Chuyên đề thực tập Khoa Toán kinh tế
Lê Hải Châu
Lớp: Toán tài chính 50
Đề tài:
!"#$%&'
()*+(!,
!-#
Giáo viên hướng dẫn .%/0
Sinh viên thực hiện . $1
MSSV .233445
Lớp .6'23
789,43:4
Chuyên đề thực tập Khoa Toán kinh tế
! $
Lê Hải Châu
Lớp: Toán tài chính 50
Chuyên đề thực tập Khoa Toán kinh tế
! ;+<
NHNN Ngân hàng nhà nước
NHNo&PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
BCTC Báo cáo tài chính
HĐQT Hội đồng quản trị
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
DNĐT Doanh nghiệp đầu tư
DN Doanh nghiệp
DPQBC:.Tổng quan về xếp hạng tín dụng.
DPQBC4. Thực trạng xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại
NHNo&PTNT Việt Nam.
DPQBCO. Ứng dụng mô hình Logistic xếp hạng tín dụng doanh nghiệp
!RFKSFDBCD9EBFGA
Chuyên đề đưa ra một phương pháp xếp hạng tín dụng doanh nghiệp – mô
hình Logistic. Từ đó giúp các ngân hàng hạn chế được rủi ro tín dụng khi quyết
định cho vay, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng.
Lê Hải Châu
Lớp: Toán tài chính 50
1
Chuyên đề thực tập Khoa Toán kinh tế
Ngoài ra chuyên đề có thể giúp các cá nhân hay tổ chức quan tâm đến doanh
nghiệp có cái nhìn rõ hơn về hướng đầu tư của mình bằng việc đánh giá thực trạng
doanh nghiệp đó thông qua hạng doanh nghiệp.
D9TNURBCD9EBFGA
Xây dựng mô hình Logistic đánh giá rủi ro tín dụng.
Phân tích ứng dụng của mô hình trong điều kiện Việt Nam hiện nay.
Đưa ra được một số giải pháp, khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác đánh
giá, hạn chế rủi ro tại các ngân hàng thương mại.
V9WPXBCU7YDZNU9BCD9EBFGA
Đối tượng nghiên cứu: Các doanh nghiệp có quan hệ tín dụng với
NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh Mỹ Đình.
Phạm vi nghiên cứu:Sử dụng các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp tại
NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh Mỹ Đình.Ứng dụng mô hình Logistic trong xếp
hạng tín dụng, sử dụng công cụ là chương trình Eviews.
CAMB[V\9TA
Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp vay vốn tại NHNo&PTNT Việt Nam
chi nhánh Mỹ Đình.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của TS.Trần
• Theo công ty chứng khoán Merrill Lynch thì: “Xếp hạng tín dụng là đánh
giá tạm thời của công ty xếp hạng tín dụng về chất lượng tín dụng của một nhà phát
hành chứng khoán nợ về một khoản nợ nhất định. Nó được hiểu là cách đánh giá
hiện thời về chất lượng tín dụng đang được xem xét trong hoàn cảnh hướng về
tương lai, phản ánh sự sẵn sàng và khả năng nhà phát hành có thể thanh toán gốc và
Lê Hải Châu
Lớp: Toán tài chính 50
3
Chuyên đề thực tập Khoa Toán kinh tế
lãi đúng hạn. Trong kết quả xếp hạng tín dụng có cả ý kiến chủ quan của chuyên gia
xếp hạng tín dụng”.
• Theo công ty Moody’s thì: “ Xếp hạng tín dụng là ý kiến về chất lượng tín
dụng và khả năng thanh toán nợ của chủ thể đi vay dựa trên những phân tích tín
dụng cơ bản và biểu hiện thông qua hệ thống ký hiệu từ Aaa tới C”.
• Theo tổ chức xếp hạng Standards & Poor: “ Xếp hạng tín dụng là những ý
kiến đánh giá về rủi ro tín dụng, chất lượng tín dụng, khả năng và thiện ý của chủ
thể đi vay trong việc đáp ứng các nghĩa vụ tài chính một cách đầy đủ và đúng hạn”.
• Theo định nghĩa của viện nghiên cứu Nomura: “ Xếp hạng tín dụng là
đánh giá hiện tại về mức độ sẵn sàng và khả năng trả gốc hoặc lãi đối với chứng
khoán nợ của một nhà phát hành trong suốt thời gian tồn tại của nó.
Tại nhiều nước trên thế giới, hầu hết các công ty lớn và các tổ chức cho vay
đều thiết lập bảng xếp hạng tín dụng đối với các khách hàng hiện tại cũng như trong
tương lai của họ.
Từ các định nghĩa trên ta có thể định nghĩa một cách khái quát: “ Xếp hạng
tín dụng doanh nghiệp là quá trình đánh giá hoạt động của doanh nghiệp dựa trên
việc phân tích tình hình hoạt động hiện tại, năng lực tài chính và triển vọng phát
triển trong tương lai của doanh nghiệp nhằm xác định mức độ rủi ro không trả được
nợ và khả năng trả nợ trong tương lai của doanh nghiệp”.
:/4/%cFdBWD9bWYDe9abYDZBCWSB@RBC
1.2.1. Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp vay vốn ngân hàng
khoản tín dụng và ngược lại.
1.2.2. Sự cần thiết phải xếp hạng tín dụng
Do yêu cầu hạn chế rủi ro tín dụng
Hoạt động ngân hàng trong nền kinh tế thị trường là một trong những hoạt
động có rủi ro cao. Rủi ro là một yếu tố không tách rời với quá trình hoạt động của
ngân hàng thương mại. Rủi ro trong cho vay còn quan trọng hơn nữa bởi lẽ ngân
hàng không những phải hứng chịu những rủi ro do nguyên nhân chủ quan của mình,
mà còn gánh chịu những rủi ro do khách hàng gây ra.
Rủi ro tín dụng luôn gắn liền với hoạt động cho vay của ngân hàng.Việc
đánh giá rủi ro này là trách nhiệm của ngân hàng. Các ngân hàng luôn luôn tìm mức
Lê Hải Châu
Lớp: Toán tài chính 50
5
Chuyên đề thực tập Khoa Toán kinh tế
lợi nhuận tối ưu thông qua việc tìm kiếm những lợi tức cao nhất có thể có ở các
khoản vay, đồng thời cũng tối thiểu hóa các rủi ro liên quan đến khoản vay như:
sàng lọc và giám sát khách hàng vay, thiết lập mối quan hệ khách hàng lâu dài, quy
định các hạn mức tín dụng, tài sản thế chấp…Mặc dù vậy, không một ngân hàng
nào, tổ chức nào có thể dự báo được trước những rủi ro có thể xảy ra.
Hoạt động kinh doanh tiền tệ ngày càng khó khăn, rủi ro của nó ngày một
tăng cao đòi hỏi phải có biện pháp phòng ngừa, hạn chế các rủi ro để đảm bảo an
toàn cho hệ thống ngân hàng thương mại. Trong xu thế đó, xếp hạng tín dụng đang
là một kỹ thuật được chú ý trong hoạt động tín dụng của ngân hàng. Kết quả xếp
hạng tín dụng phần nào cho thấy mức độ rủi ro của khách hàng vay vốn, kết quả
xếp hạng càng thấp thì rủi ro cho vay càng lớn, do đó để hạn chế rủi ro, các ngân
hàng thường lựa chọn những khách hàng có kết quả xếp hạng tín dụng ở một mức
cho phép nào đó để cho vay.
Do yêu cầu lựa chọn khách hàng cho vay
Lựa chọn khách hàng cho vay luôn là một quyết định rất quan trọng trong
hoạt động tín dụng của ngân hàng.Những quyết định khách hàng không phù hợp có
Chính sách khách hàng của ngân hàng sẽ được áp dụng cho từng nhóm khác
hàng dựa trên kết quả xếp hạng. Chính sách khách hàng bao gồm:
• Chính sách cấp tín dụng: Tùy thuộc vào thứ hạng xếp hạng của doanh
nghiệp mà ngân hàng có thể cung cấp cho khách hàng những sản phẩm tín dụng
khác nhau. Những khách hàng có kết quả xếp hạng tín dụng cao sẽ được ngân hàng
cung cấp không giới hạn các sản phẩm tín dụng như: cho vay ngắn hạn theo hạn
mức, cho vay trung và dài hạn…
• Chính sách lãi suất: Căn cứ vào mức xếp hạng khách hàng, ngân hàng sẽ
áp dụng các mức lãi suất khác nhau. Những khách hàng có mức xếp hạng tín dụng
cao sẽ được hưởng những ưu đãi về mặt lãi suất so với những khác hàng có mức
xếp hạng thấp.
• Chính sách tài sản đảm bảo tiền vay: Căn cứ vào kết quả xếp hạng, ngân
hàng sẽ đưa ra các chính sách đảm bảo tiền vay khác nhau như không cần tài sản
đảm bảo, đảm bảo bằng tài sản hình thành từ vốn vay, đảm bảo bằng tài sản của
khách hàng vay hoặc của bên thứ ba.
Lê Hải Châu
Lớp: Toán tài chính 50
7
Chuyên đề thực tập Khoa Toán kinh tế
• Chính sách các loại phí: Những khách hàng có mức rủi ro thấp sẽ được
ngân hàng áp dụng các loại phí thấp hơn so với các khách hàng có mức rủi ro cao.
:/O/+I9WfgFHIabYDZBCWSB@RBC
1.3.1. Đối với doanh nghiệp
XHTD có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp khi doanh nghiệp
muốn vay vốn từ các tổ chức tín dụng, ngân hàng, giúp các doanh nghiệp tự đánh
giả được khả năng của chính mình. Từ đó xác định chính xác được khả năng, nhu
cầu vay vốn của mình.Từ đó tránh các tình trạng vay thừa, thiếu vốn, ảnh hưởng
đến kết quả kinh doanh của chính doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp sử dụng xếp hạng tín dụng nhằm biết rõ tình trạng hoạt
động kinh doanh thực tế của mình, triển vọng phát triển trong tương lai, cũng như
1.3.3. Đối với nhà đầu tư và thị trường chứng khoán
Trong nền kinh tế thị trường mang tính chất toàn cầu hóa như hiện nay thì sự
tồn tại và phát triển của thị trường chứng khoán là một tất yếu khách quan. Cùng với
sự tồn tại và phát triển của thị trường chứng khoán, các thông tin về XHTD của các
chứng khoán cũng như của các tổ chức phát hành ngày một có vai trò quan trọng.
• XHTD cung cấp những thông tin cần thiết cho nhà đầu tư về tình trạng
của nhà phát hành để lựa chọn khi đầu tư vào một chứng khoán thích hợp.
• XHTD tạo điều kiện huy động vốn trên thị trường chứng khoán thực hiện
được dễ dàng, thuận lợi hơn. Với việc XHTD, nhà đầu tư sẽ an tâm, tin tưởng và dễ
dàng lựa chọn chứng khoán để đầu tư. Từ đó làm nhà phát hành dễ hàng tiếp cận
được với các nguồn tài chính có thể thực hiện huy động với quy mô lớn và trên một
phạm vi rộng kể cả huy động vốn từ nước ngoài.
• XHTD là công cụ hữu hiệu mà nhà đầu tư cá nhân và tổ chức có thể sử
dụng đánh các loại công cụ nợ sẵn có. Dựa vào XHTD để quản lý những rủi ro
trong tương lai với chi phí thấp.
• XHTD góp phần quan trọng vào việc giảm bớt chi phí sử dụng vốn cho
nhà phát hành. Khi một nhà phát hành có uy tín thì với việc XHTD giúp việc huy
Lê Hải Châu
Lớp: Toán tài chính 50
9
Chuyên đề thực tập Khoa Toán kinh tế
động vốn qua phát hành chứng khoán sẽ thuận lợi, dễ dàng hơn. Đồng thời giảm
được các chi phí huy động vốn.
• XHTD thúc đẩy các nhà phát hành nâng cao hơn trách nhiệm với nhà đầu
tư. XHTD liên quan chặt chẽ đến uy tín của nhà phát hành, điều đó thúc đẩy các nhà
phát hành thực hiện tốt hơn các cam kết đối với các nhà đầu tư trong việc đảm bảo
thanh toán lãi và vốn vay.
• XHTD là công cụ quản lý danh mục đầu tư. Trong danh mục đầu tư có
rất nhiều loại chứng khoán khác nhau, dựa vào XHTD mà các nhà đầu tư chuyển
đổi các chứng khoán trong danh mục đầu tư để thu được lợi nhuận cao hơn, rủi
1.4.1. Nguyên tắc xếp hạng tín dụng
XHTD ra đời từ đầu thế kỷ XX nhằm dự đoán khả năng vỡ nợ và dự đoán
giá trị hợp đồng tại những thời điểm mà khả năng vỡ nợ có thể xảy ra.Khái niệm
hiện nay về XHTD được tập trung vào các nguyên tắc chủ yếu bao gồm phân tích
tín dụng dựa trên ý thức và thiện ý trả nợ của người đi vay với từng khoản vay;
đánh giá rủi ro dài hạn theo chu kỳ kinh doanh và khả năng trả nợ trong tương lai;
đánh giá rủi ro toàn diện và thống nhất theo hệ thống xếp hạng.
Việc sử dụng số liệu đê phân tích cần thực hiện một cách khách quan, chính
xác, sử dụng nhiều nguồn để có được thông tin đầy đủ nhất về khách hàng tránh
hiện tượng phiến diện, chủ quan gây ra những sai lầm đáng tiếc.
Có 3 nguyên tắc XHTD:
• CAJEBWiF:: Phân tích các yếu tố định tính và định lượng.
Dựa vào các chỉ tiêu xếp hạng:
o Dữ liệu định lượng: như các chỉ tiêu về lợi nhuận, chi phí, vốn … Đây là
những quan sát được đo lường bằng số và có thể thu được thông qua các báo cáo tài
chính.
o Dữ liệu định tính: như xu hướng thị trường, tinh hình cạnh tranh, vị thế
của doanh nghiệp… Bao gồm những quan sát không thể đo lường được bằng số.
• CAJEBWiF4.Việc phân tích được tiến hành theo một trình tự nhất định.
Phân tích từ các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến công ty rồi đến các yếu tố của bản thân
công ty.
Lê Hải Châu
Lớp: Toán tài chính 50
11
Chuyên đề thực tập Khoa Toán kinh tế
o Phân tích rủi ro của các nhân tố vĩ mô về xu hướng của quốc gia, ngành
như tốc độ tăng trưởng kinh tế của quốc gia, sự ổn định về chính trị, chính sách tài
chính, sự mở cửa thị trường …
o Phân tích rủi ro trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như tình
hình cạnh tranh, xu hướng thị trường, sự đa dạng hoá hoạt động và các luật lệ quy
o Tỷ số nợ
`FWj[VYDeB`BDkDeBlBC[9BD\p9
o Tỷ suất lợi nhuận doanh thu.
o Tỷ suất lợi nhuận của tài sản (ROA).
o Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE).
1.4.2.2. Các chỉ tiêu phi tài chính
Đây là các chỉ tiêu định tính, không thể đo lường được bằng số. Để có được
các chỉ tiêu này thì cần thu thập từ nhiều nguồn khác nhau chứ không phải chỉ dựa
vào báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Và để có được dữ liệu chính xác nhất đòi
hỏi người xếp hạng phải có trình độ và có những hiểu biết nhất định về lĩnh vực
hoạt động của doanh nghiệp
$qBDUcFD)ZWK8BCk9BD@)IBD
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh phản ánh triển vọng phát triển của ngành,
của sản phẩm mà doanh nghiệp đanh hoạt động.Những lĩnh vực đang phát triển.có
sự tăng trưởng cao thì mức độ tín nhiệm sẽ cao hơn so với những lĩnh vực, những
ngành đang suy thoái.
JWSBWf)BCrAIBDTUs9F`FWtFDGFWSB@RBC
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp trong quan hệ với các tổ chức tín dụng có
trả nợ đúng hạn, thực hiện đầy đủ các cam kết hay không.Khi doanh nghiệp luôn trả
nợ đầy đủ và đúng hạn cho thấy doanh nghiệp có tín nhiệm với các tổ chức tín
dụng, sử dụng vốn có hiệu quả.
DeBlBCWfeBXWu\PAFDAJvBW9LBWT
Chỉ tiêu này cho biết khả năng trả nợ gốc trung dài hạn trong tương lai. Tính
toán chỉ tiêu này dựa vào nguồn thu nhập dự kiến từ phương án sản xuất kinh
doanh, dự án đầu tư. Dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao
thì khả năng trả nợ từ lưu chuyển tiền tệ sẽ lớn.
Lê Hải Châu
Lớp: Toán tài chính 50
13
Chuyên đề thực tập Khoa Toán kinh tế
&
O
z
&
h
z
&
2
z
Lê Hải Châu
Lớp: Toán tài chính 50
14
Chuyên đề thực tập Khoa Toán kinh tế
Từ một chỉ số Z ban đầu, Altman phát triển thêm Z’ và Z” để có thể áp dụng
theo từng loại hình của doanh nghiệp:
V9Us9@)IBDBCD9TYKyFtYDdBD{I,BC7BD[eBaAnW.
Z = 1.2X1 + 1.4X2 + 3.3X3 + 0.64X4 + 0.999X5
• Nếu Z > 2.99: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ
phá sản
• Nếu 1.8 < Z < 2.99: Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có
nguy cơ phá sản.
• Nếu Z < 1.8: Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao
V9Us9@)IBDBCD9TYFDPIFtYDdBD{I,BC7BD[eBaAnW.
Z’ = 0.717X1 + 0.847X2 + 3.107X3 + 0.42X4 + 0.998X5
• Nếu Z’ > 2.9: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản
• Nếu 1.23 < Z’ < 2.9: Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có
nguy cơ phá sản
• Nếu Z’ < 1.23: Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao
V9Us9@)IBDBCD9TYkD`F.
Chỉ số Z” dưới đây có thể được dùng cho hầu hết các ngành, các loại hình
các biến số của Zeta)
&4z!GFtBK|BDWDABD}Y
&
O
z
&
h
z
&
2
z
&
~
z
&5zAJN•€tBCW79[eB•
Mô hình này được nhiều ngân hàng ở các nước áp dụng và phát triển thành các
mô hình khác để xếp hạng khách hàng đi vay như mô hình mạng nơ ron thần kinh
(neural network), mô hình dựa trên mức tăng giá thị trường…
1.5.1.3. Mô hình logistic
Mô hình LOGIT, các p
i
được xác định theo công thức sau:
)exp(1
)exp(
11
221
221
β
β
β
X = (1,X
2
); X
i
= (1,X
2i
); â’ = (â
1
,â
2
)
Trong mô hình trên p
i
không phải là hàm tuyến tính của các biến độc lập.
Lê Hải Châu
Lớp: Toán tài chính 50
16
Chuyên đề thực tập Khoa Toán kinh tế
Phương trình (1) được gọi là hàm phân bố logistic. Trong hàm này khi Xâ
nhận các giá trị trong khoảng (-
∞
,+
∞
) thì p nhận giá trị trong khoảng (0,1). p
i
phi
tuyến với cả X và các tham số â. Điều này có nghĩa là ta không thể áp dụng trực tiếp
OLS để ước lượng. Người ta dùng ước lượng hợp lý tối đa để ước lượng â.
Trong mô hình LOGIT chúng ta không nghiên cứu ảnh hưởng trực tiếp của
biến độc lập X
2
−=
+
=
∂
∂
Khi ứng dụng xếp hạng tín dụng doanh nghiệp thì Pi là xác suất vỡ nợ, X
k
là
các nhân tố ảnh hưởng tới xác suất vỡ nợ của doanh nghiệp.
1.5.2. Phương pháp chuyên gia
1.5.2.1. Phương pháp xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của Fitch
Fitch xếp hạng doanh nghiệp dựa trên phân tích định tính và phân tích định
lượng. Phương pháp phân tích của Fitch bao gồm phân tích dữ liệu tài chính và hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp trong khoảng thời gian ít nhất là 5 năm.Mục tiêu
chủ yếu trong cách tiếp cận của Fitch là phân tích so sánh mà Fitch sử dụng để đánh
giá sức mạnh của mỗi doanh nghiệp và rủi ro kinh doanh trong mối quan hệ với các
doanh nghiệp khác trong cùng một nhóm các doanh nghiệp tương đồng. Thêm vào
đó, phân tích độ nhạy cũng được thực hiện thông qua một vài kịch bản để đánh giá
khả năng của doanh nghiệp khi đương đầu với những thay đổi trong môi trường
kinh doanh. Một nhân tố xếp hạng then chốt theo Fitch là tính linh hoạt tài chính mà
nó dựa phần lớn vào khả năng tạo ra dòng tiền tự do từ hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.
1.5.2.2. Phương pháp xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của S&P
Hoạt động của S&P gồm có xây dựng các chỉ số xếp hạng S&P, xếp hạng tín
dụng và các quỹ đầu tư, tư vấn đầu tư, đưa ra các giải pháp nhằm kiểm soát rủi ro,
cung cấp dịch vụ quản trị, đánh giá, và các dịch vụ về dữ liệu. S&P cung cấp các
Lê Hải Châu
Lớp: Toán tài chính 50
17
chính là đánh giá môi trường ngành, đánh giá tình hình tài chính, đánh giá hoạt
Lê Hải Châu
Lớp: Toán tài chính 50
18
Chuyên đề thực tập Khoa Toán kinh tế
động sản xuất kinh doanh, đánh giá khả năng quản trị doanh nghiệp chú trọng vào
quản trị rủi ro và kiểm soát nội bộ. Đối với Moody’s xếp hạng chất lượng công cụ
nợ dài hạn của doanh nghiệp cao nhất từ Aaa sau đó thấp dần đến C được thể hiện
trong =eBC:/:. So với Moody’s thì hệ thống ký hiệu xếp hạng công cụ nợ dài hạn
của S&P có thêm ký hiệu r, nếu ký hiệu xếp hạng doanh nghiệp có kèm thêm ký
hiệu này có nghĩa cần chú ý những rủi ro phi tín dụng có liên quan.
Bảng 1.1: Hệ thống ký hiệu xếp hạng công cụ nợ dài hạn của Moody’s
&bYDZBC wBDWfZBC
Aaa Chất lượng cao nhất
Đầu tư
Aa1
Chất lượng caoAa2
Aa3
A1
Chất lượng vừa, khả năng thanh
toán tốt
A2
A3
Baa1
Chất lượng vừa, đủ khả năng
thanh toán
Baa2
Baa3
Ba1
Khả năng thanh toán không chắc
lượng cần sự hỗ trợ của các nhân tố mềm thì phương pháp chuyên gia, tự thân đã chứa
đựng rủi ro yếu tố chủ quan trong xếp hạng, chắc chắn 100% về khả năng trả nợ của
danh nghiệp là điều kiện không thể làm được.Vì vậy, hiện nay các tổ chức xếp hạng
tín dụng thường kết hợp của cả 2 phương pháp mô hình toán học và phương pháp
chuyên gia nhằm tận dụng những ưu điểm và khắc phục những nhược điểm của mỗi
phương pháp.Từ đó, tăng khả năng ứng dụng linh hoạt cho các ngân hàng trong quá
trình phân tích và đánh giá doanh nghiệp.
:/~/!8W[VWtFDGFabYDZBCWSB@RBC
1.6.1. Trên thế giới
Các tổ chức xếp hạng tín dụng (Credit rating agency, viết tắt: CRA) là những
công ty chuyên xếp hạng tín nhiệm đối với các nhà phát hành nợ/chứng khoán, hoặc
đối với bản thân các loại nợ/chứng khoán. Trong một số trường hợp, các nhà cung
cấp dịch vụ dưới nợ cũng được xếp hạng. Trong hầu hết trường hợp, các nhà phát
hành các loại chứng khoán là các công ty, các thực thể có mục đích đặc biệt, các
chính quyền địa phương hoặc trung ương, các tổ chức phi lợi nhuận (gọi chung là
nhà phát hành nợ). Việc xếp hạng tín nhiệm đối với một nhà phát hành nợ bao gồm
việc xem xét giá trị của loại nợ của nhà phát hành đó (chẳng hạn khả năng trả nợ) và
ảnh hưởng lãi suất áp dụng cho loại chứng khoán được phát hành.
Xếp hạng tín dụng ra đời từ những năm đầu của thế kỷ XX, cho đến này đã
có rất nhiều tổ chức xếp hạng tín dụng được thành lập. Tuy nhiên phải kể đến 3 tổ
chức xếp hạng tín dụng có uy tín nhất và đưa ra những đánh giá có ảnh hưởng mạnh
mẽ nhất đến thị trường tài chính thế giới là Standard & Poor’s (S&P) , Moody’s và
Fitch Group.
Lê Hải Châu
Lớp: Toán tài chính 50
20
Chuyên đề thực tập Khoa Toán kinh tế
Tổ chức Moody’s được thành lập năm 1909 hoạt động chủ yếu trên thị
trường tài chính Mỹ nhưng cũng có nhiều chi nhánh trên toàn thế giới. Ban đầu thì
Moody’s chỉ xếp hạng các doanh nghiệp có phát hành trái phiếu, cùng với sự phát