 18.000.000 37.8
2DTau
phải duy trì và phát huy tốt những thành tích đạt đợc này.
2.1.3. Môi trờng vĩ mô của khách sạn
Xét đến môi trờng vĩ mô của Khách Sạn Kim Liên , bài viết này chỉ đề cập
đến một số yếu tố cơ bản của môi trờng đó là: môi trờng kinh tế, môi trờng chính
trị, pháp luật, môi trờng văn hoá, môi trờng tự nhiên.
2.1.3.1. Môi trờng kinh tế
Từ sau khi nớc ta thực hiện chính sách đổi mới, mở cửa, nền kinh tế đã có
những bớc tiến vợt bậc, không những đã ra khỏi khủng hoảng mà còn phát triển
kinh tế với tốc độ tăng trởng cao. Tốc độ tăng trởng GDP trung bình giai đoạn
1990- 1997 đạt xấp xỉ 8%. Năm 2001, tốc độ tăng trởng GDP đạt 6,8% so với
năm 2000; GDP bình quân đầu ngời đạt gần 400 usd. Nhìn chung, tốc độ tăng tr-
ởng nh vậy là khá cao. Song, tốc độ tăng trởng này lại thấp hơn so với kế hoạch dự
báo. Điều này là do ảnh hởng của nhiều nguyên nhân, trong đó nguyên nhân nổi
trội nhất là nền kinh tế thế giới đang có dấu hiệu phát triển chậm lại.
Riêng về tình hình khách du lịch: tổng số lợt là 14 triệu lợt ngời trong đó
khách quốc tế vào Việt nam là 2.337.900 lợt ngời; riêng ở thủ đô Hà Nội, tổng số
lợt khách quốc tế đến khoảng 700.000 lợt ngời, khách nội địa là 3 triệu lợt khách.
Thị trờng du lịch quốc tế trọng điểm hàng đầu của du lịch Việt Nam năm 2000 là:
Trung Quốc, Đài Loan, Mỹ, Nhật Bản.
Hoạt động du lịch khởi sắc đã góp phần thúc đẩy các ngành sản xuất vật
chất và dịch vụ phát triển, khôi phục đợc nhiều nghề truyền thống...
Tỷ giá hối đoái trên thị trờng nớc ta tơng đối ổn định, tạo điều kiện cho
hoạt động xuất khẩu cũng nh kinh doanh du lịch. Sự kiện ngày 11/9/2001 tác động
đến tỷ giá hối đoái làm cho tỷ giá hối đoái giảm nhng chỉ tồn tại trong thời gian
không lâu.
Hoạt động đầu t nớc ngoài vào Hà Nội gặp nhiều thuận lợi. Hiện nay có
khoảng 370 dự án đầu t nớc ngoài đang hoạt động tại Hà Nội với số vốn lên đến
7.500 triệu usd. Tỷ trọng vốn đầu t trên địa bàn thành phố so với cả nớc tăng từ
19% năm 1999 lên 25% năm 2000. Các hoạt động đầu t diễn ra trên nhiều lĩnh
vực, nhiều ngành nghề đa dạng, dới nhiều hình thức nh: liên doanh, liên kết,
Việt Lào...
Hệ thống pháp luật nớc ta ngày càng đợc kiện toàn với các bộ luật , pháp
lệnh...quy định cụ thể nhằm tăng cờng công tác quản lý, tạo hành lang pháp lý
vững chắc cho hoạt động kinh tế xã hội nh: Sự ra đời của luật thuế giá trị gia
tăng(VAT), luật đầu t nớc ngoài, luật khuyến khích đầu t trong nớc. Trong lĩnh
vực du lịch, hiện nay đã có nhiều văn bản pháp luật ra đời nhằm phục vụ cho hoạt
động của ngành nh: Pháp lệnh du lịch; Pháp lệnh xuất-nhập cảnh, c trú của ngời
nớc ngoài tại Việt Nam; Nghị định thanh tra trong lĩnh vực du lịch; Nghị định
27/2001/NĐ-CP về kinh doanh lữ hành và hớng dẫn du lịch, đặc biệt là Nghị định
39/2000/NĐ-CP của Chính phủ về cơ sở lu trú du lịch. Với những quy định cụ thể
về điều kiện kinh doanh, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh cơ sở
lu trú du lịch, về quản lý Nhà nớc, Nghị định này là cơ sở pháp lý cho hoạt động
kinh doanh lu trú, góp phần sắp xếp, hệ thống lại các cơ sở kinh doanh lu trú, qua
đó đảm bảo điều kiện cạnh tranh lành mạnh trong hoạt động kinh doanh lu trú.
2.1.3.3. Môi trờng văn hoá xã hội
Hà Nội là trung tâm kinh tế- chính trị văn hoá-xã hội của cả nớc, là thủ
đô của nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng nh nhiều triều đại phong
kiến. Nơi đây, trong suốt nhiều thế kỷ qua đã tụ tập và dỡng sinh nhiều yếu tố
văn hoá để đến ngày nay trở thành vùng đất ngàn năm văn hiến với kho tàng di
tích lịch sử văn hoá to lớn. Đến ngày nay, ngời ta vẫn nhắc nhiều về kinh thành
Thăng Long với các làng nghề thủ công truyền thống, nơi tập trung các nhân tài,
thợ giỏi từ khắp nơi về đây cũng nh nếp sống thanh lịch của ngời dân Hà Thành.
Hà Nội hiện nay có gần 2000 di tích lịch sử, trong đó có khoảng 500 di tích đã đ-
ợc xếp hạng, có nhiều di tích, làng nghề thu hút nhiều du khách nh:
- Khu thành Cổ Loa và đền An Dơng Vơng
- Văn Miếu Quốc Tử Giám
- Hệ thống đình chùa cổ: chùa Quán Thánh...
- Các lễ hội truyền thống
- Khu phố cổ
- Các làng nghề truyền thống lâu đời ở Hà Nội và làng phụ cận: làng gốm
cảm giác rất thú vị, mỗi mùa gắn với hoạt động du lịch riêng. Ngoài ra, khi đến
Hà Nội khách du lịch sẽ đợc thởng thức hơng vị của các loài hoa, các loại trái cây
theo mùa.
- Tài nguyên du lịch hấp dẫn quanh Hà Nội Hà Nội có vị trí rất thuận lợi, là
xuất phát điểm để đi du lịch tới những vùng lân cận xung quanh. Từ Hà Nội có thể
đi tới Quảng Ninh- nơi có Vịnh Hạ Long- một di sản thiên nhiên thế giới với gần
2000 hòn đảo lớn nhỏ. Ngoài ra, từ Hà Nội có thể đi đến nhiều địa điểm du lịch có
sức thu hút khác: SaPa, Điện Biên, Tam cốc Bích Động, Quần đảo Cát Bà, khu du
lịch Ba Vì- Hà tây...
Nh vậy, Hà Nội là nơi có điều kiện khí hậu thuận lợi, 1 địa điểm du lịch nổi
tiếng, có tài nguyên nhân văn phong phú, đặc sắc. Đây là điều kiện thuận lợi cho
Hà Nội phát triển du lịch.
2.1.4. Môi trờng cạnh tranh của khách sạn
Trong nền kinh tế thi trờng luôn luôn tồn tại sự cạnh tranh gay gắt giữa các
ngành và các doanh nghiệp trong một ngành. Với t cách là một doanh nghiệp tồn
tại trong trong nền kinh tế thị trờng, Khách Sạn Kim Liên thờng xuyên phải đối
mặt với các thế lực cạnh tranh, chúng đe doạ sự tồn tại và phát triển của khách
sạn.
2.1.4.1. Đối thủ cạnh tranh hiện tại của Khách Sạn Kim Liên
Để xem xét ai là đối thủ cạnh tranh của một khách sạn, ngời ta thờng dựa
vào các yếu tố cơ bản sau: quy mô, thứ hạng, thị trờng khách hàng mục tiêu, vị trí
của khách sạn, hình thức sở hữu.Do điều kiện hạn chế về thời gian,bài viết chỉ xin
nghiên cứu đối thủ cạnh tranh của khách sạn Kim Liên I.
Dới đây chúng ta hãy xem xét các đối thủ cạnh tranh của Khách Sạn Kim
Liên I:
- Xét về quy mô, thứ hạng: Trên địa bàn Hà Nội hiện nay có khoảng
69 khách sạn đợc xếp sao trong đó có 19 khách sạn 3*. Nh vậy về quy mô thứ
hạng thì Khách Sạn Kim Liên có các đối thủ nh: khách sạn Sài Gòn, khách sạn
Dân chủ, khách sạn á Châu, khách sạn Phơng Đông, khách sạn Hoà Bình...
- Xét về vị trí: Đối thủ của Khách Sạn Kim Liên là các khách sạn
44 phòng, karaoke,
massage-sourna, bán
hàng lu niệm, dịch vụ
văn phòng cho thuê
phòng họp, nhà hàng,
giặt là, cho thuê văn
phòng và một vài dịch
vụ khác.
Gồm 92 phòng
massage, karaoke,
bán hàng lu niệm,
thuê văn phòng,
may đo, giặt là,
cho thuê văn
phòng.
khác.
Giá cả
(usd)
Phòng suite 120 125 130
Phòng
deluxe
60 105 90
Phòng
superior
40 80 70
Phòng
standard
30 60 40
Thị trờng khách chính
Việt nam, Trung Quốc,
Các Đại sứ quán
Anh, ấn Độ,
Philipin...
Qua bảng trên, ta thấy Khách Sạn Kim Liên có quy mô lớn hơn hai khách
sạn Sài Gòn và Hoà Bình. Khách Sạn Kim Liên có thể thu hút đợc một lợng lớn
khách đến ở trong khi các khách sạn kia bị hạn chế bởi số lợng phòng ít hơn.
Về sản phẩm: Khách Sạn Kim Liên có một lợi thế hơn các khách sạn kia là
có đợc một hệ thống các sản phẩm, dịch vụ đa dạng. Thêm vào đó, ngoài các dịch
vụ sản phẩm giống nhau nh massage, karaoke, bán hàng lu niệm... thì khách sạn
còn có các dịch vụ: bể bơi sân tenis, bãi đỗ xe rộng, các kiot mà các khách sạn
Hoà Bình, khách sạn Sài Gòn không có. Tuy nhiên, Khách Sạn Kim Liên lại
không có dịch vụ cho thuê văn phòng.
Trong mối quan hệ với các nhà cung cấp: cả ba khách sạn đều có mối quan
hệ mật thiết và đa dạng. Song, Khách Sạn Kim Liên lại kém hơn các khách sạn
kia trong mối quan hệ với tổ chức quốc tế, các Đại sứ quán.