Nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Công ty cổ phần thương mại Galanzer Cosmetics - Pdf 25

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
 !"
SV: Nguyễn Đức Thắng Lớp: QTCL 50
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong cơ chế thị trường ngày nay, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp diễn ra vô
cùng khốc liệt. Các doanh nghiệp luôn tìm cách đế sản phẩm của mình có ưu thế hơn so
với đối thủ. Có thể đó là sự vượt trội về chất lượng sản phẩm của mình so với đối thủ, về
tính năng, công dụng, độ bền… Có thể đó là sự khác biệt về sản phẩm, sự độc đáo mới
mẻ trong sản phẩm của mình so với đối thủ… Cũng có thể doanh nghiệp là những người
đi đầu về giá của sản phẩm so với các đối thủ cạnh tranh khác. Nhưng đó hoàn toàn là
những yếu tố trực tiếp xoay quanh sản phẩm của doanh nghiệp. Nếu chỉ dừng lại ở đó
thôi thì khả năng thành công của doanh nghiệp chắc chắn sẽ không được duy trì trong dài
hạn. Với tiến bộ khoa học kỹ thuật thì sản phẩm của các doanh nghiệp cạnh tranh nhau
không có sự chênh lệch quá nhiều, do đó việc lựa chọn sản phẩm tốt đối với khách hàng
là không quá khó khăn.
Một trong những yếu tố quan trọng để quyết định tới việc lựa chọn sản phẩm của
khách hàng đó là các dịch vụ đi kèm với sản phẩm đó mà doanh nghiệp sẽ cung cấp cho
khách hàng. Yếu tố được các doanh nghiệp hiện nay rất quan tâm, và thậm chí là còn là
vũ khí để các doanh nghiệp tấn công vào khách hàng. Nổi bật nhất trong nhũng dịch vụ đi
kèm đó là “dich vụ chăm sóc khách hàng” của doanh nghiệp. Bởi lẽ nếu cùng chất lượng
sản phẩm, cùng một mặt bằng giá sản phẩm, doanh nghiệp nào có dịch vụ chăm sóc
khách hàng tốt hơn sẽ chiếm được lòng tin của khách hàng hơn, giữ chân được nhiều
khách hàng hơn, thu hút được nhiều khách hàng hơn.
Dịch vụ chăm sóc khách hàng có vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao lợi thế cạnh
tranh của các doanh nghiệp kinh doanh trên thị trường hóa mỹ phẩm nói riêng và các
doanh nghiệp kinh doanh trên lĩnh vực khác nói chung, giúp doanh nghiệp khác biệt hoá
được hình ảnh chất lượng dịch vụ của mình trong tâm trí khách hàng, duy trì khách hàng
hiện có, gia tăng khách hàng trung thành, thu hút khách hàng tiềm năng và giảm chi phí
kinh doanh cho doanh nghiệp. Dịch vụ chăm sóc khách hàng là hoạt động then chốt trong

CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG
MẠI GALANZER COSMETICS
1.1. Quá trình hình thành và phát triển.
1.1.1. Những nét khái quát chung.
a. Tên Công ty: Công ty cổ phần Galanzer Cosmetics
Tên giao dịch: Galanzer Cosmetics Joint Stock company
Tên viết tắt : Galanzer Cosmetics .,JSC
b. Địa chỉ trụ sở chính: số 245-Tô Hiệu-phường Nghĩa Tân-quận Cầu Gíấy-thành
phố Hà Nội
Điên thoại: 0439948153/0439948154
Email :
c. Ngành nghề kinh doanh
 Sản xuất mỹ phẩm xà phòng, chất tẩy rửa, chế phẩm vệ sinh
 Sản xuất dao, kéo(được dùng trong các Beauty Salon,Spa làm đẹp)
 Bán buôn nước hoa, mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh
 Bán buôn linh kiện điện tử, viễn thong
 Bán buôn máy móc thiết bị, vật liệu điện (máy phát điện, động cơ điện, dây
điện , và thiết bị được dùng trong mạch điện
 Bán buôn hóa chất (trừ loại sử dụng trong nông nghiệp)
 Bán buôn dao, kéo, chổi, thiết bị làm đẹp tóc
 Bán lẻ nước hoa, mỹ phẩm, và vật phẩm vệ sinh trong các cửa hàng chuyên
doanh
 Bán lẻ đồ điện gia dụng, đèn và bộ đèn điện trong các cửa hàng chuyên doanh
 Dạy nghề : làm tóc, trang điểm , vẽ móng
 Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển
Giai đoạn 1: từ năm 2004- năm 2008. Công ty được thành lập từ năm 2004 với
hình thức là Công ty trách nhiêm hữu hạn, tên đầy đủ là “Công ty trách nhiệm hữu hạn
Trường Xuân” .
Giai đoạn 2: từ năm 2009 - cho đến nay. Sau năm 2008 Công ty có sự thay đổi

+ Bộ phận kinh doanh phân phối các sản phẩm mỹ phẩm hóa chất, dụng cụ trang
trong trang điểm mỹ thuật cho các Spa, Salon, Công ty bạn hàng chịu trách nhiệm giao
dịch với nhà cung ứng nguồn hàng, đàm phán các điều khoản trong hợp đồng mua bán,
tìm hiểu đối tác và liên hệ với khách hàng để thực hiện đơn hàng.
ii. Bộ phận chăm sóc hành có nhiệm vụ giải đáp các thắc mắc về sản phẩm mà
Công ty cung cấp cho khách hàng, cung cấp thông tin về những dịch vụ trước, trong và
sau bán hàng cho khách hàng. Tiếp nhận các thắc mắc của khách hàng và bố trí nhân viên
kỹ thuật đến xem xét, khắc phục sự cố của toàn bộ các sản phẩm mà doanh nghiệp đã bán
ra bị lỗi hỏng do nhà sản xuất khi sản phẩm vẫn đang trong thời hạn bảo hành với thái độ
nhiệt tình giúp đỡ khách hàng trong thời gian nhanh nhất có thể.
b. Phòng tài chính kế toán (bao gồm bộ phận kho và bộ phận kế hoạch xuất
nhập khẩu)
- Chức năng
# quản lý toàn bộ tài sản (vô hình và hữu hình của Công ty): hàng hoá, tiền tệ, vốn,
các khoản thu, chi, tiền lương cán bộ công nhân viên trong Công ty. Quản lý mọi hoạt
động sản xuất, kinh doanh và tài chính của Công ty.
# định hướng xây dựng kế hoạch về công tác tài chính ngắn hạn, dài hạn, tìm các
biện pháp tạo nguồn vốn và thu hút nguồn vốn.
# quản lý chặt chẽ các nguồn vốn đầu tư của Công ty. Cân đối và sử dụng các
nguồn vốn hợp lý, có hiệu quả.
- Nhiệm vụ
# báo cáo định kỳ quyết toán tài chính, báo cáo nhanh mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh để Giám đốc kịp thời điều chỉnh.
# kiểm tra chứng từ thanh quyết toán của Công ty đảm bảo đúng nguyên tắc quản
lý tài chính của nhà nước trước khi trình Giám đốc duyệt.
# được phép đề nghị duyệt các phương án kinh doanh, đề nghị cấp vốn, cho vay
SV: Nguyễn Đức Thắng Lớp: QTCL 50
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
vốn đối với các phương án của từng đơn vị lên Công ty đúng thời hạn và theo chỉ số quy

- thực hiện công tác văn thư soạn thảo công văn từ ban lãnh đạo đến các chi
nhánh, phòng ban.
SV: Nguyễn Đức Thắng Lớp: QTCL 50
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- theo dõi chấm công, tính toán, phân bổ tiền lương cho toàn bộ nhân viên
1.3. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty.
1.3.1. Đặc điểm về sản phẩm thị trường và đối thủ cạnh tranh
Sản phẩm của Galanzer Cosmetics là những hóa mỹ phẫm được chiết suất từ thiên
nhiên. Hầu hết các sản phẩm của Công ty đều là những mặt hàng nhập khẩu cao cấp và
được sử dụng chuyên biệt trong các Spa, Beauty Salon và các trung tâm thẩm mỹ làm
đẹp. Những mặt hàng này không có trong danh mục sản phẩm của các cửa hàng, các
Shop, hoặc các siêu thị bán mỹ phẩm thông thường. Chính vì đặc thù sản phẩm của Công
ty là những mặt hàng chuyên biệt do đó công tác tiếp thị, chăm sóc khách hàng là vô
cùng quan trọng để có thể đảm bảo rằng những măt hàng đặc thù này luôn được các
khách hàng khó tính chấp nhận. Sản phẩm chủ lực của Công ty Galanzer Cosmetics là
các mặt hàng chuyên về thời trang tóc. Có thể lấy ví dụ như
o Các sản phẩm cao cấp chuyên dùng cho tóc ép : 5 loại
o Các sản phẩm dùng trong uốn kỹ thuật số : 5 loại
o Các sản phẩm cao cấp sử dụng cho tóc màu : 60 loại
o Sản phẩm dùng để dưỡng tóc, hấp tóc : 10 loại
o Sản phẩm kem xoăn, tinh dầu cao cấp :7 loại
o …
Đối thủ cạnh tranh của Galanzer Cosmetics đó là những Công ty được thành lập từ
khá lâu như :
Shinemoist thành lập năm 2001 với các mặt hàng mỹ phẩm được nhập khẩu từ
Pháp, trong đó Công ty này cũng có các sản phẩm chuyên về lĩnh vực thời trang tóc.
Chihstrai thành lập năm 2001, là một Công ty có nguồn gốc từ Thái Lan
chuyên kinh doanh các sản phẩm về thời trang tóc, về các mỹ phẩm cao cấp như nước
hoa, son môi…

 2 dây chuyền sản xuất hóa chất bao gồm dây chuyền sản xuất hóa chất, thuốc
thông thường như uốn , hấp, màu nhuộm…;và dây chuyền thứ hai chuyên sản xuất các
hóa chất mỹ phẩm đặc trị như phục hồi tóc, làm mượt tóc…
1.3.4. Đặc điểm về vốn
Bảng 1.2: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty cổ phần thương mại Galanzer Cosmetics
giai đoạn 2008-2011.
STT Năm
Chỉ tiêu
2008 2009 2010 2011
1 Vốn chủ sở hữu(triệu đồng) 900 3000 3250 4520
2 Tổng vốn(triệu đồng) 950 3100 3420 5100
( Nguồn: Phòng tài chính kế
toán )
SV: Nguyễn Đức Thắng Lớp: QTCL 50
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nhìn vào bảng nguồn vốn trên ta thấy nguồn vốn chủ yếu mà Galanzer Cosmetics
sử dụng là vốn chủ sở hữu. Nguồn vốn của Công ty có sự thay đổi lớn khi Công ty
chuyển từ Công ty trách nhiệm hữu hạn vào năm 2008 sang Công ty cổ phần vào năm
2009. Số lượng Vốn chủ sở hữu năm 2009 tăng 3.33 lần so với năm 2008.
Hình 1.3: Biểu đồ nguồn vốn của CTCPTM Galanzer Cosmetics giai đoạn 2008-2011
(Đơn vị: triệu đồng)
( Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Nhìn vào biểu đồ ta có thể thấy được số lượng vốn tăng trưởng khá đều theo từng
năm. Từ năm 2008 đến năm 2009 lượng vốn chủ sở hữu và tổng nguồn vốn có sự tăng
trưởng vượt bậc do sự thay đổi về hình thức tổ chức của Công ty đó là chuyển từ Công ty
trách nhiệm hữu hạn sang Công ty cổ phần thương mại. Việc chuyển đổi hình thức này
khiến lượng vốn chủ sở hữu bắt đầu từ năm 2009 của Công ty có sự thay đổi đáng kể,
việc xuất hiện thêm nhiều cổ đông mới đã mang lại nhiều ý tưởng kinh doanh hơn cho
Công ty, xuất hiện thêm nhiều chiến lược để phát triển sản phẩm tạo ra một tiền đề vững

khoảng 12% số lượng lao động, còn lại là tốt nghiệp cao đẳng và trung cấp.
Hình 1.5: Biểu đồ cơ cấu trình độ lao động của CTCPTM Galanzer Cosmetics
năm 2011
(Đơn vị: %)
(Nguồn: Phòng hành chính tổ chức)
Đội ngũ nhân viên kinh doanh của Công ty có khả năng nắm rõ đặc điểm, tính
năng của sản phẩm, thị trường song kiến thức và kỹ năng bán hàng vẫn còn nhiều hạn
chế. Họ chưa được đào tạo, huấn luyện một cách bài bản và có hệ thống về các kiến thức,
nghệ thuật bán hàng, thuyết phục, thương lượng với khách hàng mà phần lớn những kiến
thức của họ đều do trải nghiệm thực tế có được.
SV: Nguyễn Đức Thắng Lớp: QTCL 50
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.4. Sơ lược về hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần thương mại
Galanzer Cosmetics từ năm 2008 đến năm 2011.
1.4.1. Doanh thu
Bảng 1.6: Kết quả kinh doanh của CTCPTM Galanzer Cosmetics từ năm 2008 đến
năm 2011
(Đơn vị : triệu đồng)
STT Năm
Chỉ tiêu
2008 2009 2010 2011
1 Doanh thu(triệu đồng) 7565 15670 27850 52350
2 Lợi nhuận(triệu đồng) 763.2 1372.6 2173.8 4895.2
3 Lợi nhuận sau thuế(triệu đồng) 572.4 1029.45 1630.35 3671.4

Hình 1.7: Biểu đồ doanh thu của Công ty CPTM Galanzer Cosmetics (2008-2011)
( Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Từ biểu đồ ta thấy từ năm 2008 đến năm 2011 doanh thu từ hoạt động bán hàng và
cung cấp dịch vụ của Công ty liên tục tăng trưởng với một tốc độ nhanh. Cụ thể từ năm

(Đơn vị : triệu đồng)
STT
Năm
Chỉ tiêu
2008 2009 2010 2011
1 Doanh thu(triệu đồng) 7565 15670 27850 52350
2 Lợi nhuận(triệu đồng) 763.2 1372.6 2173.8 4895.2
3 Lợi nhuận sau thuế(triệu đồng) 572.4 1029.45 1630.35 3671.4
4 Vốn chủ sở hữu(triệu đồng) 900 3000 3250 4520
5 Tổng vốn(triệu đồng) 950 3100 3420 5100
6 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh
thu
0.0756 0.0657 0.0585 0.0701
7 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ
sở hữu
0.636 0.343 0.501 0.8122
8 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn 0.603 0.332 0.477 0.72
9 Hiệu suất sử dụng vốn 7.96 5.05 8.14 10.265
(Nguồn: Phòng tài chính kế
toán)
Hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn cho biết một đồng vốn khi tham gia vào hoạt
động sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Nhìn vào bảng trên ta
thấy, hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn của Công ty trong giai đoạn 2008 –2011 có sự biến
động theo chiều hướng tích cực: tổng vốn tăng lên nhanh chóng nhưng với tốc độ chậm
hơn so với tốc độ tăng của doanh thu khiến cho một đồng vốn tham gia vào hoạt động
kinh doanh tạo ra 7.96 đồng doanh thu vào năm 2008 nhưng lên đến 10.265 đồng doanh
thu vào năm 2011.
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu phản ánh số lợi nhuận sau thuế trong một
đồng doanh thu. Có thể nhận thấy, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của Công ty không
cao và thậm chí qua các năm còn giảm từ một đồng doanh thu đạt 0.0756 đồng lợi nhuận

diễn ra trong phạm vi phòng ban đó. Các trưởng phòng này có nhiệm vụ báo cáo tình
hình định kỳ từng tuần, tháng, quý và năm cho giám đốc Công ty. Trong trường hợp khẩn
cấp, các trưởng phòng cần nhanh chóng cập nhật và giải quyết ngay nếu sự việc nằm
trong phạm vi thẩm quyền còn không phải thông báo ngay cho giám đốc. Tại mỗi phòng
ban đều hình thành nhân viên chủ chốt nhằm nắm bắt tình hình kịp thời thông báo cho
trưởng phòng mọi diễn biến xảy ra trong quá trình thực hiện hoạt động phục vụ kinh
doanh. Trong nội bộ Công ty, giám đốc Công ty thường tổ chức các cuộc họp với đại
SV: Nguyễn Đức Thắng Lớp: QTCL 50
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
diện các phòng ban để đề ra kế hoạch, phối hợp hoạt động nhằm tạo ra một thể thống
nhất giữa các bộ phận, phòng ban, nhân viên trong Công ty. Các công văn được soạn thảo
bởi bộ phận hành chính tổ chức sẽ được gửi đến các trưởng phòng trong trường hợp giám
đốc Công ty có thông báo mới.
1.5.1.2. Quản trị nguồn nhân lực
Lao động là một nhân tố quan trọng và đóng vai trò quyết định đến việc thực
hiện mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Quản trị nguồn nhân lực là tất cả các
hoạt động của một tổ chức nhằm thu hút, xây dựng, phát triển, sử dụng, đánh giá, bảo
toàn và gìn giữ một lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu công việc của tổ chức về cả
mặt số lượng và chất lượng. Hoạt động quản trị nguồn nhân lực tốt sẽ giúp cho các hoạt
động chính được diễn ra liên tục, đảm bảo mọi hoạt động có được kết quả cao nhất. Nhận
thức tầm quan trọng đó, hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại Công ty tuy vẫn tồn tại
nhiều khuyết điểm nhưng Công ty đang cố gắng khắc phục dần những thiếu sót để xây
dựng một đội ngũ lao động nhiệt tình, thân thiện và có tri thức.
a. Hoạt động tuyển dụng
Hoạt động tuyển dụng được thực hiện trên cơ sở đánh giá, nhận xét về tình hình
nguồn nhân lực hiện tại của Công ty chỉ ra những bộ phận cần bổ sung nguồn nhân lực để
đưa ra kế hoạch cụ thể cho việc tuyển mộ, tuyển chọn nhân lực. Hoạt động tuyển dụng
giữ vai trò quan trọng giúp doanh nghiệp đảm bảo đủ nhân lực cả về số lượng và chất
lượng.

cao. Ngoài các khoản bảo hiểm cho người lao động, Công ty còn tổ chức các hoạt động
vui chơi giải trí vào các dịp lễ tết cho nhân viên và gia định họ nhằm khuyến khích lao
động và tạo mối quan hệ đồng nghiệp gần gũi và gắn bó.
Nhìn vào lương bình quân một lao động một tháng giai đoạn 2008 – 2011 của
Công ty, ta thấy cả mức lương tối thiểu và mức lương tối đa một người trên một tháng
tăng dần qua các năm phù hợp với tốc độ tăng của chỉ số giá tiêu dùng. Tuy nhiên, so
sánh với các Công ty khác như Obsidian hoạt động trong cùng ngành nghề thì mức
lương của nhân viên Galanzer Cosmetics mới chỉ ở mức trung bình cho dù đã có những
cải thiện đáng kể giữa năm cuối của giai đoạn so với năm đầu của giai đoạn khi Công ty
mới chỉ thành lập được hai năm.
d. Hoạt động đào tạo và phát triển đội ngũ lao động
Công tác đào tạo và phát triển đội ngũ lao động của Công ty chưa được chú
trọng. Công ty chưa có một kế hoạch đào tạo bài bản toàn bộ các kỹ năng cần thiết cho
nhân viên kinh doanh đặc biệt là đội ngũ bán hàng - trực tiếp tiếp xúc hàng ngày với
khách hàng. Các nhân viên bán hàng mới vào Công ty chỉ được đào tạo tại chỗ về các kỹ
năng bán hàng cơ bản như kỹ năng giao dịch, thuyết phục, cung cách phục vụ khách
hàng, quy trình bán hàng và được người bán hàng có kinh nghiệm trong Công ty kèm
cặp, dìu dắt trong một khoảng thời gian là 1 tuần. Khoảng thời gian này chưa đủ để nhân
viên bán hàng mới có thể làm quen với môi trường làm việc, thuần thục các kỹ năng bán
SV: Nguyễn Đức Thắng Lớp: QTCL 50
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hàng do đó thời gian đầu thái độ phục vụ chưa được chuyên nghiệp, chu đáo và tận tình.
Đối với các hình thức đào tạo bên ngoài, Công ty chưa có điều kiện để thuê các chuyên
gia bên ngoài nhưng vẫn thường xuyên cử nhân viên kỹ thuật đi học các lớp ngắn hạn,
các khóa học chuyên ngành để nắm vững những công nghệ mới, trau dồi và củng cố kiến
thức chuyên môn. Năm 2010, 30 lượt nhân viên kỹ thuật của Công ty được cử đi học tại
các trung tâm đào tạo chuyên về hóa mỹ phẫm làm đẹp như Obsidian Đây là một trong
những cải tiến đáng kể của Công ty từ khi thành lập với việc chú trọng đào tạo đội ngũ kỹ
thuật viên.

ty.
(2): Công ty thực hiện quá trình kiểm kê về số lượng và chất lượng, sau đó sản
phẩm, hàng hóa được nhập vào kho dự trữ của công
Việc vận chuyển sản phẩm, hàng hóa do nhà cung ứng vận chuyển đến tận kho
hàng của Công ty. Điều này sẽ giúp Công ty giảm được chi phí vận chuyển tuy nhiên
Công ty có thể sẽ chịu rủi ro trong thời gian cung cấp hàng đến kho phục vụ cho quá trình
tiêu thụ.
b. Lưu kho
Sau khi sản phẩm, hàng hóa được tiếp nhận về sẽ chuyển cho bộ phận chịu trách
nhiệm quản lý kho dự trữ nhằm đảm bảo hàng hóa không xảy ra tình trạng hỏng do bảo
quản. Bộ phận lưu kho có nhiệm vụ thống kê số lượng hàng xuất và nhập kho sao cho
khớp với phiếu xuất và nhập mà phòng kinh doanh thiết lập khi mua hàng từ nhà cung
ứng hoặc nhận được đơn hàng của khách hàng.
c. Vận chuyển
Sau khi kí kết được các đơn đặt hàng, tùy theo yêu cầu của từng đối tượng
khách hàng, Công ty sẽ tiến hành giao hàng đúng hẹn và đảm bảo chất lượng bằng ô tô
riêng của Công ty đối với các đơn hàng lớn hoặc bằng xe máy đối với những gói hàng
nhỏ. Trong quá trình vận chuyển, nhân viên của Công ty phải đảm bảo không xảy ra tình
trạng trầy xước và phải đúng như bao gói ban đầu khi khách hàng đặt mua. Mọi sai xót
xảy ra trong quá trình vận chuyển, tùy vào từng trường hợp, Công ty hoặc nhân viên sẽ
chịu trách nhiệm về các thiệt hại.
1.5.2.2. Marketing và bán hàng
Marketing là một quá trình bắt đầu từ việc nghiên cứu những cơ hội thị trường
từ khách hàng, lựa chọn khách hàng mục tiêu, đề xuất ra các chiến lược, giải pháp nhằm
thỏa mãn tốt nhất nhu cầu, ước muốn của họ.
a. Nghiên cứu thị trường
Với phương châm “Khách hàng là thượng đế”, Công ty đánh giá rất cao vai trò
của khách hàng với sự tồn tại và phát triển của mình. Do vậy, Công ty đã tiến hành
nghiên cứu, thu thập, đánh giá thị trường để đưa ra các kế hoạch kinh doanh thích hợp
trong từng thời kỳ. Mặt hàng chủ lực của Galanzer Cosmetics là các sản phẩm mỹ phẩm

tiếng và có thương hiệu trên thế giới
Các mặt hàng mỹ phẩm cao cấp về tóc có đặc điểm là bao gồm nhiều thành
phần kỹ thuật phức tạp, giá cả cao. Do đó để quyết định mua một sản phẩm nào đó, người
mua luôn cân nhắc, tham khảo về chất lượng, uy tín của nhà sản xuất, nhà cung cấp trên
thị trường. Chính vì vậy, Công ty cổ phần thương mại Galanzer Cosmetics luôn lựa chọn
nhà cung cấp đầu vào một cách kỹ lưỡng.
SV: Nguyễn Đức Thắng Lớp: QTCL 50
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Để tiêu thụ sản phẩm nhiều và nhanh cần có nguồn hàng tốt, đảm bảo tiêu
chuẩn về chất lượng cũng như các dịch vụ sau bán hàng. Công ty đã tiến hành một cách
trình tự và nghiêm túc các hoạt động từ nghiên cứu mặt hàng, nghiên cứu thị trường, lựa
chọn bạn hàng cho đến khi ký kết các hợp đồng kinh tế mua hàng và tổ chức thực hiện
hợp đồng mua hàng. Tổ chức tốt hệ thống thông tin từ nguồn hàng về Công ty bằng cách
cử đại diện ở nhiều nơi, hợp tác và thường xuyên duy trì mối quan hệ với các đơn vị có
nguồn hàng, nhà cung ứng để đảm bảo đáp ứng nhu cầu khách hàng liên tục. Công ty
thường xuyên đánh giá nhà cung ứng thông qua một số tiêu chí nhất định, trong đó chất
lượng sản phẩm và dịch vụ bảo hành là hai tiêu chí quan trọng nhất ảnh hưởng đến việc
Công ty có nên tiếp tục nhập hàng của nhà cung ứng đó hay không. Mặc dù có nhiều ưu
điểm trong chính sách sản phẩm của Công ty nhưng khá nhiều nhược điểm vẫn còn tồn
tại như công tác bảo quản hàng hóa, sản phẩm chưa thực sự tốt. Do diện tích nhà kho chật
trội, việc phân loại, sắp xếp hàng hóa trong kho không khoa học gây khó khăn trong khâu
giao hàng làm cho khách hàng phải chờ đợi lâu. Ngoài ra, phương tiện vận chuyển hàng
hóa của Công ty còn thiếu và kém chất lượng. Đôi khi khách hàng yêu cầu phải giao hàng
ngay nhưng Công ty không đáp ứng được vì phương tiện vận chuyển đã đi giao hàng chỗ
khác và phải đợi xe quay về. Hơn thế nữa, việc kiểm kê hàng tồn kho hàng ngày còn
kém, nhiều khi khách hàng có nhu cầu về một mặt hàng nào đó, nhân viên kinh doanh
không trả lời được yêu cầu của khách ngay. Sở dĩ có tình trạng này là bởi vì họ không
nắm được hàng trong kho còn hay hết, họ phải gọi điện hỏi kế toán bán hàng nhưng
không phải lúc nào kế toán bán hàng cũng nắm rõ tình hình hàng hóa trong kho. Chính

 Chính sách phân phối
Galanzer Cosmetics luôn phấn đấu trở thành nhà phân phối các mặt hàng mỹ
phâm chuyên về thời trang tóc uy tín và lớn nhất trên cả nước. Chính vì vậy, Công ty đã
tập trung vào việc xây dựng cho mình một hệ thống kênh phân phối rộng.
Vì hàng hóa của Công ty có đặc điểm là dễ vận chuyển, lâu bền nên Công ty sử
dụng kênh phân phối trực tiếp. Sản phẩm sẽ được phân phối tại trụ sở chính và cửa hang
giới thiệu sản phẩm của Công ty đến tay khách hàng cá nhân và khách hàng tổ chức.
 Chính sách khuếch trương
Bất kỳ một Công ty nào cũng vậy, để tạo được uy tín và hình ảnh trên thị trường
và trong tâm trí khách hàng nếu chỉ dựa vào chất lượng, giá cả, dịch vụ sau bán hàng
thôi thì chưa đủ mà còn phải biết tự quảng cáo, khuếch trương mình lên. Song thực tế,
không phải Công ty nào cũng thấy hết vai tròn to lớn của các hoạt động khuếch trương và
Công ty Galanzer Cosmetics cũng vậy. Các hoạt động này của Công ty nhìn chung còn
rất yếu.
Thực tế cho thấy, hoạt động quảng cáo của Công ty chưa mạnh, chi phí đầu tư
cho hoạt động này còn rất hạn chế. Các hình thức quảng cáo của Công ty còn đơn giản
thông qua trang web, danh thiếp, thư chào hàng. Công ty đã xây dựng được trang web
riêng nhưng nội dung còn sơ sài, chủ yếu giới thiệu về lĩnh vực hoạt động của Công ty,
SV: Nguyễn Đức Thắng Lớp: QTCL 50
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
giới thiệu về các sản phẩm mà chưa có những nét độc đáo riêng, chưa thực hiện quảng
cáo động trên các website thông dụng. Công ty cũng thực hiện quảng cáo qua danh thiếp
của Công ty, bất kỳ bộ phận nào của Công ty cũng có danh thiếp của Công ty để khi
khách hàng đến, các nhân viên sẽ gửi danh thiếp của Công ty cho họ. Việc quảng cáo qua
hình thức thư chào hàng, báo giá chào hàng, chào hàng qua điện thoại cũng được Công ty
áp dụng rộng rãi. Hoạt động quảng cáo qua các phương tiện truyền thông, tạp chí, báo
chưa được Công ty thực hiện.
Công ty cũng triển khai tổ chức “hội nghị khách hàng” là hình thức được Công ty
quan tâm và tiến hành thường xuyên. Hàng năm, Công ty đều tổ chức hội nghị khách

Giả dụ trong trường hợp, khách hàng gọi điện đến Công ty phàn nàn về thái độ phục vụ
của nhân viên kinh doanh khiến họ cảm thấy chưa thật sự hài lòng khi mua sản phẩm.
Nhân viên chủ chốt của phòng kinh doanh trực tiếp liên hệ với khách hàng đó để tìm hiểu
nguyên nhân khiến cho họ không hài lòng và khi tìm ra được nguyên nhân cũng như nhân
viên kinh doanh có thái độ phục vụ không tốt, nhân viên chủ chốt sẽ gặp trực tiếp để
kiểm điểm, nhắc nhở, nhằm tránh những sai sót tiếp tục xảy ra.
1.5.4. Quản trị tài chính
Quản trị tài chính có chức năng cơ bản là huy động và sử dụng có hiệu quả mọi
nguồn vốn phù hợp với yêu cầu sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời
kì. Ngoài ra, hoạt động này còn giúp doanh nghiệp tăng cường tiềm lực tài chính, ngày
càng mở rộng quy mô sản xuất – kinh doanh, sử dụng hiệu quả các nguồn lực hiện có.
a. Huy động các nguồn vốn
Căn cứ vào nhu cầu về vốn được xác định thông qua kế hoạch tài chính và nhu
cầu thực tế phát sinh để huy động vốn nhằm đảm bảo đủ vốn kịp thời cho kinh doanh,
Công ty đã thực hiện việc huy động vốn chủ yếu từ nguồn vốn chủ sở hữu, lấy từ nguồn
vốn kinh doanh và phần lợi nhuận chưa phân phối. Bên cạnh đó, để tăng thêm nguồn vốn,
Công ty còn huy động thêm các khoản nợ phải trả người bán, vốn vay ngân hàng,…
b. Sử dụng các nguồn vốn
Công ty thuộc loại hình kinh doanh thương mại dịch vụ nên rất chú trọng đến
việc sử dụng vốn đúng mục đích và hợp lí sao cho có hiệu quả nhất nên phần vốn của
Công ty chủ yếu là vốn lưu động nhằm chu chuyển các luồng tiền để mua và bán thuận
lợi và nhanh chóng. Để đảm bảo sử dụng vốn một cách hiệu quả nhất Công ty tăng cường
hoạt động kế hoạch hóa tài chính và kiểm tra tài chính:
- Hoạt động kế hoạch hóa tài chính: Để hoạt động kinh doanh của Công ty mang
lại hiệu quả cao, theo kịp sự biến động của thị trường thì việc lập kế hoạch đầy đủ và
chính xác là công tác không thể thiếu của Công ty. Nó là một trong những nội dung trọng
tâm của công tác tổ chức tài chính doanh nghiệp. Hoạt động này gồm:
 Kế hoạch vốn và nguồn vốn
 Kế hoạch lợi nhuận và phân phối lợi nhuận
SV: Nguyễn Đức Thắng Lớp: QTCL 50


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status