Nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn tại Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng công nghiệp - Pdf 25

Sinh viờn : V Mnh H Lp : qun tr kinh doanh K39
MC LC
1.Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn của Công ty 17
Để đánh giá tình hình đảm bảo nguồn Vốn cố định cho hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty ta tiến hành nghiên cứu bảng số liệu sau: 20
Trờn c s nghiờn c u nhu c u th tr ng v kh n ng cung ng cỏc s n
ph m xõy d ng hi n cú c ng nh xem xột vi c m r ng ỏp ng nh ng
nhu c u n y, Cụng ty ó ra ph ng h ng phỏt tri n v a ra m c doanh
thu tiờu th s n ph m c ng nh m c l i nhu n v thu nh p c a ng i lao
ng cụng ty ph n u t c. 32
DANH MC BNG BIU
1.Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn của Công ty 17
Để đánh giá tình hình đảm bảo nguồn Vốn cố định cho hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty ta tiến hành nghiên cứu bảng số liệu sau: 20
Trờn c s nghiờn c u nhu c u th tr ng v kh n ng cung ng cỏc s n
ph m xõy d ng hi n cú c ng nh xem xột vi c m r ng ỏp ng nh ng
nhu c u n y, Cụng ty ó ra ph ng h ng phỏt tri n v a ra m c doanh
thu tiờu th s n ph m c ng nh m c l i nhu n v thu nh p c a ng i lao
ng cụng ty ph n u t c. 32
SV: V Mnh H Lp: Qun tr kinh doanh K39
Sinh viờn : V Mnh H Lp : qun tr kinh doanh K39
LI NểI U
Trong nn kinh t hng hoỏ, iu kin cỏc doanh nghip cú th thc hin
c cỏc hot ng sn xut kinh doanh l phi cú s vn nht nh. Nu khụng cú
vn thỡ khụng th núi ti bt k hot ng sn xut kinh doanh no. Do ú nhim v
t ra cho cỏc doanh nghip l phi s dng vn sao cho cú hiu qu cao nht.
Qun lý v s dng vn sn xut kinh doanh cú ý ngha ht sc quan trng,
l iu kin tiờn quyt cỏc doanh nghip khng nh c v trớ ca mỡnh v tỡm
ch ng vng chc trong c ch mi. Chớnh vỡ th vn qun lý v s dng vn
ang l mt vn rt quan trọng t ra i vi tt c cỏc doanh nghip.
Trong c ch bao cp trc õy, vn ca doanh nghip hu ht c Nh

ty Cổ phần đầu tư và xây dựng Công nghiệp
2
Sinh viên : Vũ Mạnh Hà Lớp : quản trị kinh doanh K39
CHƯƠNG I :
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP
1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN c«ng ty
1.1 Lịch sử hình thành
Công ty Cổ phần đầu tư và Xây dựng Công nghiệp được thành lập dưới hình
thức chuyển từ doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần theo Nghị định số
64/2002/NĐ-CP ngày 16/9/2002 của chính phủ và quyết định số 218/2003/QĐ-
BCN ngày 16/12/2003 của Bộ trưỏng Bộ Công Nghiệp. Công ty được tổ chức và
hoạt động theo Luật doanh nghiệp do nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
khóa X, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 12/6/1999.
Tên hợp pháp của Công ty bằng tiếng việt:
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP
Tên giao dịch đối ngoại:
INDUSTRIAL CONSTRUCTION AND INVERTMENT JOINT STOCK
COMPANY
Tên giao dịch viết tắt: ICIC
Trụ sở chính của Công ty đặt tại: Số 158 Phố Hạ Đình, Quận Thanh Xuân, Thành
phố Hà Nội
Điện thoại : 04.38583052
Fax :04.38583013
Email : [email protected]
1.2. Các giai đoạn phát triển
Công ty Cổ phần và Đầu tư Xây dựng Công nghiệp tiền thân là Công ty Xây
lắp, được thành lập theo văn bản số 617/CN, ngµy 19/6/1968 của Thủ tướng ChÝnh
Phñ trùc thuéc Bộ công nghiệp nhẹ nay lµ Bé C«ng nghiÖp, với nhiệm vụ chủ yếu
là “ Thi công các công trình nhỏ, công trình di chuyển, sơ tán, các nhà máy mở rộng

một chặng đường dài đầy gian khổ. Từ một doanh nghiệp Nhà nước được thành lập
trong thời kỳ bao cấp từng bước vươn lên và đứng vững trong nền kinh tế thị
trường, đó là sự thành công đáng kể của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng công
nghiệp
Trong giai đoạn năm 2007 – 2009, Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng
Công nghiệp luôn kinh doanh lãi, từ năm 2007 đến năm 2009 lợi nhuận sau thuế
luôn đạt ở mức cao, trên 3 tỷ đồng / năm, năm 2008 lợi nhuận đạt ở mức cao nhất
trên 8 tỷ đồng / năm .Các chỉ tiêu tài sản có lưu động và tài sản nợ lưu động có xu
hướng tăng. Mặc dù vậy, lợi nhuận công ty luôn có xu hướng tăng, cao nhất là năm
2008 tăng 8.198 triệu đồng triệu đồng .
Riêng năm 2009 danh thu thực hiện đạt 118% so với kế hoạch Tổng công ty
giao, hầu hết các xí nghiệp, các đội công trình đều đạt và đạt mức kế hoạch .
Bên cạnh lĩnh vực xây dựng công trình, Công ty đã mở rộng thêm một số
4
Sinh viên : Vũ Mạnh Hà Lớp : quản trị kinh doanh K39
ngành nghề như: Sản xuất kinh doanh rượu, nước giải khát có cồn (do xí nghiệp 9 ở
Miền Nam phụ trách), dịch vụ tư vấn, tư vấn giám sát chất lượng công trình, Kinh
doanh nhà ở, bất động sản. Tuy nhiên, doanh thu từ các hoạt động này cũng chiếm
tỷ trọng nhỏ trong tổng doanh thu của Công ty.
Nhìn chung hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đã duy trì được tốc
độ phát triển, tăng trưởng về giá trị sản lượng và doanh thu cao, tạo việc làm và
từng bước ổn định cải thiện đời sống vật chất tinh thần của công nhân viên chức lao
động. Công ty phát huy được năng lực máy móc thiết bị đầu tư đúng hướng, kịp
thời tạo được uy tín và chất lượng sản phẩm và thương hiệu của mình trên thị
trường. Nhìn vào kết quả trong những năm qua công ty đã chứng tỏ được bản lĩnh
vững vàng trong sự cạnh tranh đầy khắc nghiệt của cơ chế thị trường, từng bước
phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, xứng đáng với vai trò là lực lượng chủ đạo
trong quá trình phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành cơ chế thị
trường, dưới sự quản lý của nhà nước. Đạt được những kết quả trên là do công tác
điều hành sản xuất kinh doanh công ty đã phát huy được nội lực với đội ngũ cán bộ

- Sn xut, kinh doanh ru v nc gii khỏt cú cn;
- T vn u t;
- Kho sỏt, thit k kt cu: i vi cụng trỡnh xõy dng dõn dng, cụng
nghip;
- Thit k quy hoch tng mt bng kin trỳc ni, ngoi tht cụng trỡnh xõy
dng dõn dng, cụng nghip;
- T vn giỏm sỏt cht lng xõy dng;
- Sn xut kt cu thộp phc v cỏc cụng trỡnh dõn dng v cụng nghip.
- Thớ nghim, kim nh vt liu xõy dng, cu kin xõy dng, cụng trỡnh,
cụng trỡnh xõy dng;
- T vn thm tra u t, k thut v d toỏn, quyt toỏn cụng trỡnh xõy
dng;
- T vn u thu, t vn qun lý d ỏn u t (khụng bao gm t vn
phỏp lut v ti chớnh);
- T vn lp d ỏn u t, lp bỏo cỏo kinh t k thut cỏc cụng trỡnh : dõn
dng, cụng nghip, giao thụng, thy li, h tng k thut;
- Thit k cụng trỡnh thy li;
- Thit k cụng trỡnh giao thụng;
- Thit k cụng trỡnh k thut;
- Kho sỏt a hỡnh, kho sỏt a cht thy vn;
- Mụi gii bt ng sn;
- Giỏm sỏt thi cụng xõy dng v hon thin loi cụng trỡnh ng b;
- Giỏm sỏt thi cụng xõy dng loi cụng trỡnh h tng, thy li, lnh vc lp
t thit b cụng trỡnh, xõy dng hon thin.
2. Cỏc c im ch yu ca Cụng ty trong sản xuất kinh doanh
6
Sinh viờn : V Mnh H Lp : qun tr kinh doanh K39
2.1 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức
Hội đồng quản trị thực hiện chức năng quản lý giám sát hoạt động của Công
ty, cùng giám đốc công ty thực hiện các quyết định, nghị quyết của Hội đồng quản

CHi
nhánh
CHi
nhánh
CHi
nhánh
CHi
nhánh
CHi
nhánh
7
Sinh viên : Vũ Mạnh Hà Lớp : quản trị kinh doanh K39
- Phòng kế hoạch kỹ thuật tham mưu cho Tổng giám đốc công ty trong lĩnh
vực sản xuất kinh doanh, công tác kỹ thuật đấu thầu, ký kết các hợp đồng kinh tế,
đôn đốc kiểm tra việc triển khai kế hoạch của cả đơn vị, xây dựng phương án tổ
chức thi công để xác định yêu cầu về vật tư.
- Phòng tài chính kế toán: Tham mưu cho giám đốc công tác quản lý tài
chính thực hiện chế độ hoạch toán kinh tế, kinh doanh toàn công ty.
- Phòng tổ chức – Hành chính: Làm tham mưu cho Tổng giám đốc công ty
trong lĩnh vực về công tác tổ chức, công tác cán bộ, lao động tiền lương thanh tra kỷ
luậtt thi đua khen thưởng. Xây dựng chiến lược hoạch định nguồn nhân lực , tuyển
mộ tuyển chọn nhân viên đáp ứng yêu cầu của công việc. Xây dựng chức năng
quyền hạn của các đơn vị, làm sổ BHXH, BHYT cho người lao động trong công ty
và trong công tác thanh tra kỷ luật tiếp nhận đơn khiếu nại kiểm tra để tham mưu
cho giám đốc. Thanh tra những vụ việc sai phạm theo chỉ đạo của tổng giám đốc.
Về cơ cấu tổ chức sản xuất hiện nay công ty gồm có 9 chi nhánh, một trường
bổ túc văn hoá, một trung tâm tư vấn thiết kế xây dựng và các đội trực thuộc công
ty, cụ thể:
Chi nhánh xí nghiệp xây dựng số 1
Chi nhánh xí nghiệp xây dựng số 4

ngành nghề và thâm niên công tác theo bảng sau:
Bảng 1: Cơ cấu lao động của Công ty giai đoạn 2007 2009
STT
CB chuyên môn và KT theo
nghề
Số l-
ợng
Thâm niên ( năm ) ghi
chú
> 5 >10 >15
I Đại học và Trên đại học
Trong đó
- Thạc sỹ Xây dựng, Kiến Trúc
- Kỹ s XD, KT
- Cử nhân Kinh tế TC
- KS Thuỷ lợi, Giao thông
- KS Máy xây dựng
- Luật s
- Các ngành khác
208
02
106
63
07
02
03
25
72
38
22

10
07
09
(nguồn : Phòng TCHC Công ty CP Đầu t và Xây dựng công nghiệp)
Ngoài ra Công ty còn có một lợng công nhân lao động lành nghề đợc đào tạo
tại các trờng Công nhân của Tổng Công ty và các Trờng Nghề khác.
Bảng 2: Cơ cấu ngành nghề của lao động công ty giai đoạn 2007 - 2009
STT Công nhân theo nghề Số lợng Bậc
3/7
Bậc
4/7
Bậc
5/7
Bậc
6/7
9
Sinh viờn : V Mnh H Lp : qun tr kinh doanh K39
1
2
3
4
5
6
7
8
Công nhân nề
Thợ Mộc
Thợ sắt
Thợ Hàn
Thợ lắp máy và cơ khí lắp ráp

04
27
41
25
14
05
04
02
04
35
Tổng Cộng 572 48 184 210 130
(nguồn : Phòng TCHC Công ty CP Đầu t và Xây dựng công nghiệp)
Cơ cấu lao động trong công ty:
- Lao động nam: 280 ngời chiếm 72,72 % CBCNV trong công ty
- Lao động nữ : 105 ngời chiềm 37,38 % CBCNV trong công ty
- Lao động trên 35 tuổi có 156 ngời chiếm 40,5%
- Lao động dới 35 tuổi có 299 ngời chiếm 59,5 %
Qua số liệu cho thấy lực lợng lao động trong công ty đa phần là trẻ, tỷ lệ giữa
nam và nữ có sự chênh lệch do đặc thù nghề nghiệp đòi hỏi nhiều lao động nam giới
hơn, các lao động nữ đa phần ở các bộ phận văn phòng nh tổ chức hành chính, tài
chính kế toán, nó phản ánh đúng đặc thù nghề nghiệp từng bộ phận.
2.3. Đặc điểm về cơ sở vật chất
Công ty cổ phần đầu t và xây dựng Công nghiệp là một Công ty năm trong
Tổng Công ty Xây dựng Công nghiệp Việt nam với ngành nghề kinh doanh là xây
lắp các Công trình dân dụng và công nghiệp cho nên về cơ sở vật chất đa phần là các
thiết bị máy móc phục vụ cho việc thi công xây lắp. Ta có bảng tổng hợp thiết bị
máy móc mà công ty sở hữu:
10
Sinh viờn : V Mnh H Lp : qun tr kinh doanh K39
Bảng 3: Cơ sở vật chất của Công ty giai đoạn 2007 - 2009

27
28
29
30
31
32
Máy đào HITACHI UH 07
Máy ủi DZ 42
Máy ủi SAKAI 7606
Máy Lu bánh lốp UMECT
Đầm chân cừu
Đầm bàn rung
Đầm dất chạy xăng
Máy ép cọc thuỷ lực
Khoan cọc nhồi
Cẩu tháp > 5 tấn
Cẩu tháp POTAIN
Cẩu tháp > 5 tấn C4510
Cẩu bánh lốp KATO
Cẩu bánh lốp ADK
Trạm trộn xe vận chuyển
Xe bơm bêtông tự hành
Bơm bê tông tĩnh
Máy hàn hơi
Máy cắt 15KW
Uốn Kim loại
Máy xoa bề mặt chạy xăng
Máy trộn bê tông > 500lít
Máy phát điện
Máy vận thăng > 36m

Nhật
HQ
VN
VN
VN
VN
Việt Nam
ZIN130
Nga- Đức
Việt Nam
Việt Nam
Việt Nam
06
08
02
03
04
25
26
03
02
06
01
02
04
02
03
01
01
15

100m3/h
D12-40
D12-40
4 ML
5KW
50-100KVA
> 1tấn
1 Tấn
80khẩu / bộ
120 khẩu / Bộ
m
2
5 m
3
1.5 15 tấn
90%
85%
100%
100%
95%
70%
100%
98%
98%
98%
95%
96%
93%
95%
98%

5
6
7
8
9
10
11
12
13
Máy ép mẫu
Súng thử bê tông control
Máy kiểm tra mối hàn
Bộ sàng tiêu chuẩn
Cân thích hợp
Tỷ trọng kế
Thiết bị xác định độ ẩm
Các ống đong
Côn thử độ sụt và thanh dầm
Khuôn kim loại thử mẫu
Bộ mẫu 1,2mx1,2mx0,6m để d-
ỡng bê tông
Máy kính vĩ quang học
Máy thuỷ bình
Nhật
Nhật
Nhật
Nhật
Nhật
Nhật
Nhật

cho các công trình trên.
Sản phẩm của Công ty là các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp,
sản xuất ra các vật liệu xây dựng, các cấu kiện cơ khí phục vụ cho các công trình mà
Công ty đang thi công chính vì thế mà thị trờng của Công ty là vô cùng lớn vì nhu
cầu cũng nh xu thế phát triển hiện nay của thị trờng trong nớc rất nhiều khu đô thị
mới đợc mọc lên, nhiều khu công nghiệp đợc xây dựng, nhiều công trình xây dựng
đợc triển khai phục vụ nhu cầu phát triển của đất nớc chính vì thế thị trờng của công
ty là vô cùng nhiều và có thể nói là tiềm năng tuy nhiên bên cạnh đó do cũng có rât
nhiều công ty cùng hoạt động trong lĩnh vực xây lắp , xây dựng các công trình dân
dụng nên đối thủ cạnh tranh hay nói cách khác là môi trờng cạnh tranh của công ty
là vô cùng khốc liệt, chúng ta có thể chỉ ra những đối thủ cạnh tranh trực tiếp nh các
Tổng công ty 90, 91 trong nớc nh: Tổng Công ty VINACONEX, Tổng công ty Sông
Đà, Tổng Công ty LICOGI, Tổng công ty phát triển nhà và đô thị rât rất nhiều các
đổi thủ cạnh tranh khác. Họ có đặc điểm là nguồn vốn lớn, kinh nghiệm quản lý
12
Sinh viờn : V Mnh H Lp : qun tr kinh doanh K39
chuyên nghiệp, đội ngũ công nhân lao động lành nghề đợc đào tạo bài bản, thiết bị
máy móc hiện đại.
Qua đó ta thấy đợc sức cạnh tranh của các đối thủ là vô cùng lớn đòi hỏi
Công ty CP Đầu t và Xây dựng Công nghiệp cần có những chiến lợc riêng để có thể
tồn tại và phát triển trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình, nhằm khẳng
định thơng hiệu của mình. Để làm đợc điều đó Công ty cần nâng cao uy tín, chất l-
ợng các công trình mình thi công để có đợc niềm tin ở các chủ đầu t từ đó chiếm
lĩnh đợc các thị phần cho mình.
3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2005
2009
3.1 Hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2005 - 2009
Trong giai đoạn 2005 2009 trớc những khó khăn và biến động không
ngừng của nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế Việt nam nói riêng, Công ty
Cổ phần đầu t và xây dựng công nghiệp đã cố gằng khắc phục những khó khăn, tìm

thống.
- Giá trị sản lượng năm 2009 đạt :599,318 tỷ đạt 123% KH
- doanh thu đạt : 558,875 tỷ đạt 137%KH
- Nộp ngân sách nhà nước : 100% KH
- Thu nhập bình quân NLĐ đạt : 3.300.000 đồng /người /thỏng
- lợi nhuận : 8.073 tỷ đồng
- cổ tức 15% =100% KH
3.2 C«ng t¸c kế hoạch ,thị trường và quản lý kỹ thuật
Trong giai ®o¹n 2005 - 2009, công tác kế hoạch, thị trường Công ty có những
định hướng tốt, mang tính chủ đạo, tập trung chủ yếu vào các dự án lớn. nguồn vốn
ổn định, các công trình trọng điểm có nguồn vốn ngân sách. Một tăng như các
trường, trụ sở các cơ quan trong bộ công thương; trường cao đẳng công nghiệp việt
đức, Đại học công nghiệp Hà nội ; trường cao đẳng cơ khí luyện kim … ngoài
ngành công nghiệp như cảng hàng không Đà Nẵng giá trị hợp đồng 480tỷ, Trường
Đại quốc gia thành phố Hồ chí Minh 102 tỷ ,KCN Bắc Ninh, KCN sóng thần 1…
đồng thời không ngừng cải thiện công tác quản lý kỹ thuật, nâng cao chất lượng
công trình, đảm bảo kỹ mĩ thuật cao. Công ty đã chủ động điều hành, chỉ đạo quản
lý theo hướng tập trung. Đã đắp ứng mọi yêu cầu tiến độ của chủ đầu tư. nhiều công
trình đã đăng ký huy chương vàng. Năm 2009 có hai công trình đạt huy Chương
vàng như: nhà thí nghiệm 7 tầng -Viện công nghệ của xí nghiệp cơ giới xây dựng;
Văn phòng Công ty TaWang vi na Biên hòa của xí nghiệp xây dựng số 9…nhờ vậy,
uy tín công ty không ngừng tăng lên, được khách hàng tin tưởng và đánh giá cao.
Thương hiệu công ty ngày càng giữ vững và quảng bá rộng rãi trong ngành xây
dựng ở khu vực đô thị nói riêng và cả nước nói chung.
Trong tổng số 250 công trình lớn nhỏ đã thi công trong giai ®o¹n 2005 -
2009 tập trung ở các tỉnh, thành phố trong cả nước: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Đồng
Nai, Hải Dương, Tuy Hoà, Phú Yên đến Lạng Sơn, Thái Nguyên…từ vùng xa dến
vùng sâu…từ thi công các công trình CN , khu chế xuất nhà máy xi măng, nhà máy
thuỷ điện các công trình dân dụng như chợ, siêu thị, trường học, trụ sở làm việc,
nhà ở Chung cư cao cấp đến hạ tầng kỹ thuật… và kinh doanh nhà ở đã và đang

động tài chính của công ty và các đơn vị ngày một tốt hơn, đúng quỹ đạo hơn.
Tuy nhiên, trong năm vẫn còn một số đơn vị XSKD không đạt kế hoạch
XSKD (xí nghiệp năm),không đáp ứng những yêu cầu đã đặt ra theo NQ của đại hội
cổ đông cần được sớm khắc phục, ngăn chặn và cần thiết phải có phương án đẩy
mạnh và củng cố XS cùng với sự hỗ trợ tích cực của công ty và những năm tiếp
theo hoạt động XSKD được tốt hơn, lành mạnh hơn, hiệu quả hơn để bù đắp những
phần đang còn thiếu hụt.
15
Sinh viên : Vũ Mạnh Hà Lớp : quản trị kinh doanh K39
Công tác tài chính của công ty cũng phải hướng tới và tham mưu cho lãnh
đạo công ty thực hiện theo luật chứng khoán có hiệu lực từ 01/01/2007 lãnh đạo
công ty đã trở thành công ty quần chúng có trên 100 cổ đông và vốn điều lệ 30 tỷ
đồng thì việc nghĩa vụ về công bố thông tin tài chính theo định kỳ và bất thường để
khi đủ điều kiện lên sàn chứng khoán đủ khả năng để hội nhập vào kinh tế tài chính
khu vực Hà nội và trong nước.
3.4. Ho¹t ®éng đầu tư
Công ty đầu tư kinh doanh có hiệu quả ở dự án nhà ở, dự án ngân hàng
NN&PTNT cầu giấy.
Công ty đang xúc tiến thủ tục đầu tư dự án khu A nhà 25 tầng nhà ở kết hợp
với văn phòng làm việc tại cầu bươu xã Tả thanh oai – Thanh trì Hà nội (dự kiến
350 tỷ)
Dự án tổ hợp nhà văn phòng viện mỏ tại 30 đoàn thi điểm – Hà nội.
Dự án nhà ở làm việc tại xã vĩnh quỳnh Thanh trì - Hà nội 95 tỷ.
Dự án trụ sở phía nam của công ty: 6,127 tỷ được phê duyệt ngày
15/10/2008 xây dựng tại phường 13, quận bình thạnh, TPHCM hoàn thành tháng
2/2010
Qua thực tiễn cho thấy: Công ty đã có thế mạnh không chỉ ở sức mạnh, ý trí
quyết tâm của mỗi con người, của tập thể những người lao động, mà bằng những
công nghệ thiết bị hiện đại, để nâng tầm Công ty trở thành 1 trong những doanh
nghiệp xây dựng tầm vóc ở Tổng công ty ở Thủ đô và cả nước thông qua bề dày của

khỏc nhau do ú cng cú hiu qu s dng vn khỏc nhau. Chng hn nu chu k
ngn, doanh nghip s thu hi vn nhanh nhm tỏi to, m rng sn xut kinh
doanh. Ngc li, nu chu k sn xut di doanh nghip s chu mt gỏnh nng
ng vn v lói phi tr cho cỏc khon vay. Nu sn phm l t liu tiờu dựng nht
l sn phm cụng nghip nh nh ru, bia, thuc lỏ thỡ s cú vũng i ngn, tiờu
th nhanh v qua ú giỳp doanh nghip thu hi vn nhanh. Hn na nhng mỏy
múc dựng sn xut ra nhng sn phm ny cú giỏ tr khụng quỏ ln do vy doanh
nghip d cú iu kin i mi. Ngc li, nu sn phm cú vũng i di cú giỏ tr
ln, c sn xut trờn dõy truyn cụng ngh cú giỏ tr ln nh ụtụ, xe mỏy vic
thu hi vn s lõu hn.
Với đặc điểm sản xuất kinh doanh là xây dựng các công trình dân dụng công
nghiệp điều này đòi hỏi công ty phải có nguồn vốn đảm bảo bởi đặc thù của ngành
17
Sinh viờn : V Mnh H Lp : qun tr kinh doanh K39
xây dựng là cần nhiều vốn, vòng đời của vốn lâu, các thiết bị máy móc có giá trị lớn
thời gian khấu hao lâu chính vì thế mà Vốn doanh nghiệp cần nhiều để đảm bảo sản
xuất kinh doanh, đảm bảo việc đấu thầu, đảm bảo năng lực dự thầu ở các công trình
lớn, đòi hỏi nhiều vốn cũng nh các tiêu chuẩn về tài chính khắt khe. Chính đặc điểm
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng ảnh hởng rất lớn đến việc sử dụng vốn
có hiệu quả hay không hiệu quả trong quá trình hoạt động.
Tuỳ từng thời điểm cụ thể, công ty có các chiến lợc kinh doanh khác nhau sẽ
dẫn đến nhu cầu vốn tại mỗi thời điểm là khác nhau nên việc sử dụng vốn của doanh
nghiệp tại mỗi thời điểm là khác nhau, đòi hỏi nhà quản trị Công ty phải có những
nhận định sâu rộng trong việc điều hành các hoạt động của Công ty để có thể điều
tiết đợc nhu cầu sử dụng vốn của Công ty một cách hợp lý nhất.
1.2. Các nhân tố bên ngoài
1.2.1 Mụi trng t nhiờn
Bao gm ton b cỏc yu t t nhiờn cú tỏc ng n doanh nghip, nh thi
tit, mụi trng Ngy nay khoa hc cng phỏt trin thỡ s l thuc ca con ngi
vo t nhiờn ngy cng gim i, nh hng ca mụi trng t nhiờn n hot ng

biến động của môi trờng pháp lý.
1.2.3 Mụi trng chớnh tr vn hoỏ xó hi
Khỏch hng ca doanh nghip luụn tn ti trong mt mụi trng vn hoỏ xó
hi nht nh, tho món nhu cu ca khỏch hng, bỏn c sn phm hay khụng
ph thuc rt ln vo c im vn hoỏ xó hi. Nú nh hng n vic ra quyt
nh sn xut sn phm no, la chn cụng ngh sn xut no cng nh phõn phi
sn phm nh th no n c tay ngi tiờu dựng mt cỏch hiu qu nht. Do
ú, hiu qu s dng vn ca doanh nghip cng chu tỏc ng ca yu t ny.
Với Công ty nhiệm vụ sản xuất kinh doanh là xây dựng dân dụng công nghiệp,
là xây dựng các công trình phục vụ cuộc sống nói chung và nói nhỏ ra là các công
trình phục vụ các nhu cầu khác nhau của các Khách hàng, chính vì vậy nắm bắt đợc
các yếu tố văn hoá, các yếu tố chính trị cuộc sống của mỗi một khách hàng tại mỗi
một vùng miền là vấn đề then chốt để có thể thiết kế thi công đợc những công trình
mà thoả mãn đợc các nhu cầu đòi hỏi của khách hàng.
1.2.4 Mụi trng k thut cụng ngh
S phỏt trin ca khoa hc cụng ngh cựng vi xu th chuyn giao cụng ngh t
ra cho cỏc doanh nghip nhiu c hi v thỏch thc mi. Vic s dng vn ca doanh
nghip cng phi thớch ng vi s tỏc ng ca cỏc yu t ny. Nếu chúng ta không có
những cái nhìn khái quát và đánh giá đợc đúng các điểm mạnh và điểm yếu của các công
nghệ mới thì chúng ta có thể sẽ bị một là lạc hậu với các đối thủ cạnh tranh nh vậy sẽ ảnh
hởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh, hai là chúng ta sẽ bị lãng phí trong việc sử dụng
vốn vào việc mua sắm các thiết bị công nghệ mà Công ty cha cần thiết, điều này cho thấy
Môi trờng kỹ thuật Công nghệ cũng ảnh hởng một phần không nhỏ vào hiệu quả sử dụng
vốn của doanh nghiệp.
1.2.5 Thị Trờng của Doanh Ngiệp
Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động sản xuất kinh doanh trong điều kiện hiện
nay cũng đều chịu tác động của Thị trờng, nếu hoạt động của Doanh nghiệp mà không đ-
ợc thị trờng chấp nhận thì doanh nghiệp đó coi nh không tồn tại. Vậy nhân tố để doanh
nghiệp đợc thị trờng chấp nhận là nhân tố nào? có thể trả lời ngay là nhân tố Vốn của
doanh nghiệp.

- Hao mòn luỹ kế
- Nguyên giá
12.131
11.125
23.256
12654
13.721
25.375
18.633
24.706
20.843
34.571
TSCĐ 10.000 11.782 6.201 14.198
Chi phí XDCB 262.705 332.240
(nguồn : Phòng TCKT Công ty CP Đầu t và Xây dựng công nghiệp)
Qua bảng ta thấy TSCĐ HH của Công ty chiếm phần lớn trong tổng TSCĐ và
Đầu t dài hạn của công ty. TSCĐHH bao gồm: nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết
bị, máy thi công và nhiều máy móc phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh
của Công ty. Với hoạt động chủ yếu là xây dựng các công trình xây dựng dân dụng
công nghiệp, mà tỷ trọng tỷ trọng TSCĐ HH lại chiếm quá cao trong tổng số tài sản
cố định của Công ty. Năm 2006 tỷ trọng này đạt 89,9% năm 2007 đạt 95,6% đến
năm 2008 tỷ trọng đạt 94,8% sang đến năm 2009 tỷ trọng đạt 96,4%. Nh vậy tỷ
trọng tài sản cố định hữu hình của Công ty tại thời điểm năm 2009 là lớn nhất và có
xu hớng tăng dần qua từng năm. Điều này chứng tỏ công ty đã cố gắng đổi mới
trang thiết bị hiện đại để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh nhất là thi công các
công trình mà công ty nhận đợc.
Hơn thế nữa để hoà nhập vào xu thế toàn cầu hoá, quốc tế hoá thơng mại điện
tử hiện nay thì việc công ty liên tục đổi mới trang thiết bị là hoàn toàn phù hợp. Mặc
dù vậy khoản tài sản cố định dùng để đầu t dài hạn vào chứng khoán có ít thay đổi
20

và sử dụng số vốn đó nh thế nào cho có hiệu quả.
Bảng 8: Cơ cấu vốn lu động của Công ty giai đoạn 2007 2009
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
I. Tiền
- Tiền mặt
- Tiền gửi ngân hàng
- Tiền đang chuyển
59.216 36.380 26.265
II. Các khoản phải thu
- Phải thu của Khách hàng
- Trả trớc cho ngời bán
- VAT khấu trừ
- Phải thu nội bộ
- Phải thu khác
230.127
107.089
7.703
0
0
119.254
200.394
97.395
7.543
0
0
99.162
168.242
125.293
15.834
0

Công ty tam thời thiếu vốn lu động để tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh, muốn đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của mình đợc
liên tục Công ty bắt buộc phải đi vay vốn, phải trả lãi trong khi đó số tiền
khách hàng chịu thì công ty lại không thu đợc lãi. Đây là một trong những
vấn đề đòi hỏi công ty cần quan tâm và quản lý chặt chẽ hơn tránh tình
trạng không tốt nh : Nợ khó đòi, nợ không có khả năng thanh toán, ruit ro
trong kinh doanh, rủi ro về tài chính của Công ty.
- Khoản trả cho ngời bán có xu hớng tăng lên về số tuyệt đối nhng giảm về
tỷ trọng điều này là tốt cho công ty vì sẽ cho thấy công tay ngày càng có
uy tín với các bạn hàng và đối tác làm ăn.
Đối với Hàng tồn kho của Công ty có xu hớng ngày càng tăng với tốc độ tăng
cao. Hàng tồn kho tăng cao cả về số tuyệt đối và số tơng đối nguyên nhân là do:
- Chủ yếu do chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tăng lên, điều này chứng
tỏ rằng công ty gặp khó khăn trong việc hoàn thành kết quả sản xuất kinh
doanh cuối kỳ.
- Đối với hàng tồn kho dự trữ tài sản lu động là nhu cầu thờng xuyên với
các đơn vị sản xuất kinh doanh tuy nhiên dự trữ ở mức nào lại là vấn đề
cần bàn. Nguồn dự trữ lớn sẽ làm nguồn vốn tăng lên hàng hoá ứ đọng d
thừa gây khó khăn trong kinh doanh, nếu dự trữ thấp sẽ gây thiếu hụt, tắc
nghẽn trong khâu sản xuất mà đặc điểm cuả Công ty là chuyên về xây
dựng nên có sự phụ thuộc theo mùa vụ xây dựng. Vì vậy việc dự trữ tài
sản lu động phải đảm bảo đợc yêu cầu kinh doanh đợc tiến hành liên tục,
vừa đảm bảo tính tiết kiệm vốn, tránh tình trạng d thừa lãng phí.
22
Sinh viờn : V Mnh H Lp : qun tr kinh doanh K39
Bảng 9: Nguồn tài trợ vốn lu động giai đoạn 2007 - 2009
DVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Nợ ngắn hạn 410.773 363.720 335.413
Tồn kho 133.180 146.242 150.921

Qua bảng ta nhận thấy hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty có sự thay
đổi qua hàng năm cụ thể năm 2007 một đồng vốn cố định tạo ra đợc 31,948 đồng
doanh thu, sang đến năm 2008 thì một đồng vốn cố định tạo ra đợc 62,445 đồng
doanh thu cho thấy sự thay đổi nhng đến năm 2009 thi một đồng vốn cố định chỉ
sinh lời đợc 35,589 đồng doanh thu.
Nh vậy năm 2008 hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty tăng gấp đôi so
với năm 2007 nhng đến năm 2009 thì hiệu quả sử dụng vốn chỉ bằng với năm 2007
điều này cho thấy doanh thu thuần có tốc độ tăng không đồng đều so với tài sản cố
định, nguyên nhân dẫn đến việc tăng không đồng đều này là do sự tăng của doanh
thu thuần không đồng đều so với tốc độ tăng của tài sản cố định điều này công ty
cần quan tâm.Ngoài ra ta cũng thấy hệ số đảm nhiệm tài sản cố định cũng có sự tăng
giảm không đồng đều, năm 2007 để tạo ra đợc một đồng doanh thu doanh nghiệp
cần bỏ ra 0,031 đồng vốn cố định đến năm 2008 thì là 0,016 đồng vốn cố định, còn
năm 2009 thì một đồng doanh thu cần đến 0,028 đồng vốn cố định.
Nh vậy hệ số đảm nhiệm tài sản cố định thế là cao, trong khi đó tài sản cố
định lại chiếm một tỷ trọng quá thấp trong tổng tài sản. Tuy nhiên với việc tăng
không đồng đều của hiệu quả sử dụng vốn kéo theo sự tăng không đều của hệ số
đảm nhiệm vốn thì cho thấy một điều công ty cũng đã có những cố gắng lớn trong
việc sử dụng vốn cố định của công ty. Ngoài ra để có cái nhìn đầy đủ hơn về hiệu
quả sử dụng vốn của Công ty ta xem xét đến chỉ tiêu hệ số sinh lời của tài sản cố
định, hệ số này đợc phản ánh đầy đủ qua bảng sau:
24

Trích đoạn Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn của Công ty 1 Những u điểm về sử dụng vốn Định hớng phát triển của Công ty trong thời gian tớ Lựa chọn phơng pháp trích khấu hao và sử dụng quĩ khấu hao hợp lý Thực hiện tốt các dự toán ngân quỹ Kiến nghị với Nhà nớc
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status