TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
KHOA KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
ĐỀ TÀI THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
THÀNH LẬP ĐẠI LÝ BÁN VÉ XE KHÁCH TRỰC
TUYẾN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GVHD: ThS. Trần Thiện Trúc Phượng
SVTH: ĐỖ DUY LUÂN - K10402.0156
PHAN NHỰT MINH – K10402.0162
NGUYỄN THỊ NGA – K10402.0282
NGUYỄN THỊ MỸ THANH - K10402.0182
TP.HCM THÁNG 6/2014
i
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐÓNG GÓP THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
1 Đỗ Duy Luân 25%
2 Nguyễn Thị Nga 25%
3 Phan Nhựt Minh 25%
4 Nguyễn Thị Mỹ Thanh 25%
ii
MỤC LỤC
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐÓNG GÓP THỰC HIỆN ĐỀ TÀI ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT, THUẬT NGỮ 1
1
LỜI MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN 3
KINH DOANH ĐẠI LÝ BÁN VÉ XE KHÁCH TRỰC TUYẾN 3
1.1. Tổng quan về lĩnh vực kinh doanh đại lý bán vé xe khách trực tuyến 3
1.1.1. Thực trạng lao động ngoại tỉnh đang sinh sống và làm việc tại Tp. HCM 3
1.1.2. Thực trạng mua vé xe khách tại Tp. HCM 3
1.1.3. Chính sách quản lý của nhà nước về kinh doanh theo hình thức đại lý 4
1.1.4. Thực trạng kinh doanh đại lý xe khách trực tuyến tại Việt Nam 5
2.5. Nhận xét và đánh giá tính khả thi về mặt tài chính của dự án 23
2.5.1. Kết quả mô hình tài chính cơ sở 23
23
2.5.2. Tỉ lệ an toàn trả nợ (DSCR) 23
2.5.2. Biên dạng ngân lưu 24
iv
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH ĐỘ NHẠY VÀ RỦI RO 25
3.1. Xác định các biến số quan trọng về rủi ro và những dao động khả dĩ của các biến số 25
3.2.1. Phân tích độ nhạy một chiều 26
3.2.2. Phân tích độ nhạy hai chiều 29
3.3. Phân tích kịch bản 33
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO 37
1.Tài liệu giấy 37
2.Tài liệu trực tuyến 37
v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT, THUẬT NGỮ
1. Tp.HCM - Thành phố Hồ Chí Minh
2. Internet – Mạng máy tính
3. NPV (Net Present Value) – Giá trị hiện tại ròng
4. WACC (Weighted Average Cost of Capital) – Chi phí vốn bình quân trọng số
5. IRR (Internal Rate of Return) – Suất sinh lời nội tại
6. TSCĐ – Tài sản cố định
7. TNDN – Thu nhập doanh nghiệp
8. GTGT – Giá trị gia tăng
9. DSCR (Debt Service Coverage Ratio) – Tỉ lệ an toàn trả nợ
10.PTĐN – Phân tích độ nhạy
1
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nhiều năm trở lại đây, gần đến dịp lễ tết thì vấn đề mua được vé xe khách là
công nghiệp, lượng lao động nhập cư ước tính chiếm hơn 2/3 tổng số lao động.
1.1.2. Thực trạng mua vé xe khách tại Tp. HCM
Hiện nay việc mua vé xe khách tại Tp.HCM chủ yếu được thực hiện theo phương
thức truyền thống – tức đến trực tiếp bến xe trao tiền và mua vé. Số lượng giao dịch
còn lại chủ yếu là đặt vé bằng điện thoại chiếm số lượng không nhiều. Vì nhìn
chung, vào các ngày bình thường vé xe không thực sự là vấn đề đáng ngại, một số
tuyến xe vẫn chạy khá đều theo lịch mặc dù xe không đầy khách.
Tuy nhiên, vào các dịp đặc biệt (Tết, 30/4-1/5,…) nhu cầu xe khách tăng đột biến,
việc nhiều người xếp hàng tại bến xe mua vé khá phổ biến. Ngay cả khi giá vé bị đội
lên rất cao (do cả nhà xe lẫn hoạt động của cò lái) thì nhu cầu vé xe khách về quê
3
của người dân vẫn không hề suy giảm. Bên cạnh đó, do khách mua trực tiếp chưa
thu xếp kịp nên đa số các dịch vụ đặt vé qua điện thoại cũng bị đẩy xuống mức độ
ưu tiên thấp hơn. Nói cách khác, nếu không mua vé sớm, ngoài cách ra bến xe hoặc
đại lý hãng xe xếp hàng thì gần như không còn cách nào khác để về quê ăn Tết cùng
gia đình.
1.1.3. Chính sách quản lý của nhà nước về kinh doanh theo hình thức đại lý
Căn cứ luật thương mại 2005:
Điều 166. Đại lý thương mại
Đại lý thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên giao đại lý và bên đại lý
thoả thuận việc bên đại lý nhân danh chính mình mua, bán hàng hoá cho bên giao
đại lý hoặc cung ứng dịch vụ của bên giao đại lý cho khách hàng để hưởng thù lao.
Điều 177. Thời hạn đại lý
1. Trừ trường hợp có thoả thuận khác, thời hạn đại lý chỉ chấm dứt sau một thời gian
hợp lý nhưng không sớm hơn sáu mươi ngày, kể từ ngày một trong hai bên thông
báo bằng văn bản cho bên kia về việc chấm dứt hợp đồng đại lý.
2. Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, nếu bên giao đại lý thông báo chấm dứt hợp
đồng theo quy định tại khoản 1 Điều này thì bên đại lý có quyền yêu cầu bên giao
đại lý bồi thường một khoản tiền cho thời gian mà mình đã làm đại lý cho bên giao
đại lý đó.
1.2.1. Mục tiêu của dự án
- Thành lập website bán vé xe khách Tp. HCM và mở văn phòng đại diện nằm
trên đường Đinh Bộ Lĩnh, đối diện Cổng A Bến xe Miền Đông, Tp. HCM.
- Chi phí thành lập đại lý không vượt quá 200.000.000 VND và có 3-4 nhân
viên khi chính thức bắt đầu hoạt động.
- Hoạt động trong 8 năm, thu hồi vốn đầu tư ban đầu sau 4 năm và thanh lý tài
sản trong vòng 1 năm.
- Đạt lợi nhuận tổng cộng sau 8 năm là 500 000 000 VND.
1.2.2. Phân tích nhu cầu khách hàng
Thành phố Hồ Chí Minh là một thành phố năng động vẫn đang phát triển mạnh mẽ
với tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm nội địa (GDP) cả năm đạt 9,3% (so với mức
dự kiến 9,5%). Tuy GDP thành phố năm 2013 không đạt chỉ tiêu ban đầu nhưng thu
nhập bình quân đầu người thực tế lại tăng so với dự kiến, đạt 4.215 USD/người.
6
Nguồn: />%C3%AD_Minh#D.C3.A2n_c.C6.B0
Quy mô dân số của Tp. HCM vào đầu năm 2013 là 7,750,900 người, mật độ dân số
cao nhất (3.698 người/km
2
) gấp 13 lần mật độ dân số bình quân của cả nước (260
người/km
2
). Quá trình đô thị hóa tại thành phố Hồ Chí Minh cũng kéo theo số người
nhập cư vào thành phố để làm việc ngày càng gia tăng. Mỗi năm, thành phố tăng
thêm 230 ngàn dân nhập cư. Thành phố Hồ Chí Minh cũng đã công nhận người
nhập cư đã đóng góp 30% vào GDP của thành phố. Bên cạnh đó, lượng người nhập
cư vào thành phố để học tập cũng gia tăng. Tốc độ tăng dân số cơ học bình quân
hàng năm là 2,5% với xu hướng vẫn tăng trong khi tỷ lệ tăng tự nhiên khoảng
1,07%. Do đó, nhu cầu đi lại của những người nhập cư này rất cao. Đặc biệt, vào các
dịp lễ Tết, họ từ Tp. HCM đổ về các tỉnh rồi lại trở vào khiến cho các nhà xe quá tải,
bên cạnh đó là những người con xa quê sinh sống tại Tp. HCM. Với thói quen hiện
7 Người thực hiện
1. Ông Đỗ Duy Luân
2. Ông Phan Nhựt Minh
3. Bà Nguyễn Thị Nga
4. Bà Nguyễn Thị Mỹ Thanh
8 Người giám sát Ông Đỗ Ngọc Lãm
9 Vốn đầu tư 200.000.000 VND (Hai trăm triệu Đồng)
10 Mục tiêu cơ bản Đạt lợi nhuận 500 000 000 VND sau 8 năm hoạt động.
9
1.3.2. Thông tin cơ bản về đại lý
STT HẠNG MỤC CHI TIẾT
1 Tên đại lý Công ty trách nhiệm hữu hạn VÉ XE
2 Tên website vexekhach.com
3 Mô tả ngắn Vé xe khách trực tuyến
4 Loại hình Đại lý vé xe khách xuất phát từ Tp. HCM và ngược lại
5 Hình thức Đặt vé xe trên website công ty hoặc gọi điện thoại
6 Địa chỉ (Dự kiến) Đối diện cổng trước Bến xe Miền Đông
7 Đại diện pháp lý Ông Đỗ Duy Luân
8 Ngày hoạt động 01/01/2015
1.3.3. Thông tin thị trường khách hàng mục tiêu
10
11
1.3.4. Thông tin nhân sự thực hiện dự án
Nhân sự cho dự án bao gồm các thành viên sau:
Phân công nhân sự cho dự án:
Công việc Họ và tên Tuổi Trình độ
học vấn
Nhiệm vụ dự kiến
Quản lý
chung
b. Văn phòng
Văn phòng thuê được là một tầng trệt của một tòa nhà gần bến xe miền Đông, với
diện tích 20m
2
( 4m x 5m). Kết cấu vững chãi, tường gạch 20cm, xây cao ít nhất
3.5m. Sơn tường còn mới, không có mốc meo, sàn nhà được lát gạch sạch sẽ, không
bị nứt vỡ gạch. Trần nhà không bị mốc meo, không bị thấm nước. Cửa chính chắc
chắn, đảm bảo 3 lớp cửa, có ổ khóa chắc chắn. Hệ thống điện âm tường, với nhiều ổ
cắm tại vị trí thích hợp. Hệ thống chiếu sáng đảm bảo hoạt động tốt.
Văn phòng được lắp đặt thêm trang thiết bị, văn phòng phẩm, đồ trang trí như sau:
- Máy in Canon Pixma MG3170 có khả năng in màu, quét và sao chụp tài liệu
đen trắng lẫn hình ảnh màu, fax tài liệu.
- Máy tính để bàn ACER ASPIRE XC600 với cấu hình mạnh, đảm bảo vận
hành tốt khi có nhiều người truy cập trang web.
- Điện thoại bàn NIPPON NP1402 đảm bảo kết nối mạng tốt, thông suốt trong
quá trình làm việc.
- Thiết bị phát wifi đảm bảo việc kết nối mạng được thông suốt.
- Máy lạnh LG S09ENA lọc sạch không khí, điều khiển từ xa.
- 3 bàn làm việc SV1200S (2 bàn dành cho 4 người, 1 bàn để máy in và máy
tính bàn khi cần sử dụng).
- 1 kệ sách gắn trên tường để tài liệu 3 tầng.
- 4 ghế xoay nhân viên có thể nâng lên hạ xuống tuỳ mục đích sử dụng.
- 10 ghế nhựa cao đại lỗ cho khách hàng ngồi đợi tại văn phòng khi có việc.
-Văn phòng phẩm (sổ sách, bút thước, bìa hồ sơ, kệ đựng hồ sơ, kẹp giấy, giấy
in, giấy màu, giấy than, băng keo, kéo, đinh bấm, kim ghim,…).
13
- 2 ổ cắm 6 hai chấu chịu được công suất lớn.
- Bảng hiệu trang trí văn phòng được thiết kế vừa vặn, phù hợp với kích thước
văn phòng. Bảng hiệu trong văn phòng với kích thước 0.8m x 1.5m, bảng hiệu treo
trước văn phòng với kích thước 1m x 3.2m, có đèn sáng.
Đăng ký giấy phép
kinh doanh
Đăng ký tại Sở kế hoạch và đầu tư Tp. HCM
14
7
Lập trang mạng xã
hội
Facebook.com/vexekhach
8
Lập tài khoản ngân
hàng
Vietcombank, Viettin bank, Sacombank,
Techcombank, HSBC, Agribank, Đông Á, BIDV
9 Tuyển nhân viên 1 nhân viên SEO
b. Giai đoạn 2: Mở văn phòng đại diện (09/2014 – 12/2014)
STT Công việc Chi tiết
1 Tìm kiếm Dãy nhà đối diện cổng trước bến xe miền Đông
2 Đàm phán Đàm phán thuê văn phòng hợp đồng 3 năm
3 Mua trang thiết bị Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động của văn phòng
4 Trang trí văn phòng
Trang trí chi tiết cho văn phòng, treo bảng hiệu, lắp đặt
trang thiết bị
c. Giai đoạn 3: Kinh doanh, phát triển và thanh lý (01/2015 – 03/2023)
Đây là giai đoạn chủ yếu quảng bá thương hiệu, tuyển nhân sự và duy trì việc kinh
doanh cho đến khi thanh lý dự án (01/2023). Quá trình hoạt động và chi phí cơ bản
được trình bày trong Chương 2.
15
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
DỰ ÁN KINH DOANH ĐẠI LÝ BÁN VÉ XE KHÁCH TRỰC TUYẾN
2.1. Ước lượng ngân lưu
Trang trí văn phòng
10 000 000
VND
Vòng đời dự án
Thời gian khấu hao (đều)
10
năm
Vòng đời dự án
8
năm
Trong đó, thời gian thanh lý
1
năm
Chi phí thanh lý
30%
giá trị thanh lý TSCĐ
Huy động vốn
Vay dài hạn
50%
vốn đầu tư
Lãi suất, thực
5%
Lãi suất, danh nghĩa
15%
Kỳ thanh toán
4
năm
Gốc và lãi trả đều
Doanh thu
Số khách hàng trong năm 1
VND/năm
Vốn lưu động
Cân đối tiền mặt
5%
doanh thu
Khoản phải thu
10%
doanh thu
Hàng tồn kho
0%
doanh thu
Khoản phải trả
10%
doanh thu
Thuế TNDN và suất chiết khấu
Thuế suất thuế TNDN
22%
Thuế suất thuế GTGT
10%
Chi phí vốn chủ sở hữu, danh nghĩa
12%
2.1.2. Bảng dự tính chi phí đầu tư dự án
CHI PHÍ ĐẦU TƯ BAN ĐẦU (tương tự bảng thông số)
Thiết kế website
20 000 000
VND
Mua tên miền 9 năm
18 642 000
VND
Đàm phán hợp tác với hãng xe
Nợ đầu kỳ
62 049 49 623 35 332 18 899
Giải ngân nợ
62 049
Trả lãi
- 9 307 7 443 5 300 2 835
Trả nợ đều, trong đó:
21 734 21 734 21 734 21 734
Nợ gốc
- 12 426 14 290 16 434 18 899
Nợ cuối kỳ
62 049 49 623 35 332 18 899 (0)
Ngân lưu nợ vay
62 049 (21 734) (21 734) (21 734) (21 734)
IRR nợ vay
15%
2.1.4. Bảng khấu hao dự án
Khấu hao (ngàn đồng)
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9
Giá trị sổ sách đầu năm
25 000 22 500 20 000 17 500 15 000 12 500 10 000 7 500
Mức khấu hao năm
2 500 2 500 2 500 2 500 2 500 2 500 2 500 2 500
Khấu hao tích lũy
2 500 5 000 7 500 10 000 12 500 15 000 17 500 20 000
Giá trị sổ sách cuối
năm
25 000 22 500 20 000 17 500 15 000 12 500 10 000 7 500 5 000
18
2.1.5. Bảng báo cáo thu nhập
Chi phí hoạt động
367 004 403 704 444 075 488 482 537 331 591 064 650 170 715 187
Khấu hao
2 500 2 500 2 500 2 500 2 500 2 500 2 500 2 500
EBIT
(65 904) 56 621 189 810 170 857 440 291 460 133 486 847 520 142
Chi phí lãi vay
9 307 7 443 5 300 2 835 - - - -
Lợi nhuận trước thuế
(75 211) 49 177 184 510 168 023 440 291 460 133 486 847 520 142
Thuế TNDN
- 10 819 40 592 36 965 96 864 101 229 107 106 114 431
Lợi nhuận ròng
(75 211) 38 358 143 918 131 058 343 427 358 904 379 740 405 711
19
2.1.6. Bảng ngân lưu
Vốn lưu động (ngàn đồng)
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9
Cân đối tiền mặt
16 698 25 455 35 001 36 401 53 907 57 953 62 673 68 081
Khoản phải thu
33 396 50 911 70 002 72 802 107 813 115 907 125 347 136 161
Khoản phải trả
24 710 27 181 29 900 32 890 36 178 39 796 43 776 48 154
Thay đổi vốn lưu động (ngàn đồng)
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9
Thay đổi cân đối tiền mặt
16 698 8 757 9 546 1 400 17 506 4 047 4 720 5 407 (68 081)
Thay đổi khoản phải thu
33 396 17 515 19 092 2 800 35 011 8 093 9 440 10 814 (136 161)
Thay đổi cân đối tiền mặt
1
6 698
8 757
9 546 1 400 17 506 4 047 4 720 5 407 (68 081)
Chi phí thanh lý TSCĐ
- - - - - - - - 3 537
Thuế TNDN
- 10 819 40 592 36 965 96 864 101 229 107 106 114 431 -
Tổng dòng tiền ra 155 122
417 098 440 796 513 304 529 647 686 711 704 433 771 437 845 840 (200 705)
20