TỪ THỰC TRẠNG ĐỔI MỚI MÔ HÌNH THƯ VIỆN ĐẠI HỌC MỸ,
SUY NGHĨ VỀ XU HƯỚNG ĐỔI MỚI TỔ CHỨC,
QUẢN LÝ THƯ VIỆN ĐẠI HỌC VIỆT NAM
guyễn Huy Chương
2
ghiên cứu lịch sử hình thành và phát triển của thư viện đại học Mỹ, chúng
tôi nhận thấy vai trò của công tác tổ chức quản lý thư viện đặc biệt quan
trọng, là cơ sở, động lực và phương thức khiến cho hoạt động của thư viện
ngày càng đi đúng hướng, đáp ứng được những đòi hỏi trong từng giai đoạn của
nền giáo dục đại học nước này. Thành công của thư viện đại học Mỹ có phần đóng
góp quan trọng của những tìm tòi trong lĩnh vực quản lý. Nó cũng được chi phối
bởi nguyên lý hiệu quả. Người Mỹ ưa thay đổi, không cam chịu dừng lại ở một
trạng thái nào quá lâu, luôn không thỏa mãn với những gì đã có. Những mô hình
quản lý có tính chất tập trung quan liêu mang lại hiệu quả trong giai đoạn đầu đã
được thay thế dần dần. Các mô hình mới có tính chất linh hoạt và hiệu quả hơn
như mô hình đại học, mô hình nhóm đội, mô hình không biên giới đã phát huy
hiệu quả tốt và đang được nhân rộng. Nhờ đó, thư viện đại học Mỹ vẫn luôn duy trì
được vị thế quan trọng của mình trong nhà trường.
1. Quá trình đổi mới mô hình thư viện đại học Mỹ
Vào khoảng những năm đầu thập kỷ 90 của thế kỷ trước, mặc dù có những
biến đổi trong giáo dục đại học ở Mỹ và tác động của cách mạng công nghệ thông
tin đối với thư viện, nhưng chế độ quản lý thư viện vẫn là chế độ tập trung quan
liêu, tuy có thay đổi một chút. Ở một vài nơi, kết cấu thứ bậc của bộ máy thư viện
đã mở rộng thành một tổ chức phức tạp hơn, bởi vì ngoài những dịch vụ bạn đọc
và công tác xử lý kỹ thuật, nhiều thư viện đã có thêm những chức năng như quản
lý bộ sưu tập, tự động hóa, sử dụng các thiết bị hiện đại, nhân sự, tài chính, Các
giám đốc thư viện cũng chú trọng đến năng suất lao động. Chế độ quan liêu đã
phát huy tác dng thúc Ny nhng n lc tăng năng sut, mc dù ưc thc hin
thông qua nhng lut l, quy tc và các quyt nh cng nhc. Do nhng nh
hưng ca cách mng thông tin và công ngh mi nên thư vin cũng như các t
thư vin cm thy rng cu trúc th bc quan liêu không em li năng sut và hiu
qu cao. N ó không hiu qu vì thư vin ch ưc xem là mt t chc thông thưng
mà ít ưc coi là nơi lưu gi sn phNm trí tu, c bit khi công ngh thông tin
phát trin và kt hp cht ch vi công tác thư vin. N hiu thư vin t chc theo
mô hình mi, phù hp vi xu th phát trin và s thay i mc ích ca công
tác qun lý. N hng thư vin như th có xu hưng c th hóa công vic ca mình
bng vic tp trung vào mc ích ca thư vin hơn là vào nhng công vic khác.
Trong ch quan liêu, mi quan h là mt chiu, giám c xác nh công vic và
phương thc tin hành, trong ó ngưi lao ng phi tuân th nhng quy nh, quyt
nh và ch dn ca giám c. T chc theo li i hc ưc nh hưng trên cơ s
giao tip xã hi và ph bin trong thư vin, nó biu th mi quan h ca các thành
viên trong t chc ó.
i hc Harvard ã tr thành in hình trong vic thay th ch quan liêu
bng ch giao lưu xã hi, hay còn gi là ch t chc i hc. N hm n nh 3
Budd John: The Academic Library, Libraries Unlimited, Inc., Colorado, 1998, p. 24.
t chc, thư vin i hc Harvard ã chuyn i t mô hình khép kín sang phương
pháp tích hp và nhn mnh s phi hp ca toàn thư vin. Các cá nhân ưc
khuyn khích t qun và n lc hp tác gim bt s giám sát ca giám c. S
thay i này không phi ngu nhiên mà ưc hình thành trong sáng kin bám sát
mc ích, nhim v ca thư vin. i hc Harvard tích cc thay i bng cách
iu chnh li phương hưng nhim v ca mình. Thư vin cn có mt chin lưc
hot ng tt, và dch v thông tin phi luôn i mi áp ng nhu cu ào to
và nghiên cu. N hưng nhng thay i trong quá trình hot ng ca thư vin cũng
ph thuc rt nhiu vào ưng li, chính sách ca lãnh o thư vin và các thành
viên trong t chc thư vin ó.
S thay i v nguyên tc qun lý thư vin tt yu dn n s thay i nhng
nguyên tc quan trng trong cu trúc ca thư vin. N guyên tc v tính linh hot và
hot ng ca cán b thư vin i hc. Cán b thư vin cn ưa ra nh hưng và
bin pháp trin khai áp ng nhu cu ca ngưi dùng tin.
Vi s năng ng, mnh dn tìm tòi, i mi, các nhà qun lý ca thư vin
i hc M ã nghiên cu và áp dng thành công nhiu mô hình t chc thư vin
a dng và hiu qu cao, dưi ây, chúng tôi xin gii thiu mt s mô hình c th.
Mô hình thông tin Đại học
Thư vin chim mt v trí c bit quan trng trong mô hình thông tin i
hc. Mô hình này ưc hình thành trên cơ s s hp tác cht ch gia các thư vin
trung tâm và các chi nhánh thư vin, tư liu vi nhau cũng như vi các ơn v khác
trong trưng như b phn văn thư lưu tr, trung tâm tin hc, h thng máy tính và
các khoa. Trong môi trưng thông tin này, thư vin và các ơn v nói trên s h tr
hoc thay th nhau lưu tr và cung cp y mi thông tin thit yu cho cán b
và sinh viên, phc v nhu cu nghiên cu, ging dy và hc tp ca h.
c bit khi công ngh thông tin và truyn thông phát trin mnh m trong
nhà trưng, các mi liên kt thông tin s toàn din và phong phú hơn, bao gm
cung cp dch v truy cp thông tin in t rng rãi ti tn lp hc; thit lp mng
lưi thông tin i hc và qun lý hành chính. Các dch v có th rt chi tit t gii
thiu tài nguyên thông tin - thư vin c trong trưng và bên ngoài, các chương
trình ào to, các khoa, hc bng, ký túc xá
Mô hình không biên giới
Tên gi mô hình này có ý nghĩa Nn d, ó là “thư vin không có bc tưng
ngăn cách”. N hưng nó có ý nghĩa thc t. Cho n nay, ngưi ta vn còn coi khái
nim thư vin như mt cái gì ó kiên c, thư vin như mt nhà kho hay mt nơi
lưu tr. Không ch nhng ngưi ngoài mà ngay c nhiu cán b thư vin vn còn
nghĩ như vy. Thc ra, cho n nay, vi s phát trin mnh m ca công ngh
thông tin và truyn thông, biên gii a lý ca thông tin ã không còn.
Bt kỳ âu, bt kỳ thi im nào, bn c u có th truy cp và s dng
thông tin ca tt c các thư vin ưc ni mng trên th gii. Khái nim kho sách
thư vin không còn ng nghĩa vi nhng dãy giá sách báo ưc t trong mt tòa
nhà c th nào. Thông tin ã ưc truyn i vưt mi gii hn ca không gian, thi
và cơ ch truy cp cho h.
Mô hình cố vấn giáo dục/nghiên cứu.
Hai mô hình trên ưa ra phương thc nghiên cu dch v thư vin i hc,
nhn mnh cu trúc thông tin c th. Khái nim mô hình c vn giáo dc/nghiên
cu tp trung ch yu vào nhng óng góp ca cán b thư vin i vi công tác
ging dy và nghiên cu ca nhà trưng. ây cũng là mt hot ng ít ph thuc
vào công ngh thông tin hay b sưu tp. Trong mô hình này, cán b thư vin có
mc ích cơ bn là thúc Ny hc tp, ging dy t kt qu cao hơn na.
Cán b thư vin và cán b ging dy có th là i tác ca nhau trong quá trình
làm vic. i tưng ưc chú ý u tiên và cũng là bưc u ca s hp tác là sinh
viên năm th nht. ó là nhng ngưi ang rt cn tìm hiu v kinh nghim hc
i hc. Sinh viên mi vào trưng không ch choáng ngp trưc kho tài liu thông
tin rng ln, mà h thưng thy l lm khi tip cp phương pháp hc bc i
hc. Cán b ging dy cùng vi cán b thư vin có th cùng nhau hưng sinh viên
n nhng khám phá mi m và tip cn nhng thành tu tri thc ã ưc tích lũy.
Khi sinh viên năm th nht ã nhn thc ưc vn , h có th nghiên cu, hc
tp mt cách tt nht. N hư vy các b ging dy và cán b thư vin ã phi hp
vi nhau, b sung thêm sâu kin thc và phương pháp hc tp, nghiên cu cho
sinh viên.
Cán b thư vin có th thc hin s hp tác này thông qua vai trò c vn. Vì
thông tin ưc phân tán trên din rng và cán b thư vin là ngưi ã quen vi các
môn hc, có nhn thc khái quát v môn hc tìm kim y ngun tài liu có
liên quan ti môn hc ó. Cán b ging dy có th là chuyên gia trong mt lĩnh
vc nào ó, tuy nhiên, h không hiu nhiu v các lĩnh vc khác như khoa hc
thông tin thư vin chng hn. Trong trưng hp này, cán b ging dy có th tìm
mt cán b thư vin am hiu v lĩnh vc mình quan tâm có th nm rõ hơn v
ngun tài liu thuc lĩnh vc ó. S hp tác không ch thúc Ny công vic ca cán
b thư vin, cán b ging dy mà còn là sn phNm trí tu ca h. Mô hình c vn
có nghĩa là cán b thư vin phi v trí trung gian gia ngun tin và cán b ging
dy. Cán b thư vin ng trưc thách thc vi vai trò trung gian ó. H phi tăng
thng nht ca mt t chc, k c t chc thư vin. N ó có nhng tác dng tích cc
ca nó, và nó rt phù hp vi trng thái ơn gin, nh bé ca thư vin, k c v
quy mô tài liu, nhân s, i tưng phc v và c trình k thut nghip v.
(Xem hình 1).
BGĐ
B phn x lý nghip v
H thng phc v bn oc
P. B
sung
P. Phân loi
Biên mc
P. Thông tin
Thư mc
P. Máy tính
& Mng
P.
Mưn
P. c
Tng hp
P.c
Báo Tp
chí
P.c
Báo Tp
chí
P.c
Chuyên
P.a
mình tìm ra cách thc tt nht thc hin nhim v. Vi các cung cách do h t
tìm ra, công vic s ưc hoàn thành tt hơn, và quan trng là phù hp hơn, ch
không phi b gò bó các chuNn mc mà cp trên ra lnh, không tính ti các iu
kin c th ca tng b phn. Ưu im ca phương pháp qun lý theo mô hình
nhóm, i là, nó luôn luôn là mt h thng m, phù hp mt cách uyn chuyn vi
nhng thay i ca nhim v và i tưng phc v mà ti ây s thay i ca N n
giáo dc i hc Vit N am s em li.
Mt vn quan trng khác thuc lĩnh vc qun lý là vai trò ca thư vin
trong trưng i hc. Có l phi coi ây là bưc m ưng t phá. Cn phi chm
dt tình trng coi thư vin ch là mt b phn ghép ca mt ơn v trc thuc Ban
Giám hiu. Tình trng này làm cho công tác thư vin trong trưng b coi là mt
công tác ph, thm chí là không áng k. Thư vin cn phi tr thành mt b phn
trc thuc Ban Giám hiu, vi nhim v ưc nhn mnh là mt trong nhng nhân
t hp thành quá trình ào to và nghiên cu, tc là có tư cách như mt ơn v
khoa hc. Cn phi nhn mnh rng, chng nào mà hot ng ào to vn chưa coi
công vic nm chc các ngun thông tin, khai thác nó và s dng nó như nhng
khâu tt yu trong quá trình hình thành tri thc cho sinh viên, thì ào to i hc
vn không khác gì ào to ph thông. Thư vin cn phi ưc tách ra thành mt b
phn riêng vi nhim v ào to và nghiên cu rõ ràng. N ó m nhim vic dy
cho sinh viên cách nhn bit nhng ngun thông tin hu ích, cách khai thác và s
dng chúng to nên tri thc cho bn thân mình, cách s dng chúng như nhng
thành t óng góp vào s thành công ca mt tài nghiên cu khoa hc… Có th
nói, công vic này hu như chưa ưc ai quan tâm chú ý. Kinh nghim ca thư
vin i hc M ã ch ra rng, thư vin là khâu t phá trong quá trình chuyn
bin phương pháp và cht lưng giáo dc i hc M, công tác thư vin cung
cp các công on tt yu cho quy trình ào to nhng chuyên gia năng ng, cht
lưng tt, khi tt nghip i hc, và khi gia nhp vào th trưng lao ng, h
không b b ng mà có th c lp làm vic ưc ngay.
b) Thành lập Liên hiệp thư viện đại học Việt am, thực hiện liên thông thư
viện và chia sẻ nguồn lực thông tin
15/4/2009 về tiếp tục thực hiện QTW 2 (Khóa VIII), phương hướng phát triển
giáo dục và đào tạo đến năm 2020.
2. Quyết định số 10/2007/QĐ-BVHTT ngày 4/5/2007, phê duyệt quy hoạch
phát triển ngành thư viện Việt am đến 2010 và định hướng đến năm 2020.
3. Quyết định số 13/2008/QĐ-BVHTTDL ngày 10/3/2008 về việc ban hành
quy chế mẫu tổ chức và hoạt động thư viện trường đại học.
Sách, báo, tạp chí
4. N guyn Huy Chương, "Thư vin i hc M - mt s ci cách ch yu
nhm áp ng nhu cu nâng cao cht lưng ào to", Tạp chí Khoa học-Khoa học
Xã hội t.XV (4), tr. 1-6, 1999.
5. N guyn Huy Chương (ch nhim tài), ghiên cứu xây dựng mô hình tổ
chức và hoạt động trung tâm thông tin – thư viện đại học, tài nghiên cu cơ bn
cp i hc Quc gia Hà N i, 2005.
6. N guyn Huy Chương, N hóm tác gi iu tra nghiên cu - Trung tâm Thông
tin thư vin i hc, HQGHN , “Mt s gii pháp thúc Ny hot ng thông tin
thư vin i hc”, Tạp chí Thông tin - Tư liệu (1), tr. 2-6, 2004.
7. N guyn Huy Chương, Trn Mnh Tun, “Quan im xây dng chin lưc
và mc tiêu phát trin hot ng thông tin- thư vin i hc Vit N am giai on
2006 – 2010”, K yu Hi ngh ngành Thông tin Khoa hc Công ngh ln th V,
Hà N i, 2005.
8. Dương Bích Hng, Lịch sử sự nghiệp thư viện Việt am trong tiến trình
văn hoá dân tộc, Văn hoá Thông tin, Hà N i,1999.
9. Liên hip Thư vin i hc Khu vc Phía Bc, Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ
2005- 2008 và Phương hướng hoạt động của Liên hiệp nhiệm kỳ 2008-2011.
10. N guyn Th Thanh Mai, N guyn Hu Gii (sưu tm và biên son), Về
công tác thư viện- Các văn bản pháp quy hiện hành về thư viện, In ln th 3, B
Văn hoá thông tin, H., 2008.
11. Trn Mnh Tun, "Mt s vn i mi hot ng thông tin-thư vin
i hc", Thông tin Khoa học xã hội (6), tr. 5-10, 2004.