Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân Khoa Kế toán
MỤC LỤC
Ra ngoài ít: 13.000đ/ngày 36
Lương NS = Bậc x 1.380.000đ 36
Lương thời gian 38
SV: Phan Thị Thanh Hương
1
Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân Khoa Kế toán
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TK : Tài khoản
ĐK : Đầu kỳ
STT : Số thứ tự
SH : Số hiệu
GVHB : Giá vốn hàng bán
CPBH : Chi phí bán hàng
DTBH : Doanh thu bán hàng
LN : Lợi nhuận
CPTM : Cổ phần thương mại
KH : Khách hàng
GG HTK : Giảm giá hàng tồn kho
NPT : Nợ phải thu
SL : Số lượng
DV : Dịch vụ
BCTC : Báo cáo tài chính
DƯ : Đối ứng
TMQT : Thương mại quốc tế
BHXH : Bảo hiểm xã hội
TSCĐ : Tài sản cố định
SV: Phan Thị Thanh Hương
2
tầm quan trọng này , đồng thời để đưa kiến thức vào thực tế , nâng cao trình
độ hiểu biết bản thân ; qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH Đầu tư
thương mại và Xây dựng Mạnh Lân , được sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo
hướng dẫn TS TRẦN VĂN THUẬN và các cán bộ tại Phòng Kế toán , em đã
thực hiện Chuyên đề với đề tài :
“ Hoàn thiện kế toán tiêu thụ xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại Công
ty TNHH Đầu tư thương mại và Xây dựng Mạnh Lân ”
Nội dung của Chuyên đề chia làm ba chương chính :
Chương 1 : Đặc điểm và tổ chức quản lý tiêu thụ hàng hóa của Công
ty TNHH Đầu tư thương mại và Xây dựng Mạnh Lân .
Chương 2 : Thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
hàng hóa của Công ty TNHH Đầu tư thương mại và Xây
dựng Mạnh Lân .
Chương 3 : Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kêt quả tiêu thụ
hàng hóa tại Công ty TNHH Đầu tư thương mại và Xây
dựng Mạnh Lân .
SV: Phan Thị Thanh Hương Lớp: 18B12
4
Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân GVHD: TS.Trần Văn Thuận
CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ TIÊU THỤ HÀNG HÓA
CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ
XÂY DỰNG MẠNH LÂN
1.1. Đặc điểm tiêu thụ hàng hóa của Công ty
1.1.1. Danh mục hàng hóa của Công ty .
Hoạt động trong lĩnh vực cung ứng các sản phẩm thiết bị văn phòng ,
nhiệm vụ chủ yếu của Mạnh Lân là trực tiếp nhập khẩu và các sản phẩm chất
lượng cao như MÁY PHOTOCOPY – FAX – IN …
Hiện nay , Mạnh Lân là nhà phân phối chính thức của hãng Xerox . Đây
là hãng nổi tiếng trên thế giới về sản xuất và lắp ráp thiết bị văn phòng đặc
hàng ; nghĩa là khi khách hàng có nhu cầu về sản phẩm của Công ty , họ sẽ tự
liên hệ với Công ty trước để thực hiện hợp đồng mua hàng . Với các hướng
trên Công ty đều đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Theo hình thức này , Công ty căn cứ vào hợp đồng ký kết tiến hành
chuyển hàng cho bên mua . Số hàng gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của Công
ty , chỉ khi nào Công ty nhận được tiền hàng hoặc bên mua nhận được hàng
đúng như hợp đồng được ký kết và chấp nhân thanh toán thì hàng mới được
SV: Phan Thị Thanh Hương Lớp: 18B12
6
Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân GVHD: TS.Trần Văn Thuận
coi là tiêu thụ , lúc này Công ty cũng chấm dứt trách nhiệm với những khoản
chi phí khác phát sinh liên quan đến số hàng hóa sau này với bên mua ( trừ
trường hợp có giấy bảo hành hàng hóa mà Công ty phải thực hiện đối với bên
mua ) . Mọi chi phí phát sinh phục vụ cho việc lưu thông lượng hàng hóa này
bên phía Công ty phải chịu hết và được hạch toán vào CPBH .
Với cách tiếp cận sản phẩm như trên : Cho phép khách hàng có quyết
định nhanh chóng hơn , đáp ứng tốt nhất nhu cầu của người tiêu dùng ; còn
với Công ty sẽ luôn chủ động để thay đổi đáp ứng kịp nhu cầu lựa chọn của
khách hàng . Nhưng để thực hiện được phương thức bán này thì ban đầu Công
ty phải đảm bảo được sự tương thích giữa hàng hóa – dịch vụ cung ứng với
trang thiết bị , với trình độ nhân viên bán hàng và trình độ nhận thức của
khách hàng . Điều này luôn nhắc công ty trong việc lựa chon nhân viên ; còn
phải đầu tư những thiết bị nghe nhìn hiện đại , kỹ thuật xử lý thông tin nhanh
….Để không những đáp ứng thông tin hai bên cần mà còn giúp công ty tránh
được rủi ro khi gặp đối tượng khách hàng giả tạo , sự cố kỹ thuật của hàng
hóa ….Đặc biệt với cách tiếp cận với khách hàng qua mạng rất ưu việt hiện
nay , lại giúp tiết kiệm được thời gian , chi phí nhân viên … Là cách thức
phục vụ bán hàng hiện đại nhất , phù hợp với nền kinh tế thông tin cạnh
tranh , kinh tế tri thức , nhạy bén của thị trường ; và trong tương lai , đây sẽ
trở thành hình thức bán hàng phổ biến mà công ty áp dụng trong chiến lược
QMR
PHÒNG GIAO
HÀNG
PHÒNG KINH
DOANH
PHÒNG
XUẤT NHẬP
PHÒNG KẾ
TOÁN
PHÓ GIÁM ĐỐC
CÔNG TY
8
Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân GVHD: TS.Trần Văn Thuận
Chuẩn bị kế hoạch hoạt động của Công ty . Ký kết các hợp đồng , đơn hàng
mua – bán hàng hóa của Công ty .
+. QMR : Đại diện lãnh đạo về chất lượng .
+ . Phó giám đốc Công ty : Chỉ đạo hệ thống kế toán hạch toán thống
nhất trong toàn công ty . Phụ trách về nguồn tài chính của Công ty.
+ . Phòng Xuất nhập khẩu : Có nhiệm vụ về một mặt hàng riêng biệt
theo từng chủng loại hàng hóa hoặc chịu trách nhiệm từng vùng , tỉnh , điều
vận các phương tiện , giải quyết mọi thủ tục pháp lý xuất nhập khẩu theo hiến
pháp nhà nước .
+ . Phòng Kinh doanh : Có nhiệm vụ tìm hiểu và mở rộng thị trường .
Khai thác thị trường kinh doanh các mặt hàng và khai thác thêm những mặt
hàng thông dụng , đáp ứng nhu cầu khách hàng .
Tổ chức mạng lưới cửa hàng , đại lý và tiếp thị .
Thống kê kế hoạch , báo cáo kết quả bán hàng trong kỳ tập trung lại
để lên kế hoạch sản xuất ,điều động vận chuyển hàng hóa đến các đại lý , cửa
hàng , khách hàng đúng thời gian và số lượng hàng hóa .
+ . Phòng Giao hàng : Chịu trách nhiệm về việc vận chuyển hàng hóa
Theo dõi các khoản công nợ và tình hình thanh toán công nợ với các nhà cung
cấp và khách hàng , phụ trách việc vay , trả với Ngân hàng
SV: Phan Thị Thanh Hương Lớp: 18B12
10
Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân GVHD: TS.Trần Văn Thuận
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
TIÊU THỤ HÀNG HÓA CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ
THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG MẠNH LÂN
2.1 : Kế toán doanh thu tại Công ty .
2.1.1. Chứng từ kế toán .
* Chứng từ sử dụng :
Chứng từ với chức năng thông tin sẽ giúp sao chụp nguyên tình trạng và
sự vận động của các đối tượng hạch toán kế toán nhằm cung cấp thong tin cho
lãnh đạo nghiệp vụ và là căn cứ phân loại , ghi sổ , tổng hợp kế toán .
Chứng từ với chức năng kiểm tra là căn cứ pháp lý cho việc bảo vệ tài
sản và xác minh tính hợp pháp trong việc giải quyết các mối quan hệ kinh tế
pháp lý , kiểm tra , thanh tra hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Các chứng từ phản ánh DTBH :
- Hóa đơn GTGT ( mẫu 01 – GTKT – 3LL ) .
- Hóa đơn bán hàng thong thường ( mẫu 02 – GTTT – 3LL ) .
SV: Phan Thị Thanh Hương Lớp: 18B12
11
Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân GVHD: TS.Trần Văn Thuận
- Phiếu xuất kho kiêm hóa đơn bán hàng ;
- Báo cáo bán hàng , bảng kê mua ;
- Các chứng từ thanh toán ( phiếu thu , séc chuyển khoản , séc
thanh toán , ủy nhiệm thu , giấy báo Có ngân hàng , bảng sao kê của ngân
hàng ….)
- Thẻ quầy hàng ( mẫu 02 – BH )
Ngày 13 tháng 01năm 2010
Số 419
Họ ,tên người giao hàng : Công ty TNHH YAHOO
Theo hoá đơn GTGT đơn hàng số T143
Nhập tại kho: Số 1 Công ty TNHH MẠNH LÂN
Địa điểm: Số 4, ngách 83, Ngõ Quỳnh , Phường Thanh Nhàn , Quận Hai Bà Trưng , Hà Nội.
STT Tên hàng hoá, dịch vụ Mã số Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Chứng từ Thực nhập
1 Máy photocopy RICOH Pripirt JP755 Chiếc 02 02 43.390.000 86.780.000
2 Mực máyphotocopy TYPE 3200D ống 50 50 180.000 9.000.000
3 Máy photocopy Xerox 1055 PL Chiếc 03 03 26.205.600 78.616.800
4 Máy photocopy RICOH 2075/1075 Chiếc 06 06 36.594.000 219.564.000
Cộng 418.960.800
Tổng số tiền <viết bằng chữ>: Bốn trăm mười tám triệu chín trăm sáu mươi nghìn tám trăm đồng chẵn .
Ngày 13 tháng 01 năm 2010
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người giao hàng Thủ kho
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Biểu số 2.2: Phiếu nhập kho
SV: Phan Thị Thanh Hương
14
Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân GVHD: TS.Trần Văn Thuận
Công ty TNHH MẠNH LÂN
Số 4, ngách 83, Ngõ Quỳnh , Phường Thanh Nhàn , Quận Hai Bà Trưng , Hà Nội.
MST: 0101787665
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 11 tháng 03 năm 2010
Họ và tên ngưòi nhận hàng: Công ty TNHH SUNLOGO
Lý do xuất hàng: Bán hàng
PHẦN DÀNH CHO KHÁCH HÀNG
Tên khách hàng: Công ty TNHH SUNLOGO
Địa chỉ: 174 Thái Hà - Đống Đa – Hà Nội
Mặt hàng Đơn vị Số lượng
Đơn giá
ĐVT: VNĐ
Thành tiền ĐVT:
VNĐ
Khuyến mãi
1.Mực ống máy photocopy-TYPE
3200 D
Ống 05 680.000 3.400.000
Tổng cộng 3.400.000
Khách hàng NV giao hàng Kế toán Thủ kho Thủ quỹ Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
SV: Phan Thị Thanh Hương Lớp: 18B12
16
Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân GVHD: TS.Trần Văn Thuận
B iểu số 2. 4 : Hoá đơn GTGT
Hoá đơn
giá trị gia tăng
( Liên 3 : Nội bộ )
Ngày 11tháng 03 năm 2010
Mẫu số 01 GTKT – 3LL
LE/2010B
0018654
Đơn vị bán hàng : Công ty TNHH Mạnh Lân
Địa chỉ : Số 4,ngách 83,Ngõ Quỳnh ,Phường Thanh Nhàn,Quận Hai Bà Trưng, HN. Số tài
khoản:
Tổng 3.740.000
Thủ kho
(Ký, họ tên)
Kế toán
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên)
SV: Phan Thị Thanh Hương
15
Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân Khoa Kế toán
2.1.2 . Kế toán chi tiết doanh thu .
Để hạch toán doanh thu tiêu thụ , kế toán sử dụng TK 511 “ Doanh thu
bán hàng ” để ghi nhận và xác định doanh thu bán hàng thuần từ các nghiệp
vụ tiêu thụ hàng hóa của công ty .
•Đối với phương thức bán buôn trực tiếp tại kho :
Theo phương thức này , thường Công ty giao hàng theo hợp đồng kinh tế
đã được ký từ trước . Khi xuất hàng giao cho khach hàng , thủ kho lập hóa đơn
GTGT ; kế toán bán hàng sẽ vào bảng kê bán buôn và vào sổ chi tiết tài khoản
131 “ Phải thu của khách hàng ” và TK 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ ” . Hóa đơn này được lập thành 3 liên . Liên 1 lưu ở sổ gốc , liên 2 giao
cho khách hàng để làm chứng từ nhận hàng , liên 3 giao cho bộ phận kho lưu lại
làm thủ tục xuất hàng , khi nhận hàng xong khách hàng đã ký nhận đủ hàng ,
cuối ngày nộp lên phòng kế toán và bảng kê để kế toán hạch toán . Cuối tháng ,
kế toán lên biểu tổng hợp bán ra để làm căn cứ tính thuế GTGT .
Các khoản giảm trừ doanh thu : Trường hợp mua về đã lâu nhưng
chưa bán được , nay đã bị lỗi , không phù hợp với yêu cầu của khách , Công
ty sẽ tiến hành giảm giá để thu vốn về . Khi đó , kế toán bán hàng chuyển sang
thẻ khác để theo dõi lại , lập biên bản về số hàng giảm giá đó ( phải có đầy đủ
chữ ký của kế toán bán hàng , kế toán trưởng , giám đốc công ty)
•Đối với phương thức bán lẻ :
(521, 531…)
… … … … ….
11/03 091118 11/03 Công ty TNHH
SUNLOGO
05 680.000 3.740.000 340.000
… … …. … …
Cộng số phát sinh 98 73.304.000 6.664.000
Doanh thu thuần 66.640.000
Giá vốn hàng bán 57.354.794
– Lãi gộp 9.285.206
Ngày 30 tháng 03 năm 2010
Người ghi sổ
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Biểu số2.7: Sổ chi tiết bán hàng theo khách hàng
SV: Phan Thị Thanh Hương
18
Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân GVHD: TS.Trần Văn Thuận
CÔNG TY TNHH MẠNH LÂN
Số 4, ngách 83, Ngõ Quỳnh , Phường Thanh Nhàn , Quận Hai Bà Trưng , Hà Nội.
SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG
Tên khách hàng: Công ty TNHH SUNLOGO MSKH: 25
Từ ngày 01/03 đến ngày 30/03/2010
Ngày Số Loại Mã
hàng
Tên hàng Số lượng
bán
Đơn giá Thành tiền Số lượng
trả lại
ứng
Phát sinh Số dư
Số hiệu Ngày tháng Nợ Có
Lũy kế cuối tháng 2 3.166.323.188
… … … … … …
11/03 091118 11/03 Mực máy photocopy
TYPE 3200D
131 3.400.000 …
… … … …
Cộng tháng 3 66.640.000
Lũy kế cuối tháng 3 3.232.963.188
Ngày 30 tháng 03 năm2010
Người ghi sổ
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Biểu số 2.9: Tổng hợp chi tiết bán hàng
Đơn vị: Công ty TNHH MẠNH LÂN
SV: Phan Thị Thanh Hương Lớp: 18B12
20
Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân GVHD: TS.Trần Văn Thuận
Địa chỉ: Số 4, ngách 83, Ngõ Quỳnh , Phường Thanh Nhàn , Quận Hai Bà Trưng , Hà Nội.
TỔNG HỢP CHI TIẾT BÁN HÀNG
THÁNG 3/2010
STT Tên sản phẩm ĐVT
Số
Lượng
Thành tiền bán hàng Các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu VAT Thuế CKTM
Hàng
1311BD CT SUNLOGO - 174 Thái Hà
1311VNS CT Vinashin- 120 Hàng Trống
… …
1313SLG CT Bình Dương – 28 Phố Huế
1313114 – 114 Nguyễn Khuyến
… …
131 Công ty Dầu khí Petro – Việt Nam
1316TP Công ty CP Tân Phát
… …
1317DN Tổng công ty DKNEC
1317HQ Công ty CP Hoàng Quỳnh
1318KINB Công ty CPTM Kinh Bắc
Sơ đồ 2.1 : Quy trình ghi sổ tổng hợp doanh thu :
SV: Phan Thị Thanh Hương
HĐ GTGT, phiếu xuất kho,…. Và các chứng từ tiêu
thụ hàng hóa liên quan khác
22