Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán -
Kiểm toán
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài
1.1.Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, Doanh nghiệp nào cũng hướng tới mục tiêu tối đa
hóa lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu này thì DN cần tìm tòi mọi biện pháp tốt
nhất để giảm bớt chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận cho DN.
Việt Nam vốn là nước mạnh về nông nghiệp, đặc biệt là lúa gạo và những mặt
hàng nông sản khác. Với vị trí thứ hai trên thế giới về xuất khẩu gạo, chúng ta
đang có một lợi thế rất lớn về phát triển kinh tế ở các mặt hàng lương thực. Vì
thế những doanh nghiệp xuất khẩu gạo có nhiều cơ hội để phát triển, thị trường
xuất khẩu gạo ở Việt Nam cũng vì thế mà ngày càng phát triển, có nhiều doanh
nghiệp tham gia. Do vậy, để cạnh tranh, thực hiện tối đa hóa lợi nhuận, họ cần
tính đến việc giảm chi phí. Chi phí nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cơ
bản của quá trình sản xuất kinh doanh, nó chiếm tỉ trọng khá cao trong chi phí
sản xuất và giá thành sản phẩm của DN. Vì vậy chỉ cần một biến động nhỏ về
chi phí NVL sẽ ảnh hưởng lớn đến giá thành sản phẩm và sẽ ảnh hưởng trực
tiếp tới lợi nhuận DN . Vì vậy tổ chức hạch toán NVL tốt sẽ góp phần đảm bảo
tốt công tác quản lý. Sử dụng tốt hợp lý NVL sẽ tránh được tình trạng thua lỗ và
góp phần tăng lợi nhuận cao cho DN. Công ty cổ phần lương thực Bình Minh là
doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu các mặt hàng nông sản, đặc biệt là gạo và
gạo hạt tròn là một trong những mặt hàng chủ lực của công ty.
Qua việc nghiên cứu tìm hiểu công ty, căn cứ vào kết quả khảo sát ban đầu
trong phiếu điều tra và báo cáo tổng hợp, em nhận thấy kế toán nguyên vật liệu
gạo hạt tròn là một vấn đề đáng quan tâm. Bởi đó là mặt hàng chiếm tỉ trọng lớn,
có nhiều vấn đề liên quan từ khâu nhập kho cho tới khâu xuất kho, tồn kho.
1.2.Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Kế toán nguyên vật liệu gạo hạt tròn công ty cổ phần lương thực Bình Minh.
Nguyên vật liệu gạo hạt tròn là mặt hàng có nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh,
thể hiện được sự quản lý ở quá trình nhập kho, bảo quản , xuất kho
GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy
Tài sản là nguồn lực do DN kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong
tương lai. Tài sản của DN bao gồm nhiều loại được biểu hiện dưới hình thái vât
chất như nhà xưởng, máy móc thiết bị, vật tư hàng hóa hoặc không thể hiện dưới
GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy
SVTH: Hoàng Thị Tâm
2
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán -
Kiểm toán
hình thái vật chất như bản quyền , bằng sáng chế nhưng phải thu được lợi ích
kinh tế trong tương lai và thuộc thẩm quyền kiểm soát của DN. Tài sản của DN
còn bao gồm các tài sản không thuộc quyền sở hữu của DN nhưng DN kiểm soát
được và thu lợi ích kinh tế trong tương lai, như tài sản thuê tài chính, hoặc có
những tài sản thuộc quyền sở hữu của DN và thu được lợi ích kinh tế trong
tương lai nhưng có thể không kiểm soát được về mặt pháp lý, như bí quyết kĩ
thuật thu được từ hoạt động triển khai có thể thỏa mãn các điều kiện trong định
nghĩa về tài sản khi các bí quyết đó còn giữ được bí mật và DN còn thu được lợi
ích kinh tế. Trong DN tài sản là cơ sở để tiến hành sản xuất kinh doanh, kế toán
phải phản ánh được hiện có, tình hình biến động tất cả các loại tài sản theo từng
loại, từng địa điểm bảo quản sử dụng.
Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp là những tài sản thuộc quyền sở hữu
và quản lý của doanh nghiệp, có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi vốn
trong một kỳ kinh doanh hoặc trong một năm. Tài sản ngắn hạn của doanh
nghiệp có thể tồn tại dưới hình thái tiền, hiện vật (vật tư, hàng hoá), dưới dạng
đầu tư ngắn hạn và các khoản nợ phải thu.
Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp bao gồm: Vốn bằng tiền; Các khoản
đầu tư tài chính ngắn hạn; Các khoản phải thu; Hàng tồn kho và các tài sản ngắn
hạn khác.
Hàng tồn kho
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 – Hàng tồn kho, qui định hàng tồn kho
là tài sản :
tượng lao động nào cũng là NVL mà chỉ trong điều kiện đối tượng lao động mà
do lao động làm ra thì mới hình thành NVL
1.5.1.2.2. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các
chi phi liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và
trạng thái hiện tại.
Chi phí mua: bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận
chuyển bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên
GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy
SVTH: Hoàng Thị Tâm
4
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán -
Kiểm toán
quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho.Các khoản chiết khấu thương mại và
giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được (-) khỏi
chi phí mua.
Chi phí chế biến: bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến sản xuất, như
chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất
chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hoá NVL thành thành phẩm.
Chi phí liên quan trực tiếp khác: bao gồm chi phí ngoài chi phí mua va chi phí
chế biến hàng tồn kho.
Chi phí cung cấp dịch vụ: bao gồm chi phí nhân viên và các chi phí khác liên
quan trực tiếp đến việc cung cấp dịch vụ, như chi phí giám sát và các chi phí
chung có liên quan.
1.5.1.2.3.Giá trị thuần có thể thực hiện được: là giá bán ước tính của hàng tồn
kho trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường (-) chi phí ước tính để hoàn thành
sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
1.5.1.2.4. Dự phòng giảm giá NVL
Theo quy định của chuẩn mực, cuối kỳ kế toán năm khi giá trị thuần có thể thực
hiện được của NVL tồn kho nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá
NVL tồn kho. Số dự phòng giảm giá NVL tồn kho được lập là số chênh lệch
chính cũng bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá
trình sản xuất, chế tạo thành phẩm.
• Vật liệu phụ: là những vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất, không
cấu thành thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợp với vật liệu chính
làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bên ngoài tăng thêm chất lượng của sản
phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiên bình
thường, hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kĩ thuật, bảo quản đóng gói; phục
vụ cho quá trình lao động.
• Nhiên liệu: là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình
sản xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra bình
thường. Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn, thể khí
• Phụ tùng thay thế: là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc
thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ dụng cụ sản xuất…
• Vật liệu và những thiết bị xây dựng cơ bản: là những loại thiết bị được sử
dụng cho công việc xây dựng cơ bản. Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm
GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy
SVTH: Hoàng Thị Tâm
6
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán -
Kiểm toán
cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt
vào công trình xây dựng cơ bản.
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp nắm bắt được nội dung kinh tế cùng chức
năng của từng loại NVL từ đó có định hướng và biện pháp quản lý thích hợp đối
với từng loại NVL
1.5.2. Phân định nội dung nghiên cứu kế toán NVL
1.5.2. 1. Yêu cầu quản lý
Nhà quản lý muốn quản lý nguyên vật liệu về tổng giá trị, số lượng, địa điểm,
nguồn nhập, nguyên vật liệu sử dụng như thế nào, vấn đề bảo quản, thực tế trong
kho có đúng như trong sổ sách không. Về số lượng thì cần cung cấp thông tin về
thanh toán và bảo quản
Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (mẫu số 04-VT), theo dõi số lượng vật tư còn lại
cuối kì hạch toán ở đơn vị sử dụng, làm căn cứ tính giá thành sản phẩm và kiểm
tra tình hình thực hiện định mức sử dụng vật tư.
Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm hàng hoá (mẫu số 05-VT), nhằm xác
định số lượng, chất lượng và giá trị vật tư, công cụ , sản phẩm, hàng hóa có ở kho
tại thời điểm kiểm kê làm căn cứ xác định trách nhiệm trong việc bảo quản, xử lý
vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa thừa, thiếu và ghi vào sổ kế toán.
Bảng phân bổ NVL ( mẫu số 07-VT), mục đích là dùng để phản ánh tổng giá trị
nguyên vật liệu trong tháng theo giá thực tế và giá hạch toán và phân bổ giá trị
NVL xuất dùng cho các đối tượng sử dụng hàng tháng( ghi Có TK 152, Nợ các
tài khoản liên quan)
1.5.2.2. 2.Tài khoản
Kế toán NVL dùng tài khoản TK152 để phản ánh trị giá hiện có và tình hình
biến động tăng, giảm của các loại NVL trong kho của DN.
DN hạch toán NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên
Ngoài ra kế toán NVL theo phương pháp này còn sử dụng các tài khoản có liên
quan khác như: 331,159 ,621 ,642…
GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy
SVTH: Hoàng Thị Tâm
8
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán -
Kiểm toán
Tài khoản 331 dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả của
DN cho người bán vật tư, người cung cấp theo hợp đồng kinh tế đã kí kết
Tài khoản 621 dùng để phản ánh chi phí NVL sử dụng trực tiếp cho hoạt động
sản xuất sản phẩm
Tài khoản 159 dùng để phản ánh các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho
phải lập khi có những bằng chứng tin cậy về sự giảm giá của giá trị thuần có thể
thực hiện được so với giá gốc của hàng tồn kho
Sổ cái TK 331 dùng để phản ánh tình hình phải trả cho người bán về giá trị, tài
khoản đối ứng, trong các nghiệp vụ phát sinh về phải trả cho người bán,
Sổ cái TK 621 dùng để phản ánh tình hình chi phí NVL trực tiếp về giá trị, tài
khoản đối ứng, trong các nghiệp vụ phát sinh về chi phí NVL trực tiếp
1.5.2.2.3.2 Sổ kế toán chi tiết
Sổ kế toán chi tiết dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát
sinh liên quan đến các đối tượng kế toán cần thiết phải theo dõi chi tiết theo yêu
cầu quản lý. Số liệu trên sổ kế toán chi tiết cung cấp thông tin phục vụ cho việc
quản lý từng loại tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí chưa được phản ánh trên
sổ Nhật ký và Sổ Cái.
Với kế toán NVL thì sổ kế toán chi tiết là sổ chi tiết nguyên vật liệu, thẻ kho,
bảng tổng hợp nhập xuất tồn
Bảng tổng hợp nhập xuất tồn dùng để tổng hợp tình hình nhập xuất tồn về số
lượng, giá trị của hàng tồn kho
Sổ chi tiết nguyên vật liệu dùng để theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho cả về
số lượng và giá trị của từng thứ nguyên liệu để làm căn cứ đối chiếu với việc ghi
chép của thủ kho.
Thẻ kho dùng để theo dõi số lượng nhập, xuất, tồn kho từng thứ nguyên liệu, vật
liệu ở kho . Làm căn cứ xác định số lượng tồn kho dự trữ NVL và xác định trách
nhiệm vật chất của thủ kho
DN tổ chức hệ thống chứng từ, mở các sổ kế toán chi tiết và vận dụng phương
pháp hạch toán chi tiết NVL phù hợp để góp phần tăng cường quản lý NVL.
Mà phương pháp hạch toán chi tiết NVL ở DN em thực tập là phương pháp ghi
thẻ song song.
GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy
SVTH: Hoàng Thị Tâm
10
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán -
Kiểm toán
1.5.2.3. Tập trung nghiên cứu sâu vào những chứng từ, tài khoản, sổ
-Mục đích của phương pháp này nhằm tìm hiểu về những tài khoản, sổ, chứng từ ,
cách tính giá, hạch toán của kế toán NVL gạo hạt tròn. Ở phương pháp này, với các
câu hỏi đặt ra, người trả lời chỉ cần chọn đáp án, không phải giải thích gì thêm.
- Nội dung thông tin của phương pháp điều tra trắc nghiệm cần thu thập là:
công ty dùng những chứng từ nào? Sổ nào? Tài khoản nào? NVL Gạo hạt tròn
có được kiểm kê không? Phương pháp tính giá NVL gạo hạt tròn nhập kho, xuất
kho là gì?
- Các bước tiến hành : bảng câu hỏi được lập ra gửi cho kế toán trưởng, kế toán
kho, kế toán NVL trả lời
- Theo phiếu điều tra trắc nghiệm, bảng tổng hợp phiếu điều tra
kết quả thu về là:
Mô hình bộ máy kế toán là mô hình tập trung
Công ty không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
Hạch toán NVL thì dùng chứng từ: hóa đơn mua, phiếu nhập kho, phiếu xuất
kho, hóa đơn bán hàng, biên bản kiểm kê NVL
Phương pháp tính giá NVL xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước
Tài khoản dùng trong hạch toán NVL gạo hạt tròn là 152, 331, 621,632
Kế toán dùng sổ tổng hợp là sổ cái, sổ nhật kí chung
Kế toán dùng sổ chi tiết là sổ chi tiết nguyên vật liệu, thẻ kho, bảng tổng hợp
nhập xuất tồn
Vật liệu thừa sẽ nhập lại kho
GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy
SVTH: Hoàng Thị Tâm
12
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán -
Kiểm toán
Công ty không xây dựng định mức tiêu hao NVL cho mỗi lần xuất NVL
Phương pháp phỏng vấn: phương pháp phỏng vấn nhằm tìm hiểu về qui trình
ghi sổ từ chứng từ đã có thì ghi sổ như thế nào? Phiếu nhập kho ghi như thế
nào? Phiếu xuất kho ghi như thế nào ? lập mấy liên?… các câu hỏi được kế toán
SVTH: Hoàng Thị Tâm
13
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán -
Kiểm toán
Theo thuyết minh báo cáo tài chính ở phụ lục, biểu 6: sổ nhật kí chung, biểu
10:bảng tổng hợp nhập xuất tồn
Công ty cổ phần lương thực Bình Minh
Địa chỉ: Nhà số 5, Phố Hàng Quạt, P. Hàng Gai, Hoàn Kiếm, Hà Nội. Đây là công
ty chuyên chế biến kinh doanh xuất khẩu các mặt hàng nông sản của Việt Nam.
Mặt hàng chủ lực của công ty là xuất khẩu các loại gạo như: Hạt dài, hạt ngắn,
hạt tròn, gạo nếp, tấm cám, củi trấu.
Ngoài ra công ty có kinh doanh các mặt hàng nông sản khác như: Gừng tươi,
Bột nghệ khô, nghệ lát, Muối sạch xuất khẩu, Dầu ăn, Hạt tiêu và các loại rau củ
quả sạch. Công ty có nhà máy chế biến gạo tại Khu Công nghiệp Thanh Oai, Hà
Nội, trụ sở văn phòng tại Hà Nội và chi nhánh công ty tại TP Hồ Chí Minh.
Công ty đã xuất khẩu cho các thị trường như các nước Pacific ilands,
Singapore, Đài Loan, Albania, Ai cập, Anh
2.2.1.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
Hội đồng quản trị: quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế
hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;
các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của LDN và theo điều lệ công ty
Giám đốc: là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty;
chịu sự giám sát của HĐQT và chịu trách nhiệm trước HĐQT và trước pháp
luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao
Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hằng ngày của công
ty mà không cần phải có quyết định của HĐQT
Phòng kinh doanh: Phòng kinh doanh có nhiệm vụ lập ra kế hoạch sản xuất,
chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh, các chỉ tiêu về vốn dựa trên số liệu của
Thủ quỹ: Là người chịu trách nhiệm quản lý và giữ tiền mặt, thu chi tiền sau khi
đã kiểm tra và thấy rõ các chứng từ đã có đầy đủ điều kiện để thanh toán. Thủ
quỹ là người có liên quan chặt chẽ với kế toán tiền mặt.
Kế toán thuế: Có nhiệm vụ tính toán xác định, theo dõi các khoản thuế phải nộp
cho nhà nước
Kế toán bán hàng: theo dõi và phản ánh tình hình bán hàng, doanh thu, lỗ lãi của
công ty
GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy
SVTH: Hoàng Thị Tâm
15
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán -
Kiểm toán
Kế toán kho: theo dõi và phản ánh hàng tồn kho như: nguyên vật liệu, hàng hóa,
ở các khâu đóng gói, xay xát, thành phẩm
Kế toán NVL nằm trong kế toán kho và thực hiện các khâu đóng gói, xay xát,
thành phẩm. NVL thường nhập từ Hưng Yên ở các công ty lương thực rồi mang
về chế biến, xay xát, đóng gói
2.2.1.3. Đánh giá tổng quan tình hình kế toán nguyên vật liệu gạo hạt tròn
tại công ty
2.2.1.3.1. Đặc điểm NVL gạo hạt tròn tại công ty
Căn cứ vào biểu 6: sổ nhật kí chung thì , phụ lục bảng thuyết minh báo cáo tài
chính thì chủng loại NVL tại công ty rất đa dạng và phong phú, công ty tiến
hành phân loại các NVL theo công dụng từng loại vật liệu, theo đó:
NVL chính: Được chia thành nhiều loại khác nhau, cấu thành nên sản phẩm,
trong đó gạo hạt tròn chiếm tỉ trọng ( 40-50% sản phẩm).
Vật liệu gạo hạt tròn tại công ty được nhập từ bên ngoài ở các tỉnh chủ yếu là
tỉnh Hưng Yên, thu mua trực tiếp từ người dân hoặc mua ở các công ty lương
thực. Đây là chỗ quen biết, gạo mua về chủ yếu để xay xát, chế biến rồi lại nhập
kho sau đó mới xuất khẩu ra nước ngoài như: Singapore, Hi Lạp nên gạo hạt
tròn nhập về phải đảm bảo các tiêu chuẩn về kỹ thuật chất lượng phải đảm bảo,
NVL tại công ty công ty cổ phần lương thực Bình Minh sử dụng những chứng
từ, tài khoản, sổ như sau:
- Về chứng từ:
Hóa đơn mua
phiếu nhập kho
phiếu xuất kho
hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho
biên bản kiểm kê NVL gạo hạt tròn
- Về tài khoản: TK1521, TK 152, 331, 621, 632
- Về sổ :
sổ nhật kí chung
sổ chi tiết TK 152
sổ cái TK 1521 nguyên vật liệu gạo hạt tròn
Thẻ kho TK 1521 gạo hạt tròn tháng 1/2011
Bảng tổng hợp nhập xuất tồn
2.3.2. Qui trình kế toán NVL gạo hạt tròn công ty cổ phần lương thực Bình Minh
GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy
SVTH: Hoàng Thị Tâm
17
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán -
Kiểm toán
Căn cứ vào bút kí, điều tra phỏng vấn, các chứng từ, sổ từ biểu 1 đến biểu 10 thì
qui trình kế toán NVL gạo hạt tròn trong công ty cổ phần lương thực Bình Minh
như sau:
Khi mua NVL gạo hạt tròn, người mua tiến hành kiểm nghiệm bằng máy, không
ghi vào biên bản kiểm nghiệm. Sau đó, đưa NVL gạo hạt tròn vào kho và thủ
kho lập phiếu nhập kho theo biểu 2,dựa trên hóa đơn mua, theo biểu 1. Giá trên
phiếu nhập kho chính là giá trên hóa đơn mua hàng. Phiếu nhập kho gồm 3 liên.
Liên 1: lưu tại gốc, liên 2: gửi phòng kế toán, liên 3: gửi người giao hàng. Căn
cứ vào biểu 1: Phiếu nhập kho. Từ phiếu nhập kho, thủ kho lập thẻ kho theo biểu
Tại phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ kế toán chi tiết để theo dõi tình hình nhập
xuất tồn của vật liệu theo từng chỉ tiêu số lượng và giá trị.
Cuối tháng thủ kho và kế toán tiến hành đối chiếu số liệu giữa thẻ kho và sổ chi tiết.
Ngay khi sang đầu tháng sau, ban kiểm kê tiến hành kiểm kê NVL gạo hạt tròn
xem chất lượng và số lượng, giá trị có khớp giữa sổ sách và số liệu thực tế chưa.
Lấy số liệu ở thẻ kho, bảng tổng hợp nhập xuất tồn đối chiếu với số thực tế tại
thời điểm kiểm kê. Biên bản kiểm kê NVL gạo hạt tròn do kế toán lập theo biểu
5, và được lập thành 2 bản:
- một bản phòng kế toán lưu
-một bản thủ kho lưu
Sau khi lập xong biên bản thì trưởng ban, kế toán trưởng, thủ kho, giám đốc kí
Nếu phát hiện thiếu thì phải lập biên bản và truy tìm nguyên nhân, xác định
người nhận lỗi. Căn cứ vào biên bản kiểm kê và quyết định của cấp có thẩm
quyền để ghi sổ kế toán: -nếu do nhầm lẫn hoặc chưa ghi sổ phải tiến hành bổ
sung hoặc điều chỉnh lại số liệu trên sổ kế toán
-nếu giá trị NVL hao hụt nằm trong phạm vi hao hụt trong định mức thì đưa vào
giá vốn hàng bán
- nếu phát hiện ra người phạm lỗi thì người phạm lỗi phải chịu trách nhiệm
Đối với hàng thừa khi kiểm kê khi đã xác định được nguyên nhân thì căn cứ
nguyên nhân thừa để ghi sổ
Tóm lại, qui trình kế toán NVL gạo hạt tròn tại công ty cổ phần lương thực Bình
Minh được mô tả như sau:
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ chữ T tài khoản 1521GATHTRON
GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy
SVTH: Hoàng Thị Tâm
19
1521GATHTRON
621
632
Nhập gạo hạt tròn
Bảng cân đối số
phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Phiếu nhập kho
Hóa đơn mua
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán -
Kiểm toán
Ghi chú: Ghi theo ngày tháng
Ghi cuối tháng
Đối chiếu số liệu
Sơ đồ 3.4: Sơ đồ theo hình thức Nhật kí chung lúc xuất kho để sản xuất
GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy
SVTH: Hoàng Thị Tâm
21
Sổ nhật kí đặc biệt
(không có)
SỔ NHẬT KÝ
CHUNG
Sổ kế toán chi tiết
152, 621
SỔ CÁI TK 152,
621
Bảng tổng hợp các
sổ kế toán chi tiết
Bảng cân đối số
phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Phiếu xuất kho
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán -
Kiểm toán
3.1. Các kết luận và các phát hiện về thực trạng kế toán NVL gạo hạt tròn
tại công ty cổ phần lương thực Bình Minh
3.1.1. Các kết luận
Mới chỉ hơn 3 năm xây dựng và phát triển, công ty cổ phần lương thực Bình
Minh ngày càng mở rộng và khẳng định vị trí sản phẩm của mình trên thị
trường. Các sản phẩm gạo, củi trấu, muối, gừng,… được khách hàng đón nhận
và trở thành khách hàng thường xuyên của công ty.
GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy
SVTH: Hoàng Thị Tâm
23
Số lượng, giá trị thực
tế
Thẻ kho, bảng tổng
hợp nhập xuất tồn
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Kế toán -
Kiểm toán
Thu nhập của cán bộ công nhân viên từng bước được cải thiện. Công ty thực
hiện đầy đủ nghĩa vụ ngân sách Nhà Nước. Bộ máy công ty ngày càng công
nghiệp hóa, hiệu quả và phù hợp với cơ chế thị trường
Cùng với sự phát triển của công ty, công tác kế toán của phòng kế toán
từng bước hoàn thiện để phù hợp với qui mô sản xuất kinh doanh. Là một
doanh nghiệp thương mại nhưng nhập NVL để chế biến, công ty nhận thức được
vai trò quan trọng của nguyên vật liệu, một trong những vấn đề góp phần quan
trọng trong tiết kiệm chi phí, giảm giá thành sản xuất và mang lại lợi nhuận tối
đa.Thực tế nghiên cứu kế toán NVL gạo hạt tròn tại công ty cho thấy những ưu
điểm sau:
Thứ nhất: Bộ máy kế toán tại công ty được xây dựng trên mô hình tập
trung, phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty. Tính chuyên môn
hoá rộng công việc ngày càng được nâng cao, tổ chức công việc hợp lý, mối liên
hệ giữa các phòng ban với phòng kế toán được phối hợp chặt chẽ, đảm bảo thực
quản. Đơn vị tính là tấn. Điều này khiến cho việc kiểm soát chặt chẽ về NVL
gạo hạt tròn bị ảnh hưởng. Bởi có thể xảy ra hao hụt mất mát hàng tạ gạo nếu để
đơn vị tính là tấn
Thứ hai: Tại công ty, chế độ kế toán được áp dụng theo QĐ 48 của Bộ Tài
Chính, theo Quyết định này, công ty không sử dụng TK 151 “hàng đang đi
đường”,theo đó sẽ đợi tới khi vật liệu về tới kho mới bắt đầu phản ánh trên TK
152. Điều này khiến cho việc quản lý vật liệu đang đi đường của công ty không
chặt chẽ và có nhiều bất cập.
Thứ ba: Công tác kiểm tra, kiểm nghiệm vật liệu gạo hạt tròn khi nhập kho
chưa được tiến hành cẩn thận. Khi vật liệu về tới công ty, không có biên bản
kiểm nghiệm. Như vậy, khó quản lý được thực tế NVL gạo hạt tròn như thế
nào
Thứ tư: Công ty dùng sổ sách, chứng từ theo quyết định 48/2006QĐ- BTC
nhưng một vài chứng từ lại dùng theo quyết định15/2006QĐ- BTC thể hiện sự
không thống nhất. Cũng theo quyết định 48/2006QĐ- BTC thì tài khoản 621-
chi phí sản xuất nguyên vật liệu không sử dụng khi xuất NVL mà dùng tài
khoản 154 nhưng công ty vẫn dùng tài khoản 621 khi xuất gạo hạt tròn để xay
xát, chế biến. Tuy vậy, công ty vẫn có thể dùng phiếu nhập kho theo quyết định
GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy
SVTH: Hoàng Thị Tâm
25