Phân tích và định giá cổ phiếu của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín - Pdf 25

Chuyên đề thực tập Đại học Kinh tế Quốc dân
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA TOÁN KINH TẾ

¬
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Đề tài:
ỨNG DỤNG MÔ HÌNH LOGISTIC TRONG XẾP HẠNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Giáo viên hướng dẫn : Th.S TRẦN CHUNG THỦY
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THỊ THU TRANG
MSSV : CQ502797
Lớp : TOÁN TÀI CHÍNH 50
Hà Nội, 2012
SV: Nguyễn Thị Thu Trang Lớp: Toán tài chính 50
Chuyên đề thực tập Đại học Kinh tế Quốc dân
TÓM TẮT
Chuyên đề tập trung phân tích 3 vấn đề chính:
Thứ nhất, chuyên đề trình bày cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng; trong đó, chủ
yếu tập trung nghiên cứu những hậu quả, cũng như những chỉ tiêu đánh giá, phân
tích rủi ro tín dụng.
Thứ hai, chuyên đề trình bày và phân tích thực trạng quy trình xếp hạng tín
dụng hiện đang sử dụng tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn. Từ đó,
nêu những ưu điểm cũng như mặt còn hạn chế của mô hình chấm điểm mà ngân
hàng đang sử dụng. Nhược điểm lớn nhất của mô hình xếp hạng này là không xác
định được khả năng vỡ nợ của doanh nghiệp vay vốn. Trong khi đó, mô hình
Logistic mà đề tài đề cập đến lại khắc phục được hạn chế này.
Thứ ba, việc áp dụng mô hình Logistic trong việc xếp hạng khách hàng
doanh nghiệp tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn là nội dung chính
mà chuyên đề tập trung nghiên cứu. Chuyên đề không những xếp hạng được 80
Doanh nghiệp hiện có quan hệ tín dụng với ngân hàng mà còn xác định được khả

SV: Nguyễn Thị Thu Trang Lớp: Toán tài chính 50
Chuyên đề thực tập Đại học Kinh tế Quốc dân
DANH MỤC BẢNG, HÌNH
Bảng 1.1: Bảng xếp hạng tín dụng theo S&P và Moody’s Error: Reference
source not found
Bảng 1.2: Bảng xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Việt Nam Error: Reference
source not found
Bảng 2.1: Bảng hạng tín dụng tại NH NNo & PTNT Error: Reference source
not found
Bảng 2.2: Bảng phân loại quy mô doanh nghiệp Error: Reference source not
found
Bảng 2.3: Bảng tổng hợp điểm các chỉ tiêu phi tài chính Error: Reference
source not found
Bảng 2.4: Bảng trọng số các chỉ tiêu tài chính và phi tài chínhError: Reference
source not found
Bảng 2.5: Bảng điểm xếp hạng khách hàng Error: Reference source not found
Bảng 3.1: Chỉ tiêu tài chính Error: Reference source not found
Bảng 3.2: Bảng bảo tồn phương sai của đám mây ban đầu trên siêu phẳng
chiếu Error: Reference source not found
Bảng 3.3: Bảng ma trận các thành phần chính trước phép quay Error:
Reference source not found
Bảng 3.4: Bảng ma trận các thành phần chính sau phép quayError: Reference
source not found
Bảng 3.5: Bảng tổ hợp các biến Error: Reference source not found
Bảng 3.6: Bảng hồi quy biến Y theo các biến độc lập Error: Reference source
not found
Bảng 3.7: Bảng kiểm định loại bỏ biến Error: Reference source not found
Bảng 3.8: Bảng hồi quy biến Y theo các yếu tố ảnh hưởng sau khi loại bớt biến
Error: Reference source not found
SV: Nguyễn Thị Thu Trang Lớp: Toán tài chính 50

n
đây là Mỹ.
Tỷ trọng thu nhập và rủ
i
ro từ hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại
Việt Nam chiếm trên 70% trong tổng hoạt động của ngân hàng. Đặc biệt
t
rong thời
kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, kinh tế phát triển nhanh chóng, hoạt động tín dụng g
ia
tăng mạnh mẽ, thì rủi ro tín dụng càng phức tạp hơn về nguyên nhân, hình thức v
à
phạm vi tác động. Do đó, để bảo đảm an toàn tài chính, nâng cao năng lực cạnh
t
r
a
nh,
hội nhập kinh tế quốc tế thành công, ngân hàng thương mại phải có phương pháp
quản trị tốt rủi ro

n dụng ngân hàng.
Hiện nay, để quản trị rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp, ngân hàng
Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam đang sử dụng hệ thống chấm điểm
tín dụng. Phương pháp này có những ưu điểm của nó, tuy nhiên còn tồn tại nhiều
điểm mặt hạn chế. Nếu chỉ dựa vào điểm để xếp hạng cho những doanh nghiệp đi
vay thì không đánh giá chính xác tình hình hoạt động của doanh nghiệp đi vay. Một
chỉ tiêu có thể có điểm thấp hơn mức cho phép nhưng lại được bù đắp bằng điểm
của những chỉ tiêu khác. Hơn nữa, hệ thống chấm điểm không chỉ ra được xác suất
vỡ nợ của các doanh nghiệp. Đây chính là những hạn chế lớn nhất của hệ thống
chấm điểm tín dụng hiện nay.

- Sử dụng các mô hình kinh tế lượng và phần mềm SPSS, Eview.
- Kết hợp các phương pháp so sánh, đối chứng để làm rõ vấn đề cần nghiên cứu.
Kết cấu chuyên đề
Với phạm vi nghiên cứu như trên, nội dung chính của đề tài gồm 3 chương:
Chương I: Tổng quan về rủi ro tín dụng và xếp hạng tín dụng doanh nghiệp
trong ngân hàng thương mại.
Chương II: Thực hạng xếp hạng tín dụng tại ngân hàng NNo & PTNT VN.
Chương III: Ứng dụng mô hình Logistic trong xếp hạng khách hàng doanh
nghiệp của ngân hàng NNo & PTNT VN.
Trong quá trình học tập, kết hợp với thời gian thực tập tại NH NNo & PTNT,
được sự giúp đỡ hết sức tận tình của các thầy cô cũng như các anh chị tại nơi thực
tập, em đã hoàn thành chuyên đề này.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.S Trần Chung Thủy đã giúp đỡ, hướng
dẫn nhiệt tình, giúp em hoàn thành tốt chuyên đề này.
Em cũng xin chân thành cảm ơn các anh chị tại NN NNo & PTNT chi nhánh
Tây Đô đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực tập tại đây.
SV: Nguyễn Thị Thu Trang Lớp: Toán tài chính 50
2
Chuyên đề thực tập Đại học Kinh tế Quốc dân
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH
NGHIỆP TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1. TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng
Tín dụng ngân hành là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân
hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất định, với một khoản chi phí nhất định
theo nguyên tắc hoàn trả. Việc hoàn trả nợ gốc trong tín dụng có nghĩa là thực hiện
được giá trị hàng hóa trên thị trường, việc hoàn trả được lãi vay trong tín dụng là
việc thực hiện được giá trị thặng dư trên thị trường.

+ Rủi ro giao dịch: là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là
do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách
hàng. Rủi ro giao dịch có ba bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro đảm bảo và rủi
ro nghiệp vụ:
- Rủi ro lựa chọn là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín
dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết
định cho vay.
- Rủi ro bảo đảm phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản
trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, hình thức đảm
bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo.
- Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro có liên quan đến công tác quản lý khoản vay và
hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật
xử lý các khoản vay có vấn đề.
+ Rủi ro danh mục: là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân chia thành 2
loại là rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.
- Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng
biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngân hàng, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất
phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng của khách hàng vay vốn.
- Rủi ro tập trung: là trường hợp ngân hàng tập trung cho vay quá nhiều đối
với một số khách hành, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một
ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một
nhóm nhóm ngành.
1.3. Đặc điểm rủi ro tín dụng
Để chủ động phòng ngừa rủi ro tín dụng có hiệu quả, nhận biết các đặc điểm
của rủi ro tín dụng là vô cùng cần thiết. Rủi ro tín dụng có những đặc điểm cơ bản
như sau:
Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: Trong quan hệ tín dụng, ngân hàng
chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng; rủi ro tín dụng xảy ra khi khách
hàng gặp những tổn thất và thất bại trong quá trình sử dụng vốn. Nói cách khác,
những rủi ro trong hoạt động kinh doanh của khách hàng là nguyên nhân chủ yếu

hoặc tình hình chính trị bất ổn, mọi vấn đề trong xã hội và cả các hoạt động tín dụng
đều bị xáo trộn. Tình hình này làm cho các doanh nghiệp sản xuất gặp khó khăn
trong hoạt động kinh doanh, và khả năng thanh toán cho ngân hàng là không thể.
Khi đó, rủi ro tín dụng là rất cao.
Nền kinh tế nước ta là nền kinh tế mở, có sự trao đổi, mua bán, giao lưu và
học hỏi với các nước trên thế giới. Chính vì vậy mà sự biến động của thị trường thế
giới có tác động trực tiếp đến nền kinh tế Việt Nam. Đặc biệt, những sự biến động
xấu của kinh tế thế giới cũng có thế gây khó khăn với các doanh nghiệp trong nước
mà sâu sắc nhất là các doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
- Môi trường tự nhiên thay đổi:
SV: Nguyễn Thị Thu Trang Lớp: Toán tài chính 50
5
Chuyên đề thực tập Đại học Kinh tế Quốc dân
Nền kinh tế Việt Nam còn lệ thuộc khá nhiều vào sản xuất nông, lâm, ngư
nghiệp và các ngành công nghiệp chế biến sản phẩm của nó. Những ngành nghề này
vốn rất nhạy cảm với sự thay đổi của thời tiết: thiên tai, bão lũ, dịch bệnh… Đây là
những yếu tố bất khả kháng, khó có thể lường trước được. Điều đó gây ảnh hưởng
nặng nề đến khả năng sản xuất và tiêu thụ của các doanh nghiệp. Đồng nghĩa với
việc khả năng thanh toán các khoản nợ cho ngân hàng sẽ thấp hơn và việc ngân
hàng mất vốn hay rủi ro tín dụng sẽ xảy ra.
1.4.2. Nguyên nhân chủ quan
1.4.2.1. Nguyên nhân từ phía khách hàng
Đối với các doanh nghiệp kinh nghiệm và năng lực kinh doanh còn ở trình
độ thấp, thì hầu hết các doanh nghiệp này đều không nắm bắt được thông tin kịp
thời, thiếu thích nghi và cạnh tranh, khi vay được vốn kinh doanh thì dự án sẽ gặp
nhiều khó khăn, khả năng xảy ra rủi ro là rất cao. Hơn nữa, đa số các doanh nghiệp
vay vốn mở rộng quy mô thường tập trung đầu tư vào các tài sản vật chất mà không
chú ý mở rộng hệ thống quản lý, bộ máy giám sát kinh doanh, tài chính, kế toán
theo đúng quy định, do đó dẫn đến việc không kiểm soát, không quản lý được, làm
phá sản các phương án kinh doanh có thể thành công trên thực tế. Và kết quả là gây

dụng vốn.
Các ngân hàng thường tập trung vào công tác thẩm định trước khi cho vay
mà lơi lỏng phần kiểm tra, kiểm soát đồng vốn sau khi cho vay. Theo dõi nợ là trách
nhiệm quan trọng của cán bộ tín dụng nói riêng và ngân hàng nói chung, do tâm lý
ngại gây phiền hà cho khách hàng do hệ thống thông tin quản lý phục vụ kinh
doanh tại các doanh nghiệp quá lạc hậu, không cung cấp kịp thời, đầy đủ thông tin
mà ngân hàng yêu cầu.
Nhằm hạn chế rủi ro, các ngân hàng buộc phải hợp tác chặt chẽ với nhau do
yêu cầu quản lý rủi ro đối với cùng một khách hàng khi khách hàng này vay tiền tại
nhiều ngân hàng. Trong quản trị tín dụng, khả năng trả nợ của khách hàng là một
con số cụ thể, có giới hạn tối đa của nó. Nếu do sự thiếu trao đổi thông tin dẫn đến
việc nhiều ngân hàng cùng cho vay một khách hàng đến mức vượt quá giới hạn tối
đa này thì rủi ro chia đều cho tất cả chứ không chừa một ngân hàng nào.
1.5. Các chỉ tiêu phản ảnh rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là điều không thể tránh khỏi. tuy nhiên để hạn chế rủi ro đến
mức thấp nhất có thể, ngân hàng phải quản lý rủi ro. Từ những nguyên nhân nảy
sinh rủi ro tín dụng, ngân hàng đã cụ thế hóa thành bốn chỉ tiêu chính phản ánh rủi
ro tín dụng sau:
- Nợ quá hạn
- Nợ khó đòi
- Nợ có vấn đề
- Các chỉ tiêu khác
1.5.1. Nợ quá hạn
Nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không hoàn trả được cho ngân hàng
khi đến hạn thỏa thuận ghi trên hợp đồng tín dụng. Khi một khoán nợ không được
hoàn trả đúng hạn vào kì hạn nợ thì toàn bộ gốc còn lại của hợp đồng sẽ được
chuyển vào thành nợ quá hạn.
SV: Nguyễn Thị Thu Trang Lớp: Toán tài chính 50
7
Chuyên đề thực tập Đại học Kinh tế Quốc dân

+ Các khoản nợ từ 181-360 ngày;
+ Các khoản nợ cơ cấu thời gian trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo
thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần thứ hai.
Nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn trên 260 ngày;
SV: Nguyễn Thị Thu Trang Lớp: Toán tài chính 50
8
Chuyên đề thực tập Đại học Kinh tế Quốc dân
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên
theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
+ Các khoản nợ cơ cấu lần thứ hai quá hạn theo thời gian trả nợ được cơ cấu
lần thứ hai;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần thứ ba trở lên;
+ Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý.
Nhìn chung, nợ có vấn đề có các đặc trưng như sau:
- Khách hàng đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng khi các cam
kết này đã hết hạn.
- Tình hình tài chính của khách hàng đang có chiều hướng xấu dẫn đến có khả
năng ngân hàng không thu được đầy đủ gốc và lãi.
- Tài sản đảm bảo được đánh giá là giá trị phát mãi không đủ trang trải nợ gốc
và lãi.
- Thông thường là những khoản nợ đã được gia hạn nợ, hoặc những khoản nợ
quá hạn trên 90 ngày.
Một tổ chức tín dụng có tỷ lệ nợ xấu dưới 5% được coi là nằm trong giới hạn
cho phép, khi tỷ lệ nợ xấu vượt quá 5% thì tổ chức tín dụng đó cần phải xem xét, rà
soát lại danh mục đầu tư của mình một cách đầy đủ, chi tiết và thận trọng hơn.
1.5.4. Các tiêu chí đánh giá khác
Ngoài các chỉ tiêu trên, nhà quản lý ngân hàng cần sử dụng các chỉ tiêu khác
gắn liền với chiến lược đa dạng hóa tài sản, lập hồ sơ khách hàng, trích lập quỹ dự

người rút tiền ngày càng tăng lên và kết quả là ngân hàng gặp khó khăn trong các
khâu thanh toán.
Rủi ro làm giảm lợi nhuận của ngân hàng: Rủi ro tín dụng làm ngân hàng
không thu được lãi vay, doanh thu thấp, dẫn đến lợi nhuận thấp, thậm chí là thua lỗ.
Kể cả trường hợp không thua lỗ thì việc rủi ro tín dụng cao buộc ngân hàng phải
tăng trích lập dự phòng rủi ro, khiến cho lợi nhuận còn lại càng thấp. Thậm chí,
trích lập dự phòng hết cả phần lợi nhuận trước thuế khiến phần lợi nhuận sau thuế
giảm hoặc thua lỗ.
Rủi ro có thể làm phá sản ngân hàng: Nếu rủi ro xảy ra ở mức độ ngân hàng
không có khả năng ứng phó thì sẽ gây ra phản ứng dây truyền, người gửi tiền sẽ đổ
xô đến ngân hàng rút tiền. Do đó ngân hàng không còn khả năng thanh toán dẫn đến
phá sản.
1.6.2. Đối với nền kinh tế
Ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính chuyên huy động vốn nhàn rỗi
trong nền kinh tế để cho các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu vay lại.
Do đó, thực chất quyền sở hữu những khoản cho vay là quyền sở hữu của người đã
gửi tiền vào ngân hàng. Bởi vậy, khi rủi ro tín dụng xảy ra, không những ngân hàng
chịu thiệt hại mà quyền lợi của người gửi tiền cũng bị ảnh hưởng.
Khi một ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng hay bị phá sản thì người gửi tiền
ở các ngân hàng khác đều mang tâm lý hoang mang, lo sợ và kéo nhau ồ ạt đến rút
tiền ở các ngân hàng khác, làm cho toàn bộ hệ thống ngân hàng gặp khó khăn.
Ngân hàng phá sản sẽ ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, không có tiền trả lương dẫn đến đời sống công nhân gặp khó khăn.
Hơn nữa, sự hoảng loạn của các ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ nền kinh
SV: Nguyễn Thị Thu Trang Lớp: Toán tài chính 50
10
Chuyên đề thực tập Đại học Kinh tế Quốc dân
tế. Nó làm cho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thật nghiệp tăng
và xã hội mất ổn định.
Ngoài ra, rủi ro tín dụng cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới. Vì ngày

Theo khái niệm của công ty Moody’s thì: xếp hạng tín dụng doanh nghiệp là
đánh giá vị thế hiện tại và dự báo về triển vọng tương lai của doanh nghiệp trên cơ
sở tổng hợp các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính một cách có hiệu quả.
SV: Nguyễn Thị Thu Trang Lớp: Toán tài chính 50
11
Chuyên đề thực tập Đại học Kinh tế Quốc dân
Đứng trên góc độ của ngân hàng thương mại thì: xếp hạng tín dụng doanh
nghiệp là đánh giá hiện thời và tương lai khả năng của người đi vay về việc hoàn trả
tiền gốc và lãi của một khoản nợ nhất định.
2.2. Ý nghĩa của việc xếp hạng tín dụng
Xếp hạng tín dụng là cơ sở để ngân hàng đánh giá tình hình tài chính, khả
năng trả nợ của người vay để đưa ra quyết định cho vay, đồng thời thiết lập danh
mục tín dụng hợp lý.
Xếp hạng tín dụng giúp kịp thời phát hiện, ngăn chặn và hạn chế rủi ro tín
dụng. Thông qua việc xếp hạng, ta có thể thấy khả năng vỡ nợ của doanh nghiệp là
bao nhiêu, doanh nghiệp nào nằm trong vùng an toàn, doanh nghiệp nào nằm trong
vùng cảnh báo. Từ đó, ngân hàng có thể chủ động trong việc đưa ra các biện pháp
hạn chế rủi ro.
Xếp hạng tín dụng có tác dụng hỗ trợ ngân hàng trong việc phân loại nợ và
trích lập dự phòng rủi ro, đưa ra phương hướng quản lý một cách hiệu quả. Với
những doanh nghiệp có xác suất vỡ nợ cao, ngân hàng nếu thực hiện cho vay vốn
xác định mức lãi suất cho vay thích hợp và đồng thời trích lập dự phòng rủi ro tín
dụng ứng với từng doanh nghiệp. Với những doanh nghiệp có xác suất vỡ nợ thấp,
ngân hàng cần có những chính sách ưu đãi để tạo mối quan hệ làm ăn lâu dài.
Xếp hạng tín dụng không chỉ giúp ngân hàng chủ động trong việc quản lý rủi
ro mà còn giúp chính các doanh nghiệp nhận thức đúng đắn về tình hình kinh doanh
của chính doanh nghiệp mình.
2.3. Nguyên tắc xếp hạng
Ngân hàng dựa vào thông tin do khách hàng cung cấp và tự mình thu thập
được để lượng hóa mức độ rủi ro tín dụng của khách hàng thông qua quá trình đánh

đánh giá và các dịch vụ về dữ liệu. Đối tượng phục vụ của hãng là các chuyên gia,
các tổ chức tài chính, các tập đoàn tư vấn tài chính, và các nhà đầu tư cá nhân trên
toàn thế giới. S&P là một trong những nhà cung cấp thông tin hàng đầu trong thị
trường Quốc tế.
S&P được biết đến với tư cách là một cơ quan đánh giá tín dụng, S&P
chuyên cung cấp các xếp hạng tín dụng về các món nợ của các tập đoàn nhà nước
và tư nhân. Đây là một trong số các hãng xếp hạng tín dụng đã được Ủy ban chứng
khoán Mỹ SEC chứng nhận là một trong những tập đoàn đánh giá xếp hạng tín
nhiệm được thừa nhận ở bậc quốc gia.
Khoảng $1,7 nghìn tỷ đô la các tài sản đầu tư được trực tiếp gắn với tên tuổi
của chỉ số S&P và hơn $ 4,85 nghìn tỷ đô là là các giá trị của chỉ số S&P, con số
này lớn hơn nhiều so với tất cả các nhà cung cấp chỉ số chứng khoán khác gộp lại.
Tổng số tiền nợ xấu được chỉ số S&P đánh giá trên toàn cầu là khoảng 32 nghìn tỷ
USD tại 100 quốc gia. Riêng trong năm 2008, S&P đã đưa ra các đánh giá của hơn
1.150.000 chỉ số xếp hạng, bao gồm cả chỉ số mới và các chỉ số đã được sửa lại xếp
hạng.
SV: Nguyễn Thị Thu Trang Lớp: Toán tài chính 50
13
Chuyên đề thực tập Đại học Kinh tế Quốc dân
Xu hướng phát triên phức tạp của thị trường tài chính đã khiến cho các phân
tích độc lập cùng các ý kiến của Moody’s được nhiều nhà đầu tư sử dụng. Moody’s
Corporation là công ty chủ quản của các công ty dịch vụ đầu tư thuộc tập đoàn
Moody’s, thực hiện các nghiên cứ và phân tích tài chính cho các doanh nghiệp và
các thể chế. Công ty còn đánh giá xếp hạng tín dụng cho những nhà đầu tư bằng
cách sử dụng một tiêu chuẩn đánh giá có quy mô.
Sau những cuộc khủng hoảng kinh tế, gây thiệt hại nặng nề tới nền kinh tế
toàn cầu thì hàng loạt các công ty xếp hạng tín nhiệm cũng được thành lập. Có thể
điểm qua một số tổ chức xếp hạng tín dụng tiêu biểu như: Tổ chức xếp hạng trái
phiếu Canada (Canada Bond Rating), tổ chức xếp hạng trái phiếu Nhật Bản
(Japanese Bond Rating Institue), tổ chức xếp hạng trái phiếu quốc tế…

14
Chuyên đề thực tập Đại học Kinh tế Quốc dân
CC Ca Đối tượng này có rủi ro cao, thường bị vỡ nợ.
C C Đối tượng này trong tình trạng sắp phá sản.
D Đối tượng có khả năng phá sản hầu như là chắc chắn.
2.5. Xếp hạng tín dụng tại Việt Nam
Trung tâm thông tin tín dụng thuộc Ngân hàng nhà nước Việt Nam (Credit
Information Center – CIC) là tổ chức xếp hạng tín dụng đầu tiên tại Việt Nam. CIC
ra đời với chức năng chính là đánh giá và lưu trữ thông tin tín dụng của các doanh
nghiệp dựa trên các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính. Cho đến nay, CIC đã tiến
hành xếp hạng cho khoảng 10000 doanh nghiệp, phần lớn là những khách hàng của
các ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, phương pháp xếp hạng của CIC còn thiên về
lịch sử vay vồn, quan hệ với các tổ chức tín dụng của doanh nghiệp hơn là chuyên
sâu về khả năng cạnh tranh của ngành, các doanh nghiệp cũng như thay đổi, biến
động của nền kinh tế.
Ngoài CIC, các NHTM cũng như các công ty tài chính đều tự xây dựng cho
mình một phương pháp chấm điểm tín dụng riêng, nhưng các trung gian tài chính
này không công bố kết quả xếp hạng của mình như CIC. Tuy nhiên, tất cả đêu chưa
được quốc tế công nhận và vẫn chưa thực hiện đúng chức năng của một tổ chức
đánh giá hệ số tín nhiệm. Phương pháp chủ yếu là phương pháp chấm điểm. Trên
thực tế, phương pháp này tỏ ra kém hiệu quả, do trình độ quản lý của các doanh
nghiệp Việt Nam còn thấp. Các thông tin, số liệu của các báo cáo hàng năm thường
là số liệu khống để qua mắt các cơ quan kiểm tra nhà nước. Về phía các cơ quan
nhà nước cũng rất khó để xác minh độ tin cậy của các báo cáo này. Về phía tổ chức
xếp hạng, ngày càng phát hiện nhiều tiêu cực làm cho việc xếp hạng mất dần ý
nghĩa của nó.
Các tổ chức xếp hạng tín dụng ở Việt Nam hiện nay mới chỉ hoạt động như
các tổ chức thông tin tín dụng chứ chưa phải là các tổ chức xếp hạng tín dụng với
vai trò xóa bỏ khoảng tối thông tin trên thị trường. Việc định mức, xếp hạng thường
không linh hoạt để có thể đảm bảo thay đổi kịp thời theo diễn biến thị trường. Hơn

kém, khả năng trả nợ thấp, tự chủ tài chính yếu, rủi ro cao.
CC
Loại yếu: DN hoạt động kém hiệu quả, tự chủ tài chính yếu kém, khả
năng trả nợ ngân hàng kém, rủi ro rất cao.
C
Loại yếu kém: DN hoạt động kém, thua lỗ kéo dài, không tự chủ tài
chính, năng lực quản lý yếu kém, phá sản gần như là chắc chắn, rủi ro
đặc biệt cao.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
TẠI NGÂN HÀNG NNo & PTNT
1. QUY TRÌNH CHẤM ĐIỂM VÀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG TẠI NH
AGRIBANK
SV: Nguyễn Thị Thu Trang Lớp: Toán tài chính 50
16
Chuyên đề thực tập Đại học Kinh tế Quốc dân
Hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng của ngân hàng NNo
& PTNT là một quy trình đánh giá xác suất một khách hàng tín dụng không thực
hiện được các nghĩa vụ tài chính của mình đối với ngân hàng cho vay như không trả
được lãi và gốc nợ vay khi đến hạn hoặc vi phạm các điều kiện tín dụng khác.
Các tình huống này là các rủi ro tín dụng trong hoạt động cấp tín dụng của
ngân hàng. Mức độ rủi ro tín dụng thay đổi theo từng khách hàng và được xác định
thông qua quá trình đánh giá bằng thang điểm, đựa vào các thông tin tài chính và
phi tài chính có sẵn của khách hàng tại thời điểm chấm điểm tín dụng.
1.1. Mục đích của việc chấm điểm và xếp hạng tín dụng khách hàng
Việc chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng được thực hiện nhằm hỗ
trợ ngân hàng trong việc:
- Ra quyết định cấp tín dụng: xác định hạn mức tín dụng, thời hạn, mức lãi
suất, biện pháp đảm bảo tiền vay, phê duyệt hay không phê duyệt.
- Giám sát và đánh giá khách hàng tín dụng khi khoản tín dụng đang còn dư

Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng đối với các khách hàng doanh
nghiệp hiện tại hoặc tiềm năng của ngân hàng hoạt động tại Việt Nam, bao gồm:
- Công ty TNHH;
- Công ty cổ phần;
- Công ty nhà nước;
- Doanh nghiệp liên doanh;
- Công ty hợp danh;
- Công ty 100% vốn nước ngoài;
- Hợp tác xã;
- Doanh nghiệp tư nhân;
- Doanh nghiệp nước ngoài và các tổ chức kinh tế khác hoạt động tại Việt Nam.
Ngân hàng không thực hiện xếp hạng đối với:
- Khách hàng cho vay ủy thác;
- Khách hàng hoạt động yếu kém, có lịch sử xấu trong giao dịch với tổ chức
tín dụng.
1.3.2. Căn cứ đánh giá xếp hạng
Căn cứ để đánh giá xếp hạng gồm có:
- Hồ sơ pháp lý, hồ sơ tài chính và ngành nghề kinh doanh của khách hàng;
- Thông tin kinh tế - thị trường liên quan đến hoạt động kinh doanh của khách
hàng;
- Thông tin lịch sử giao dịch và mức độ tín nhiệm của khách hàng với các tổ
chức tín dụng, trong đó có ngân hàng NN & PTNT;
- Các yếu tố khác như môi trường nội bộ, môi trường bên ngoài… liên quan
đến các hoạt động sản xuất kinh doanh vủa khách hàng.
1.3.3. Thời điểm đánh giá xếp hạng
•Đối với khách hàng đã và đang quan hệ tín dụng với ngân hàng Agribank :
định kì 6 tháng/ lần vào các ngày 31/3 và 30/9 hoặc đột xuất theo yêu cầu của lãnh
đạo đơn vị kinh doanh.
- Trường hợp có thay đổi, biến động tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của
khách hàng (do điều kiện chủ quan của khách hàng hoặc ảnh hưởng khách quan từ

- Năng lực cao trong quản trị
- Hoạt động đạt hiệu quả cao
- Triển vọng phát triển lâu dài
- Rất vững vàng trước những tác động
của môi trường kinh doanh
- Đạo đức tín dụng cao
Thấp nhất
AA: Loại ưu - Khả năng sinh lời tốt
- Hoạt động có hiệu quả và ổn định
- Quản trị tốt
- Triển vọng phát triển lâu dài
- Đạo đức tín dụng tốt
Thấp nhưng về dài
hạn cao hơn khách
hàng AA+
A: Loại tốt - Tình hình tài chính ổn định nhưng có
hạn chế nhất định.
- Hoạt động hiệu quả nhưng không ổn
định như khách hàng AA.
- Quản trị tốt
- Triển vọng phát triển tốt
- Đạo đức tín dụng tốt
Thấp
SV: Nguyễn Thị Thu Trang Lớp: Toán tài chính 50
19

Trích đoạn Quy trình xếp hạng Ưu nhược điểm của mô hình
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status