Hoàn thiện phân tích môi trường chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần thương mại và xây dựng JSC việt nam - Pdf 25


TÓM LƯỢC
Phân tích và hoàn thiện môi trường chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
đang thu hút được rất nhiều doanh nghiệp. Vì khi phân tích và hoàn thiện môi trường
chiến lược kinh doanh, doanh nghiệp thấy rõ được cơ hội và nguy cơ đang tiềm ẩn ảnh
hưởng tới doanh nghiệp của mình. Ngoài ra doanh nghiệp còn xác định được điểm
mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp cho phép doanh nghiệp xác định các mục tiêu, định
hướng chiến lược cho tương lai. Cũng giống như các doanh nghiệp khác, công ty Cổ
phần thương mại và xây dựng JSC việt nam đang cố gắng phân tích,và hoàn thiện môi
trường chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp nhằm hoàn thiện môi trường chiến
lược cạnh tranh, đưa ra những chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp để công ty có
thể hoạt động và có sức cạnh tranh cao trên thị trường.
Trong thời gian thực tập tại công ty Cổ phần thương mại và xây dựng JSC việt
nam, em đã có cơ hội tìm hiểu về việc nghiên cứu, phân tích, hoàn thiện môi trường
chiến lược của công ty. Chuyên đề của em đi sâu nghiên cứu về vấn đề này. Chương 1
đề cập tới những lý luận cơ bản về phân tích môi trường chiến lược kinh doanh. Trong
chương 2 trình bày sơ lược về thực trạng phân tích môi trường chiến lược kinh doanh
của công ty, chương này giúp người đọc nắm bắt thực trạng về việc phân tích môi
trường chiến lược của công ty. Chương 3 là giải pháp, hoàn thiện phân tích môi trường
chiến lược kinh doanh của công ty. Chương này đưa ra những kết luận và đề xuất vấn
đề nghiên cứu, từ đó đưa ra những đề xuất hoàn thiện quy trình phân tích môi trường
chiến lược cạnh tranh của công ty, và những kiến nghị với Nhà nước.
LỜI CẢM ƠN

Trước hết em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành, sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS
Đinh Văn Thành, Thầy T.S Nguyễn Hoàng Việt – Trưởng khoa bộ môn Quản trị chiến
lược và cô giáo Ths.Lưu Thị Thuỳ Dương đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và đóng góp
nhiều ý kiến bổ ích để em hoàn thành bài luận văn này!
Nhân dịp này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới ban lãnh đạo,cùng các cán
bộ nhân viên phòng kinh doanh của công ty cổ phần thương mại và xây dựng JSC việt
nam đã cung cấp tài liệu,tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập

1. Tính cấp thiết của đề tài.
Trong những năm gần đây, với chính sách mở cửa và đổi mới của Đảng, nền kinh
tế nước ta đã có những bước phát triển nhanh chóng, vững chắc. Hơn nữa, Việt Nam
hiện nay đã trở thành thành viên của WTO, xu hướng quốc tế hóa cùng với sự khan
hiếm của các nguồn tài nguyên, sự thay đổi nhu cầu tiêu dùng xã hội .v.v. làm cho môi
trường kinh doanh ngày càng phức tạp và biến động không ngừng.
Môi trường kinh doanh luôn thay đổi, doanh nghiệp muốn thành công phải có
khả năng ứng phó với mọi tình huống, để làm được điều này doanh nghiệp phải có khả
năng dự báo xu thế thay đổi, biết khai thác lợi thế, hiểu được điểm mạnh, yếu của
mình và của đối thủ cạnh tranh.
Chính vì vậy doanh nghiệp cần quan tâm đến công tác nghiên cứu ,thu thập thông
tin về môi trường kinh doanh , giúp cho doanh nghiệp nắm bắt được đặc điểm của
khách hàng ,của đối thủ cạnh tranh ,phong tục tập quán, thói quen tiêu dùng của thị
trường mà doanh nghiệp tập trung hướng tới, những khó khăn thuận lợi trong quá trình
sản hoạt động sản xuất kinh doanh … khi doanh nghiệp nắm bắt được đầy đủ vấn đề
đến từ phía môi trường thì doanh nghiệp có thể thấy được điểm mạnh, điểm yếu,
những thuận lợi, khó khăn. Cũng như có cơ hội đến từ phía môi trường từ đó giúp
công ty hoạch định và xây dựng các chiến lược kinh doanh phù hợp theo đặc điểm loại
hình,quy mô, tính chất của doanh nghiệp, nhất là trong môi trường kinh doanh luôn
biến động .
Công ty cổ phần thương mại và xây dựng JSC việt nam là một trong những công
ty khá trẻ kinh doanh trong thị trường vật liệu xây dựng, Chính vì vậy công ty thường
xuyên gặp phải những khó khăn đến từ đối thủ cạnh tranh, nhà cung ứng, thị trường
tiêu thụ… .Là một công ty kinh doanh trên nhiều lĩnh vực, việc việt nam hội nhập vào
nền kinh tế thế giới đã đem lại nhiều sức ép cạnh tranh cho công ty. Nhu cầu của
khách hàng ngày càng đa dạng, đối thủ cạnh tranh có nhiều động thái khó lường, nhà
cung cấp luôn tìm cách giành thế chủ động, sự thay đổi và khác biệt về quan điểm của
các cơ quan nhà nước đang đặt ra cho công ty nhiều
vấn đề khó khăn cần giải quyết. Mặt khác trong quá trình thực tập tại công ty em
nhận thấy công ty chưa có những quy trình, hoạt động bài bản cũng như chưa có nhận

Phạm vi về không gian: Nghiên cứu tại công ty cổ phần thương mại và xây dựng
JSC việt nam. sản phẩm/dịch vụ chính là VLXD: Thép, gạch, ngói, xi măng của công
ty cổ phần thương mại và xây dựng JSC việt nam. Hướng tới đối tượng khách hàng là
các doanh nghiệp, các đại lý bán buôn, bán lẻ và khu vực thị trường là khu vực Hà
Nội.
Phạm vi về thời gian: Các thông tin, dữ liệu trong đề tài về công ty cũng như thị
trường hoạt động được thực hiện trong 3 năm gần nhất, từ 2008 – 2010; các giải pháp
đề xuất cho 3 năm tiếp theo (2012 – 2015) và tầm nhìn 2020.
Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung đến việc phân tích môi trường bên ngoài
và môi trường bên trong từ đó thiết lập định hướng chiến lược kinh doanh của công ty
cổ phần thương mại và xây dựng JSC việt nam.
2

5. Phương pháp nghiên cứu.
Thứ nhất, phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp bao gồm: phương pháp sử dụng
câu hỏi phỏng vấn và sử dụng phiếu điều tra.
Thứ hai, phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Thứ ba, phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm: phương pháp định lượng và
phương pháp định tính.
6.Kết cấu đề tài.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của
luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về phân tích môi trường chiến lược kinh
doanh của doanh nghiệp.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng về hoàn
thiện phân tích môi trường chiến lược kinh doanh của công ty Cổ phần thương mại và
xây dựng JSC việt nam.
Chương 3: Các kết luận và đề xuất hoàn thiện phân tích môi trường chiến lược
kinh doanh của công ty Cổ phần thương mại và xây dựng JSC việt nam.
3

cấp cho thị trường sản phẩm gì, đó là sản phẩm hiện có hay sản phẩm mới khác biệt
hoàn toàn với sản phẩm hiện có hay chỉ là một sản phẩm cải tiến hiện có so với nó, sản
phẩm được bán trong nước hay trên thị trường nước ngoài, tập trung vào khách hàng
mục tiêu nào. Ngoài ra, doanh nghiệp cần xác định tập khách hàng mục tiêu trên thị
trường, nhắm vào khách hàng mục tiêu đó để định vị sản phẩm tung ra thị trường một
cách nhanh chóng, hợp lý.
4

Thứ hai, mục tiêu chiến lược:
“Mục tiêu chiến lược là những trạng thái, những cột mốc, những tiêu thức cụ thể
mà doanh nghiệp muốn đạt được trong khoảng thời gian nhất định”.
(Nguồn: Bài giảng QTCL, Bộ môn QTCL, trường ĐHTM)
Đối với mỗi doanh nghiệp mục tiêu có thể là muc tiêu dài hạn, trung hạn hoặc
ngắn hạn.
Một mục tiêu đúng phải đáp ứng được 6 yêu cầu sau đây: cụ thể, linh hoạt, định
hướng được, có tính khả thi, nhất quán và hợp lý. Việc xác định đúng các mục tiêu có
ý nghĩa rất quan trọng đối với sự thành công của doanh nghiệp, vì các mục tiêu chỉ ra
phương hướng phát triển, đánh giá kết quả đạt được, cho thấy những ưu tiên phân bổ
nguồn lực, hợp tác phát triển, cung cấp cơ sở để lập kế hoạch một cách hiệu quả.
Thứ ba, phương thức để đạt được mục tiêu (chương chình hành động): Chương
trình hành động là cách thức triển khai thực hiện mục tiêu đặt ra. Chính sách là một
phương tiện nhằm đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp. Chính sách bao gồm các
văn bản hướng dẫn, các quy tắc, thủ tục được thiết lập để hậu thuẫn cho các hành
động. Những cơ sở để xây dựng chương trình dựa trên các nguồn lực này để giải quyết
từng nhiệm vụ được chi tiết rõ trong từng mục tiêu con. Tuy nhiên, chương trình phải
có sự sắp xếp thứ tự hợp lý không gây xáo trộn khi triển khai.
Thứ tư, lợi thế cạnh tranh: là những lợi thế nà doanh nghiệp đã và đang có tiềm
năng thực hiện tốt hơn so với đối thủ cạnh tranh hiện tại và tiềm năng. Chiến lược
thường được quan tâm nhiều hơn trong điều kiện cạnh tranh gay gắt. Do đó, các nhà
quản trị cần chỉ ra lợi thế, vũ khí cạnh tranh của mình. Hiện nay, để tìm kiếm lợi

Bản chất của CLKD là tăng cường vị thế cạnh tranh bền vững của SBU (sản
phẩm - dịch vụ chủ chốt) trên thị trường mục tiêu. Từ đó doanh nghiệp đưa ra các
chiến lược cạnh tranh hay hợp tác của các SBU.
Nội dung của chiến lược kinh doanh bao gồm:
Phân tích tình hình: Bao gồm môi trường bên ngoài, bên trong. Phân tích này
thường bao gồm cả phân tích chính trị, môi trường văn hóa – xã hội, công nghệ, phân
tích những yếu tố ảnh hưởng tới tổ chức và phân tích thế mạnh, thế yếu cũng như các
cơ hội, thách thức của doanh nghiệp
Xây dựng chiến lược bao gồm: Xác định xứ mệnh, thiết lập các mục tiêu, đề ra
các chiến lược, chính sách.
Triển khai, thực hiện chiến lược: Bao gồm các chương trình, hành động, ngân
sách, quy trình.
Đánh giá và kiểm soát: Bao gồm đánh giá các kết quả và đưa ra những hiệu chỉnh
cần thiết.
Các loại hình CLKD: chiến lược tích hợp, chiến lược đa dạng hóa, chiến lược
thâm nhập thị trường, chiến lược cường độ, liên minh chiến lược, sáp nhập và mua lại,

1.1.1.3. Cấu trúc môi trường chiến lược của công ty
a- Môi trường bên ngoài doanh nghiệp:
Môi trường bên ngoài doanh nghiệp là một tập phức hợp và liên tục các yếu tố,
lực lượng, điều kiện ràng buộc có ảnh hưởng quyết định đến sự tồn tại, vận hành và
6

hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trên thị trường.(Nguồn: slide quản trị chiến lược,
Đại Học Thương Mại )
b- Môi trường ngành (Môi trường nhiệm vụ):
Là môi trường của ngành kinh doanh mà doanh nghiệp đang hoạt động, bao gồm
một tập hợp các yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp và đồng thời cũng
chịu ảnh hưởng từ phía doanh nghiệp. Ví dụ : Nhà cung ứng, khách hàng, đối thủ cạnh
tranh, (Nguồn: Slide môn quản trị chiến lược, đại học thương mại).


Những thay đổi về văn hoá như nhân khẩu, thói quen tiêu dùng, phong tục tập
quán, mật độ dân số, trình độ đân trí, thu nhập của người tiêu dùng,…có ảnh hưởng
quan trọng đến hầu như tất cả các doanh nghiệp kinh doanh nói chung và doanh
nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng nói riêng. Những yếu tố đó còn tác động tới văn
hoá các doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng như mối quan hệ giữa các thành
viên trong doanh nghiệp với nhau, giữa thành viên của doanh nghiệp với các khách
hàng, đối tác
c.Nhóm lực lượng chính trị pháp luật:
Sự ổn định về chính trị cho phép doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng ,
xây dựng được chiến lược kinh doanh lâu dài, hạn chế rủi ro về mặt chính trị. Để đảm
bảo sự cạnh tranh công bằng cho các doanh nghiệp vật liệu xây dựng thì luật pháp
đóng vai trò rất quan trọng, nhất là trong môi trường kinh doanh đầy biến động. Sự
thay đổi luật về bằng sáng chế, luật chống độc quyền, tỷ lệ thuế,…có thể ảnh hưởng
rất nhiều tới các doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng
d.Nhóm lực lượng công nghệ
Sự tiến bộ về khoa học kỹ thuật có tác động lên những sản phẩm, dịch vụ, thị
trường, nhà cung cấp, quá trình sản xuất, thực tiễn tiếp thị và vị thế cạnh tranh của
những tổ chức. Đối với ngành kinh doanh vật liệu xây dựng, kỹ thuật – công nghệ
càng tinh vi, phát triển đến đâu thì càng có nhiều loại vật liệu xây dựng được tung ra
thị trường với công dụng tiên tiến hơn, mẫu mã và kiểu dáng đa dạng và phong phú
hơn làm thoả mãn được nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.
1.2. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Ở VIỆT NAM VÀ TRÊN THẾ GIỚI
Trong quá trình làm nghiên cứu về đề tài “ Hoàn thiện phân tích môi trường
chiến lược kinh doanh của công ty Cổ phần thương mại và xây dựng JSC việt
nam” em đã tham khảo các luận văn, tài liệu tham khảo có liên quan trong nước và
trên thế giới như:
Fred R.David(2004), Khái luận về quản trị chiến lược, NXB Thống kê.
Fred R. David đã trình bày một cách có hệ thống từ những khái niệm chung cho
đến những vấn đề quản trị chiến lược cụ thể, đưa ra cái nhìn tổng quan về chiến lược

thiện hơn công tác quản trị chiến lược tại doanh nghiệp, từ đó nâng cao hiệu quả kinh
doanh của DN.
1.2 MÔ HÌNH NỘI DUNG CỦA HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG
CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY KINH DOANH
1.3.1. Phân tích thị trường và môi trường ngành kinh doanh
1.3.1.1. Phân tích thị trường ngành kinh doanh
Ngành kinh doanh là một nhóm những doanh nghiệp cùng chào bán một loại sản
phẩm hay một lớp sản phẩm có thể hoàn toàn thay thế cho nhau.
Công ty cổ phần thương mại và xây dựng JSC việt nam hiện nay kinh doanh
trong ngành VLXD .
Đối tượng tham gia trong ngành: Trong ngành VLXD có rất nhiều đối tượng
tham gia : các công ty kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng, các công ty tham gia mua
bán vật liệu xây dựng, các chủ thầu xây dựng, các khách hàng, người dân có nhu cầu
xây dựng nhà cửa : Công ty Cổ phần Thương mại địa ốc Hồng Loan, Tổng công ty cổ phần
Thương Mại Xây dựng, công ty cổ phần thương mại Tuấn Mai, Công ty cổ phần thương mại-
xây dựng Chiến Thắng …
9

khách hàng chủ yếu của công ty là các đại lý bán buôn, đại lý bán lẻ, các công
trình xây dựng và người tiêu dùng cá nhân.
Trong ngành xây dựng thì có rất nhiều phân đoạn: xây dựng cầu đường, xây dựng
chung cư, xây dựng trung tâm thương mại …
Hiện nay công ty cổ phần thương mại và xây dựng JSC việt nam tập trung chủ
yếu cung cấp VLXD trong phân đoạn xây nhà chung cư. Ngành xây dựng hiện nay
đang trong giai đoạn bão hoà không còn tăng trưởng về quy mô và tốc độ. Ngành vật
liệu xây dựng có liên quan mật thiết với ngành bất động sản, mà hiện nay ngành bất
động sản đang ở trong tình trạng đóng băng nên càng làm cho ngành xây dựng gặp rất
nhiều khó khăn. Hện nay tình trạng lạm phát diễn ra rất gay gắt làm cho nhu cầu xây
dựng giảm đi rất nhiều. Nhu cầu xây dựng nhà chung cư giảm mạnh so với các năm
trước , bởi đa số người dân tích tiền để mua nhà, và giá thuê chung cư hiện nay rất đắt

cầu tương đương với các sản phẩm dịch vụ trong ngành. Sản phẩm thay thế phụ thuộc
vào khả năng tăng giá của doanh nghiệp trong một ngành. Sự cạnh tranh gây ra bởi
nguy cơ thay thế là do các sản phẩm thuộc các ngành khác. Đối với thị trường ngành
xây dựng thì các sản phẩm thay thế này là rất lớn .
Khách hàng:
Khách hàng được phân làm 2 nhóm: khách hàng lẻ và nhà phân phối. Cả hai
nhóm đều gây áp lực với doanh nghiệp về giá cả, chất lượng sản phâm, dịch vụ đi kèm
và chính họ là người điều khiển cạnh tranh trong ngành thông qua quyết định mua
hàng.
Nhà cung cấp:
 Số lượng nhà cung cấp sẽ quyết định đến áp lực cạnh tranh, quyền lực
đàm phán của họ đối với ngành, doanh nghiệp. Nếu trên thị trường chỉ có một vài nhà
cung cấp có quy mô lớn sẽ tạo áp lực cạnh tranh, ảnh hưởng tới toàn bộ hoạt đông sản
xuất kinh doanh của ngành.
 Khả năng thay thế của nhà cung cấp: trong vấn đề này cần nghiên cứu
khả năng thay thế những nguyên liệu đầu vào do các nhà cung cấp và chi phí chuyển
đổi nhà cung cấp
 Thông tin về nhà cung cấp: có ảnh hưởng lớn tới việc lựa chọn nhà cung
cấp đầu vào cho doanh nghiệp.
Các đối thủ cạnh tranh hiện tại:
Các doanh nghiệp đang kinh doanh trong ngành sẽ cạnh tranh trực tiếp với nhau
tạo ra sức ép trở lại lên ngành tạo nên một cường độ cạnh tranh.
Đánh giá tác động của các yếu tố môi trường ngành chúng ta thường sử dụng mô
hình EFAS bao gồm các bước sau:
Bước 1: Liệt kê các cơ hội , đe dọa của doanh nghiệp
Bước 2: Đánh giá độ quan trọng cho mỗi nhân tố từ 1.0 ( quan trọng nhất) đến
0( không quan trọng ). Tổng độ quan trọng này bằng 1.
Bước 3: Xếp loại cho mỗi nhân tố từ 4( nổi bật, ảnh hưởng mạnh) đến 1( kém nổi
bật)
Bước 4: Nhân độ quan trọng của mỗi nhân tố với xếp loại để xác định tổng diểm

kinh doanh cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp nào kết hợp, hay sử dụng hợp lý các
nguồn lực này sẽ dễ hoạt động và đứng vững trong nền kinh tế.
Nguồn lực con người: đây là nhân tố quyết định sự thành công của doanh
nghiệp. Do đó doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng cần tổ chức, bố trí nhân sự
hợp lý để thực hiện công việc đặt ra có hiệu quả.
Tài chính: Doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng phân tích môi trường
chiến lược kinh doanh cho mình cần căn cứ vào nguồn lực và khả năng tài chính của
mình để đảm bảo chiến lược có thể thực thi được. Doanh nghiệp nào có nguồn tài
chính lớn thì sẽ có nhiều cơ hội chi phối thị trường.
Công nghệ- kỹ thuật: Đây là yếu tố quyết định sản phẩm có được người tiêu
dùng chấp nhận hay không. . .
Thực hiện tổng kết và đánh giá tác động của các yếu tố môi trường bên trong đối
với doanh nghiệp, và xây dựng ma trận IFAS thông qua các bước:
Bước 1: liệt kê các điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp.
Bước 2: Xác định độ quan trọng của các nhân tố từ 1 ( quan trọng nhất ) đến 0
( không quan trọng). Tổng số điểm của độ quan trọng bằng 1
Bước 3: Xếp loại cho từng nhân tố từ 1 ( thấp nhất ) đến 4 ( cao nhất ). Căn cứ
vào đặc điểm hiện tại của doanh nghiệp và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến
doanh nghiệp.
Bước 4: Xác định số điểm quan trọng cho từng nhân tố được xác đinh bằng tích
giữa xếp loại và độ quan trọng
12

Bước 5: Xác định tổng số điểm quan trọng của doanh nghiệp bằng cách cộng
điểm quan trọng của từng nhân tố
Bảng 1.2. Mô hình IFAS
Các nhân tố bên trong
(1)
Độ quan trọng
(2)

VLXD đang ở trong tình trạng bão hoà, không tăng trưởng về tốc độ và quy mô. Nên
nhu cầu tiêu thụ về VLXD giảm mạnh. Vì vậy các công ty trong ngành sẽ cạnh tranh
trực tiếp với nhau ngày càng gay gắt vì vậy sẽ tạo ra một cường độ cạnh tranh lớn
trong ngành. Hơn nữa trong ngành VLXD có rất nhiều rào cản gia nhập ngành: Hầu
hết các công ty kinh doanh VLXD hiện nay với quy mô nhỏ, vốn cần có thấp, mức độ
chuyên biệt sản phẩm trong ngành không cao, trang thiết bị máy móc thường cũ và lạc
hậu nên rào cản gia nhập ngành là rất lớn. Các doanh nghiệp kinh doanh VLXD hiện
nay phải cạnh tranh nhau rất gay gắt .
13

Trong phân đoạn xây dựng Nhà chung cư có rất nhiều các công ty cùng tham gia
trong ngành, hơn nữa các nguyên vật liệu cung cấp cho thị trường này thường rất lớn
về số lượng và đòi hỏi nghiêm ngặt cũng như tính kĩ thuật cao. Hiện nay thị trường bất
động sản đóng băng và lạm phát tăng cao nên có rất ít các dự án xây dựng nhà chung
cư nên tính cạnh tranh trong ngành rất cao .
Trong Phân đoạn xây dựng nhà chung cư thì rào cản gia nhập ngành là rất lớn bởi
ngành này đòi hỏi doanh nghiệp phải có quy mô sản xuất cũng như quy mô vốn rất
lớn, mà hầu hết các doanh nghiệp trên thị trường là các công ty vừa và nhỏ. Nên các
công ty này rất dễ bị đào thải ra khỏi thị trường hơn là các doanh nnghiệp lớn chính vì
vậy mức độ cạnh tranh trong ngành rất gay gắt .
1.3.3.Định hướng chiến lược kinh doanh
1.2.1.1 Mục tiêu.
Là những trạng thái, cột mốc, tiêu thức cụ thể mà doanh nghiệp muốn đạt được
trong khoảng thời gian nhất định.
Bao gồm:
Mục tiêu dài hạn: Là kết quả mà doanh nghiệp muốn đạt được trong khoảng thời
gian nhất định thường là từ 3 đến 5 năm. Mục dích của việc thiết lập mục tiêu thường
là vì sự tăng trưởng bền vững trong một khoảng thời gian dài của công ty.
Mục tiêu ngắn hạn: Là mục tiêu được chuyển hóa từ mục tiêu dài hạn của doanh
nghiệp từ tầm nhìn chiến lược và sứ mạng kinh doanh thành các mục tiêu cụ thể,

Chính sách bán phá giá: Là chính sách định mức giá thấp hơn hẳn mức giá thị
trường và thấp hơn cả mức giá sản xuất.
b. Cạnh tranh phi giá.
Là việc doanh nghiệp sử dụng hệ thống các quan điểm, cách thức hay phương
pháp không phải bằng cách định giá để nâng cao sức cạnh tranh. Bao gồm các chính
sách:
Chính sách sản phẩm: Là chiến lược, kế hoạch, định hướng về sản phẩm của
công ty, về tất cả những gì công ty có thể đưa ra thị trường để tạo sự chú ý của người
tiêu dùng nhằm thỏa mãn nhu cầu mua sắm, sử dụng hay mong muốn nào đó.
1.2.1.4. Nguồn lực cạnh tranh.
Các nguồn lực hữu hình :
Nguồn lực tài chính : thể hiện qua ngân quỹ, nguồn vốn, khả năng vay nợ , khả
năng tự tài trợ
Nguồn tổ chức : cấu trúc quan hệ báo cáo chính thức, hệ thống hoạch định ,
kiểm soát phối hợp chính thức .
Nguồn lực vật chất : đất đai , máy móc thiết bị ,nhà xưởng , tính phức tạp và phân
bố các nhà xưởng máy móc thiết bị , tiếp cận các nguồn nguyên liệu .
Nguồn kĩ thuật : dự trữ về kĩ thuật như bản quyền , bằng sáng chế , nhãn hiệu
thương mại, bí mật kinh doanh.
Nguồn vô hình như :
Nguồn nhân sự: kiến thức, kĩ năng và lòng trung thành của người lao động và
nhà quản lý, thói quen tổ chức
Nguồn danh tiếng :danh tiếng nhãn hiệu, tài chính , chiến lược, các giá trị văn
hoá công ty
Nguồn sáng kiến: các ý tưởng , khả năng cải tiến.
15

CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC
TRẠNG VỀ PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA

về các điều kiện an toàn kỹ thuật, an toàn lao động, vệ sinh môi trường quá trình sản
xuất.
- Bảo toàn và phát triển nguồn vốn tự có, quản lý sản xuất kinh doanh tốt, có lãi
để tái bổ xung cho sản xuất kinh doanh, mở rộng sản xuất, đổi mới trang thiết bị.
16

- Thực hiện tốt chính sách lao động tiền lương, áp dụng tốt tiền lương thích hợp
để khuyến khích người lao động
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty (Hình 2.1-PL1)
2.1.4 Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp:
Ngành nghề kinh doanh chính của công ty là:
- Buôn bán vật liệu xây dựng:gạch,sắt,thép,xi măng….
-Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình
- Xây dựng công trình kĩ thuật dân dụng khác
2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Bảng 2.1 kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2008-2010 (bảng 2.1-
PL1)
Đơn vị: triệu đồng
T
T
Các chỉ tiêu Năm
2008
Năm
2009
Năm
2010
1 Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ
2.943.143 3.256.700 3.777.276
2 Lợi nhuận thuần từ

dụng phiếu điều tra, phương pháp phỏng vấn và phương pháp quan sát trực tiếp có liên
quan đến vấn đề cần nghiên cứu
• Phương pháp sử dụng phiếu điều tra
Trong quá trình thực tại công ty Cổ phần thương mại và xây dựng JSC việt nam,
được nghiên cứu và tìm hiểu thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty thông qua
các buổi đi thực tế tại công ty. Để thu thập được kết quả sao cho chính xác và khách
quan nhất, tác giả đã thực hiện một quá trình điều tra tại công ty xoay quanh vấn đề
môi trường cạnh tranh. Quá trình điều tra diễn ra trong vòng bốn tuần, Số phiếu điều
tra trắc nghiệm phát ra là 10, số phiếu thu về là 10 phiếu. Phiếu điều tra sẽ được sử
dụng để điều tra trực tiếp tại công ty. Tiến hành phát phiếu cho các nhân viên trong
công ty, số phiếu được chia đều cho nhân viên các phòng kinh doanh, phòng tài chính
kế toán, phòng nhân sự và phòng kĩ thuật, phòng hành chính. Sau khi thời gian điều tra
kết thúc, tác giả thu lại các phiếu đã phát ra và tổng hợp lại tất cả các phiếu, đưa ra kết
luận sau khi phân tích kết quả điều tra thu được.
Mẫu phiếu điều tra trắc nghiệm được thiết kế như sau:
Thông tin chung của công ty: thiết kế những câu hỏi liên quan đến hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty hiện nay, thị trường mục tiêu của công ty , định hướng
của công ty trong thời gian tới .
Thông tin cụ thể về hoàn thiện phân tích môi trường chiến lược kinh doanh của
công ty .
* Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu
Bên cạnh hình thức phiếu điều tra đó là hình thức phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo
công ty. Những người được phỏng vấn đó là ông Đỗ Văn Hùng (Giám đốc công ty),
Ông Ngô Bá Kiên (Phó Giám đốc công ty), Ông Hoàng Văn Hậu (Trưởng phòng
kinh doanh). Qua cuộc phỏng vấn tìm hiểu những ưu và nhược điểm đang tồn tại trong
công tác Phân tích môi trường chiến lược kinh doanh của công ty. Từ đó đưa ra những
đề xuất hoàn thiện công tác phân tích môi trường của công ty cổ phần thương mại và
xây dựng JSC việt nam
* Phương pháp quan sát trực tiếp
18

chất cơ bản cho sự phát triển. Ngành vật liệu xây dựng có tốc độ tăng trưởng khá
nhanh trong những năm qua, do tốc độ đô thị hóa và nhu cầu về đầu tư xây dựng hạ
tầng của Việt Nam là rất lớn. Ngành xây dựng chủ yếu tập trung vào xây dựng các
công trình kiến trúc và cơ sở hạ tầng. Trung bình giai đoạn 1996 – 2009, tốc độ phát
triển của ngành đạt 8.92%/năm (tính theo giá so sánh năm 1994), nếu tính theo giá
thực tế thì tốc độ phát triển của ngành xây dựng đạt 15.1%/năm. Giai đoạn từ năm
2000 – 2009, tốc độ tăng trưởng của ngành còn cao hơn lần lượt là 9.6%/năm và
17.7%/năm. So sánh tốc độ tăng trưởng của ngành xây dựng với tốc độ tăng trưởng
19

GDP (so sánh năm 1994) trong giai đoạn 2000 – 2009 thì ngành xây dựng có tốc độ
tăng trưởng cao hơn.
Năm 2007, Việt Nam gia nhập WTO đã tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh
nghiệp trong ngành xây dựng hội nhập với quốc tế, tiếp thu các công nghệ và phương
pháp quản lý hiện đại từ đó nâng cao năng lực tham gia thực hiện các dự án, công trình
xây dựng có quy mô lớn, phức tạp trong và ngoài nước. Tuy nhiên các doanh nghiệp
Việt Nam cũng đang đứng trước nhiều thách thức do cạnh tranh ngày càng gay gắt
trong ngành cũng như các doanh nghiệp đến từ nước ngoài. Ngành vật liệu xây dựng
và bất động sản có mối quan hệ tương quan chặt chẽ. Chính vì vậy, tình hình đi xuống
của ngành bất động sản trong thời gian qua đã tác động làm cho ngành xây dựng gặp
rất nhiều khó khăn và trở ngại. Năm 2008, do tình hình lạm phát trong nước tăng mạnh
làm giá các nguyên vật liệu chủ chốt tăng mạnh như xi măng, sắt, thép,…cũng tăng
theo. Theo tính toán của Công ty tài chính Châu Á Morgan Stanley Hoa Kỳ (chi nhánh
Châu Á), chi phí xây dựng tại thời điểm tháng 05/2008 đã tăng hơn 40% so với cuối
năm 2007, nhiều Công ty trong ngành đã gặp khó khăn khi phải đi vay với lãi suất lên
đến 21%. Chủ đầu tư nhiều dự án phải trì hoãn tiến độ dự án để tránh bị lỗ và ngành
xây dựng tiếp tục phải chịu ảnh hưởng do đóng băng của ngành bất động sản. Bong
bong bất động sản phát nổ, lãi suất leo thang do chính sách bình ổn kinh tế của Chính
phủ và giá nguyên vật liệu tăng mạnh đã tác động làm GDP của ngành xây dựng lần
đầu tiên sụt giảm và có mức tăng trưởng âm 0.4% kể từ năm 1999 cho đến nay.

( Nguồn tác giả )
Hình 2.2. Biểu đồ đánh giá mức độ quan trọng của phân tích môi trường
chiến lược trong hoạch định chiến lược kinh doanh.
Theo kết quả điều tra cho thấy :
Mức độ đánh giá Rất quan trọng và phải được thực hiện thường xuyên chiếm
70%
Mức độ Khá quan trọng, cần được thực hiện chiếm 20%
Và còn lại 10% cho mức độ Bình thường.
Đây là sự đánh giá khách quan từ phía các nhân viên cho thấy công ty đã đánh
giá rất cao sự quan trọng của công tác phân tích, đánh giá môi trường chiến lược kinh
doanh của mình.Từ đó cho thấy việc đánh giá mức độ nhận thức của công ty với vấn
đề phân tích đánh giá môi trường chiến lược trong hoạch định chiến lược kinh doanh
cuả công ty là rất quan trọng và phải được nghiên cứu thường xuyên .
Theo kết quả phỏng vấn giám đốc Đỗ Văn Hùng về vai trò của công tác phân
tích môi trường chiến lược trong hoạt động kinh doanh . Ông Hùng cho biết rằng việc
21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status