Thúc đẩy xuất khẩu hàng may mặc tại CN công ty cổ phần SX và TM Intimex Hà nội sang thị trường Mỹ - Pdf 25

Bản thảo chuyên đề GVHD. PGS. TS. Nguyễn Thị Hường
MỤC LỤC
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ XUẤT KHẨU 5
1.2. VAI TRÒ CỦA XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ 10
Bản thảo chuyên đề GVHD. PGS. TS. Nguyễn Thị Hường
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh mẽ và ổn định
nhờ vào các chiến lược, chính sách đúng đắn của Đảng và nhà nước ta trong
đó phải kể đến chiến lược hướng vào xuất khẩu nói chung cũng như xuất khẩu
hàng may mặc nói riêng và các cơ cấu nghành hàng. Việc mở rộng tiếp cận
thị trường xuất khẩu cũng góp phần tạo điều kiện cho ngành may mặc không
ngừng lớn mạnh. Ngành may mặc Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể
trong những năm vừa qua. Xuất khẩu hàng may mặc cũng đạt được những kết
quả tăng trưởng khá ấn tượng. Tổng giá trị xuất khẩu hàng dệt may đã tăng
liên tục từ mức 1,15 tỷ USD vào năm 1996 lên gần 2 tỷ USD vào năm 2001
và xấp xỉ 7,8 tỷ USD vào năm 2007 và khoảng 9,1 tỷ USD vào năm 2008.
Trong 10 tháng đầu năm 2009, dưới tác động của cuộc khủng hoảng tài chính
và suy thoái kinh tế toàn cầu, ngành dệt may đạt giá trị xuất khẩu gần 7,5 tỷ
USD, chỉ giảm khoảng 1,5% so với cùng kỳ năm 2008. Đáng chú ý, giá trị
xuất khẩu đã tăng khá nhanh kể từ năm 2002 đến nay, với mức tăng trung
bình trong giai đoạn 2002-2009 khoảng 23%/năm. Do đó đã đưa nước ta trở
thành một trong 10 quốc gia có ngành dệt may phát triển nhất thế giới.
Đồng thời nó còn giải quyết việc làm cho nhiều lao động hàng
năm, đáp ứng nhu cầu việc làm đang gia tăng nhanh chóng ở nước ta. Bên
cạnh đó nghành may mặc còn được nhu cầu của người dân trong nước và
vươn ra đáp ứng nhu cầu may mặc của người dân nước ngoài, tạo điều kiện
để mở rộng thương mại quốc tế và hội nhập quốc tế. Tạo điều kiện phát triển
kinh tế và đóng góp ngày càng nhiều cho ngân sách nhà nước.
2
Bản thảo chuyên đề GVHD. PGS. TS. Nguyễn Thị Hường

2.2. Nhiệm vụ của đề tài
- Hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về xuất khẩu hàng hoá của
doanh nghiệp và luận giải tính cấp thiết phải thúc đẩy xuất khẩu hàng may mặc.
- Phân tích thực trạng xuất khẩu hàng may mặc tại CN công ty cổ phần
SX và TM Intimex Hà nội. Giai đoạn 2006 - 2009.
- Đánh giá những ưu nhược điểm đang tồn tại trong xuất khẩu hàng
may mặc tại CN công ty cổ phần SX và TM Intimex Hà nội để từ đó phát hiện
những nguyên nhân của tồn tại đó.
- Đề xuất định hướng và một số giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng
may mặc tại CN công ty cổ phần SX và TM Intimex Hà nội. Đến năm 2015
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tưọng nghiên cứu: Hoạt động xuất khẩu hàng may mặc tại CN
công ty cổ phần SX và TM Intimex Hà nội
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Chi nhánh công ty cổ phần SX và TM Intimex Hà
nội ( Xuất khẩu thị trường sang Mỹ ).
- Về thời gian: Từ năm 2006 – 2009. Và đề xuất giải pháp đến năm 2015
4. Kết cấu chuyên đề: Ngoài phần mở đầu và kết luận kết cấu chính của
chuyên đề tốt nghiệp gồm 3 chương:
- CHƯƠNG 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về xuất khẩu hàng hoá của
doanh nghiệp và tính cấp thiết phải thúc đẩy xuất khẩu.
- CHƯƠNG 2: Thực trạng xuất khẩu hàng may mặc tại CN công ty cổ phần
SX và TM Intimex Hà nội sang thị trương Mỹ ( Giai đoạn 2006 – 2009 ).
- CHƯƠNG 3: Định hướng và giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng
may mặc tại CN công ty cổ phần SX và TM Intimex Hà nội sang thị
trường Mỹ. Đến năm 2015.
4
Bản thảo chuyên đề GVHD. PGS. TS. Nguyễn Thị Hường
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ XUẤT KHẨU HÀNG

trường ra thế giới với tư cách là những nhà xuất khẩu rồi sau đó mới chuyển
sang các hình thức thâm nhập khác.
1.1.2. Đặc điểm của xuất khẩu hàng hóa.
Như khái niệm nêu trên, đã mang đến cho hoạt động xuất khẩu các đặc
điểm sau:
- Chủ thể tham gia hoạt động xuất khẩu bao gồm người mua và người bán có
quốc tịch khác nhau.
- Đối tượng của hoạt động xuất khẩu là hàng hoá và dịch vụ được di chuyển
từ quốc gia này đến quốc gia khác.
- Đồng tiền tính toán và thanh toán trong quan hệ hàng và tiền là ngoại tệ đối
với một hoặc cả hai bên.
- Sự cọ sát giữa các nền văn hoá, ngôn ngữ xảy ra trong quan hệ buôn bán
giữa các chủ thể.
- Hợp đồng xuất khẩu chịu sự chi phốicủa những hệ thống luật pháp phức tạp
như: Thông lệ quốc tế, tập quán quốc tế, hiệp định song phương, luật nước
nhập khẩu, luật nước xuất khẩu
1.1.3. Các hình thức xuất khẩu chủ yếu.
1.1.3.1. Xuất khẩu trực tiếp.
 Khái niệm: Xuất khẩu trựctiếp là hình thức xuất khẩu hàng hoá - dịch vụ
do chính doanh nghiệp sản xuất ra hoặc thu mua từ các đơn vị sản xuất tới
khách hàng nước ngoài thôn qua các tổ chức của mình không thông qua trung
6
Bản thảo chuyên đề GVHD. PGS. TS. Nguyễn Thị Hường
gian phan phối. Hàng hoá - dịch vụ trực tiếp thâm nhập thị trườngvà tới tay
người tiêu dùng.
 Các hình thức:
• Hợp đồng xuấtkhẩu trực tiếp: Là hình thức xuất khẩu mà giao dịch,
trao đổi mua bán được thực hiện thông qua hợp đồng. Nó có 2 bước: (1) Ký
hợp đồng nội: mua hàng và trả cho cho các đơn vị sản xuất trong nước; (2) Ký
hợp đồng ngoại: giao hàng và thanh toán tiền hàng với bên nước ngoài.

phối sản phẩm cho những cá nhân, tổ chức có chuyên môn sẽ giúp nâng cao
hiệu quả doanh số tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường nước
ngoài.
Nhược điểm: Sẽ bị hạn chế nên thông tin về sự thay đổi nhu cầu, những
phản hồi của khách hàng sẽ thiếu tính chính xácvà độ trễ về mặt thời gian.
1.1.3.3. Gia công xuất khẩu.
 Khái niệm: Gia côn xuất khẩu là một hình thức xuất khẩu trong đó một
bên ( gọi là bên nhận gia công ) nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm
của một bên khác ( gọi là bên đặt gia công ) để chế biểna thành phẩm giao lại
cho bên đặt gia công và nhận thù lao.
 Các hình thức gia công xuất khẩu
Có hai hình thức chính:
• Gia công khoán: Bên đặt gia công khoán cho bên nhận gia công
một khoản phí nhất định. Bên gia công hạch toán trong phạm vi đó
• Gia công thực thanh thực chi: Bên đặt gia công chỉ thanh toán cho
bên nhận gia công những chi phí thực tế đã đựoc chi.
 Ưu nhược điểm của gia công xuất khẩu.
Ưu điểm: Đối với bên gia công họ tìm được nguồn lao động giá rẻ hơn so
với trong nước nhằm giảm chi phí sản xuất từ đó tăng lợi nhuận thu về. Đối
8
Bản thảo chuyên đề GVHD. PGS. TS. Nguyễn Thị Hường
với bên nhận gia công có cơ hội tạo công ăn viếc làm tăng thu nhập cho người
lao động, cải thiện đời sống của họ, qua đó tiếp cận những thành tựu khoa học
công nghệ tiên tiến.
Nhược điểm: Nó là thị trường 1 chiều, bên đặt gia côn thường là những
nước phát triển hơn là nước bên nhận gia công.
1.1.3.4. Tái xuất.
 Khái niệm: Là một hình thức kinh doanh quốc tế theo đó hoạt động
xuất khẩu diễn ra cho những mặt hàng ngoại nhập mà chưa qua gia công chế
biến trong nước.

việc làm cho lực lượng lao động trong nước. Doanh nghiệp không phải làm
thủ tục hải quan, không phải mua bảo hiểm hàng hóa hay vận chuyển.
Nhược điểm: Thị còn hạn chế nên việc tìm kiếm khách là khó khăn nếu
khâu quảng bá và tìm kiếm thông tin bị hạn chế.
1.2. VAI TRÒ CỦA XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ
1.2.1. Đối với nền kinh tế toàn cầu.
Đối với nền kinh tế thế giới là tổng thể các nền kinh tế của các quốc gia trên
trái đất có mối liên hệ hữu cơ và tác động qua lại lẫn nhau bắt nguồn từ hoạt
động thương mại quốc tế nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng. Hoạt
động xuất khẩu đã tác động đến các quốc gia tham gia vào sự phân công lao
động quốc tế. Các quốc gia sẽ tập trung vào sản xuất các sản phẩm, hàng hoá,
dịch vụ mà mình có lợi thế về nhân công, kỹ thuật, đầu vào, tài nguyên thiên
nhiên được gọi là lợi thế tuyệt đối hay tương đối để xuất khẩu ngược lại sẽ
nhập khẩu những sản phẩm, hàng hoá mà mình không có lợi thế. Như vậy
nguồn lực của xã hội được sử dụng có hiệu quả hơn và sản phẩm của toàn xã
hội được tăng lên. Quan hệ đối ngoại của các nước ngày càng được gắn chặt
hơn và từ đó đã xuất hiện các liên kết kinh tế quốc tế điển hình như: EU,
10
Bản thảo chuyên đề GVHD. PGS. TS. Nguyễn Thị Hường
ASEAN, các tổ chức kinh tế quốc tế như: WTO, OPEC, WB.
Như chúng ta đã biết xuất khẩu hàng hoá xuất hiện từ rất sớm. Nó là hoạt
động buôn bán trên phạm vi giữa các quốc gia với nhau (quốc tế). Nó không
phải là hành vi buôn bán riêng lẻ, đơn phương mà ta có cả một hệ thống các
quan hệ buôn bán trong tổ chức thương mại toàn cầu. Với mục tiêu là tiêu thụ
sản phẩm của một doanh nghiệp nói riêng và cả quốc gia nói chung.
Hoạt động xuất khẩu là một nội dung chính của hoạt động ngoại thương
và là hoạt động đầu tiên của thương mại quốc tế. Xuất khẩu có vai trò đặc biệt
quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của từng quốc gia cũng như trên
toàn thế giới.
1.2.2. Đối với nền kinh tế quốc gia.

cơ bản chưa đủ tiêu dùng, nếu chỉ thụ động chờ vào sự thừa ra của sản xuất
thì xuất khẩu chỉ bó hẹp trong một phạm vi nhỏ và tăng trưởng chậm.
Hai là : Có thị trường thế giới là mục tiêu để tổ chức sản xuất và xuất
khẩu, quan điểm này tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc
đẩy sản xuất, thể hiện ở các điểm sau:
• Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành có cùng cơ hội phát triển
chẳng hạn như khi phát triển sản xuất ngành thủ công mỹ nghệ thì kèm theo
phát triển ngành gốm sứ mây, tre đan.
• Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng thị trường sản phẩm góp phần
ổn định sản xuất, tạo lợi thế kinh doanh nhờ quy mô.
• Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào mở
rộng khả năng tiêu dùng của mỗi quốc gia. Vì ngoại thương cho phép một
nước có thể tiêu dùng tất cả các mặt hàng với số lượng lớn hơn nhiều giới hạn
12
Bản thảo chuyên đề GVHD. PGS. TS. Nguyễn Thị Hường
sản xuất của quốc gia đó.
• Xuất khẩu còn có vai trò thúc đẩu chuyên môn hoá, tăng cường
hiệu quả sản xuất của từng quốc gia, khoa học càng pháp triển thì sự phân
công lao động càng sâu sắc.
Với đặc điểm quan trọng là tiền tệ được sử dụng làm phương tiện thanh
toán, xuất khẩu góp phần quan trọng làm tăng dự trữ ngoại tệ quốc gia. Đặc
biệt đối với những nước đang phát triển, đồng tiền không có khả năng chuyển
đổi thì ngoại tệ thu được nhờ xuất khẩu đóng vai trò quan trọng trong việc
điều hành về cung cầu ngoại tệ ổn định sản xuất, qua đó góp phần vào tăng
trưởng và phát triển kinh tế, thực tế đã chứng minh rằng những nước có tốc
độ phát triển kinh tế cao là những nước có nền ngoại thương phát triển mạnh
và năng động.
1.2.2.3. Xuất khẩu tác động tích cực tới giải quyết công ăn việc làm cải
thiện đời sống nhân dân.
Xuất khẩu là công cụ giải quyết nạn thất nghiệp trong nước theo

- Sản xuất hàng xuất khẩu giúp doanh nghiệp thu hút được nhiều lao
động, tạo ra thu nhập ổn định, tạo ngoại tệ nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng, đáp
ứng được nhu cầu của nhân dân đồng thời thu được ngoại tệ.
- Mặt khác thị trường quốc tế là một thị trường rộng lớn, nó chứa đựng
nhiều cơ hội cũng như rủi ro, những doanh nghiệp kinh doanh trên thị trường
nếu thành công có thể tăng cao thế lực, uy tín của doanh nghiệp mình trong cả
nước và nước ngoài, thành công doanh nghiệp lại có nhiều cơ hội để tái đầu
tư phát triển sản xuất. Qua các hợp đồng làm ăn kinh tế, các mối quan hệ của
doanh nghiệp ngày càng được mở rộng, thế lực và uy tín của doanh nghiệp
không ngừng được nâng cao.
14
Bản thảo chuyên đề GVHD. PGS. TS. Nguyễn Thị Hường
- Việt nam là một nước đang phát triển, nền kinh tế còn nghèo nàn, lạc
hậu. Nhưng nhân tố thuộc về tiềm năng như tài nguyên thiên nhiên, lao động
… rất dồi dào ngược lại những nhân tố như vốn, kỹ thuật, trình độ quản lý lại
thiếu. Vì vậy chiến lược “ Hướng vào xuất khẩu” về thực chất là giải pháp
“Mở cửa” nền kinh tế để tranh thủ vốn và kỹ thuật của nước ngoài kết hợp với
tiềm năng trong nước là lao động và tài nguyên thiên nhiên nhằm mục đích
đưa nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng và phát triển tiến kịp các nước phát
triển trong khu vực và thế giới. Xuất khẩu hàng hoá để thu ngoại tệ, còn nhằm
mục đích nhập khẩu những thiết bị hiện đại, chuyển giao công nghệ tiên tiến
để thực hiện ba chương trình kinh tế lớn và dần dần cải thiện đời sống vật
chất nhân dân.
1.3. NỘI DUNG CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ CỦA DOANH
NGHIỆP.
Hoạt động xuất khẩu là một hoạt động rất phức tạp và rủi ro cao, nó
đòi hỏi phải tuân thủ luật quốc tế, đồng thời bảo đảm quyền lợi quốc gia và
đảm bảo uy tín kinh doanh của đơn vị. Trong qúa trình xuất khẩu phải cố
gắng tiết kiệm chi phí lưu thông, nâng cao tính doanh lợi và hiệu quả của
toàn bộ nghiệp vụ giao dịch. Do vậy hoạt động xuất khẩu thành công và có

cần đạt trên thị trường mới là bao nhiêu?
1.3.3. Lựa chọn đối tác xuất khẩu.
Tìm đối tác trong kinh doanh xuất khẩu hàng hóa tuân thủ nguyên tắc hai
bên cùng có lợi, thông thường khi lựa chọn doanh nghiệp thường lưu tâm đến
khách hàng truyền thống. Sau đó là bạn hàng mà các doanh nghiệp khác trong
nước đã quen, khách hàng tiềm năng cũng là căn cứ để xem xét lựa chọn.
Hoặc căn cứ vào mối quan hệ, hay theo tiêu chí địa lý khu vực, hay trình độ
phát triển của thị trường đó.
16
Bản thảo chuyên đề GVHD. PGS. TS. Nguyễn Thị Hường
1.3.4. Lập phương án kinh doanh xuất khẩu.
Nội dụng của công việc này là trên cơ sở khả năng và các nguồn vốn chủ
doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định cho mình hàng loạt các vấn đề như :
•Lập phương án sản xuất và xác định các nguồn hàng tiềm năng
•Lựa chọn các bạn hàng: Việc lựa chọn tuân thủ nguyên tắc hai bên
cùng có lợi, thông thường khi lựa chọn doanh nghiệp thường lưu tâm đến
khách hàng truyền thống. Sau đó là bạn hàng mà các doanh nghiệp khác trong
nước đã quen, khách hàng tiềm năng cũng là căn cứ để xem xét lựa chọn.
•Lựa chọn các phương thức giao dịch: Mỗi phương thức giao dịch có
đặc điểm riêng, kỹ thuật tiến hành riêng, nhược điểm nhất định, song doanh
nghiệp phải lựa chọn phương thức giao dịch nào phù hợp với yêu cầu của thị
trường, với khả năng của doanh nghiệp.
•Lựa chọn điều kiện cơ sở giao dịch
•Lựa chọn phương thức thanh toán
Các phương tiện lưu thông tín dụng ( hối phiếu, kỳ phiếu, séc …) được
dùng làm phương tiện thanh toán quốc tế hình thành trên cơ sở của sự phát
triển tín dụng thương nghiệp và tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng
trong thanh toán quốc tế.
1.3.5. Chọn hình thức giao dịch – đàm phán ký kết hợp đồng.
Kí kết hợp đồng là khâu cơ bản, quan trọng nhất của quá trình đàm phán,

18
Bản thảo chuyên đề GVHD. PGS. TS. Nguyễn Thị Hường
- Trọng lượng tịnh ( TLT) : đó là trọng lượng thực tế của bản thân
hàng hoá.
TLT = Trọng lượng cả bì - Trọng lượng của vật liệu bao bì
- Trọng lượng thương mại : Là trọng lượng của hàng hoá có độ ẩm
tiêu chuẩn.
100 + W
TC
G
TM
= G
TT
x
100 + W
TT
Trong đó G
TM
: Trọng lượng thương mại
G
TT
: Trọng lượng thực tế
W
TC
: Độ ẩm tiêu chuẩn của hàng hoá
W
TT
: Độ ẩm thực tế của hàng hoá
- Trọng lượng thương mại : Được áp dụng trong buôn bán những
mặt hàng dễ hút ẩm có độ ẩm không ổn định và có giá trị kinh tế tương đối

trong việc giao hàng: Vận chuyển bốc dỡ, mua bảo hiểm, chi phí lưu
kho, làm thủ tục hải quan.
- Giảm giá: là một trong kỹ thuật xúc tiến quan trọng có hiệu quả
nhất đối với khách hàng, có nhiều hình thức giảm giá:
Giảm giá do trả tiền sớm
Giảm giá thời vụ
Giảm giá đổi hàng cũ để mua hàng mới
Giảm giá đối với những thiết bị đã dùng rồi
20
Bản thảo chuyên đề GVHD. PGS. TS. Nguyễn Thị Hường
Giảm giá do mua
Giảm giá đơn
Giảm giá kép
Giảm giá luỹ tiến
Giảm giá tăng trưởng
 Điều kiện giao hàng
Nội dung cơ bản của điều kiện giao hàng là sự xác định thời hạn và
địa điểm giao hàng, sự xác định phương thức giao hàng và việc thông
báo giao hàng.
 Điều kiện thanh toán trả tiền
Các bên quy định những vấn đề về đồng tiền thanh toán, thời hạn trả
tiền, phương thức trả tiền và các điều kiên bảo đảm hối đoái.
 Điều kiện khiếu nại
Khiếu nại là một bên yêu cầu bên kia phải giải quyết những tổn thất
hoặc thiệt hại mà bên kia đã gây ra, hoặc những sự vi phạm điều đã được
cam kết giữa hai bên. Nội dung cơ bản của điều kiện khiếu nại bao gồm
các vấn đề : Thể thức khiếu nại, thời hạn khiếu nại, quyền hạn và nghĩa
vụ các bên có liên quan đến khiếu nại, cách thức giải quyết khiếu nại
( bằng văn bản với các nội dung về hàng hoá khiếu nại, yêu cầu khiếu
nại và các tài liệu chứng minh).

doanh xuất nhập khẩu phải tiến hành các công việc dưới đây :
22
Bản thảo chuyên đề GVHD. PGS. TS. Nguyễn Thị Hường
1.3.6.1. Xin giấy phép xuất khẩu
Giấy phép xuất nhập khẩu là một biện pháp quan trọng để nhà nước
quản lý xuất nhập khẩu. Công Ty xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ thường
xuất khẩu theo nghị định thư và các hiệp định đã ký kết với nước ngoài thì
hàng năm 6 tháng một lần bộ chủ quản hoặc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
cần đăng ký với Bộ Thương mại kế hoạch xuất nhập khẩu của mình.
1.3.6.2. Chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu
Công việc chuẩn bị hàng xuất khẩu bao gồm 3 khâu chủ yếu sau :
- Thu gom bao bì hàng xuất khẩu
- Đóng gói bao bì hàng xuất khẩu
- Việc kể ký mã hiệu hàng xuất khẩu
1.3.6.3. Kiểm tra chất lượng hàng hóa xuất khẩu
Trước khi giao hàng, người xuất khẩu có nghĩa vụ phải kiểm tra hàng về
phẩm chất, số lượng, trọng lượng bao bì, (trừ kiểm nghiệm) hoặc nếu hàng
hoá xuất khẩu là động vật, thực vật phải kiểm tra về khả năng lây lan bệnh
(trừ kiểm dịch động vật, kiểm dịch thực vật). Vật kiểm nghiệm và kiểm dịch
được tiến hành ở hai cấp : cấp cơ sở và ở cửa khẩu.
Thuê tàu lưu cước: Trong hợp đồng mua bán ngoại thương việc thuê tàu
chở hàng chỉ được tiến hành dựa vào 3 căn cứ sau đây : Những điều khoản
của hợp đồng mua bán ngoại thương, đặc điểm hàng mua bán và điều kiện
vận tải, việc thuê tàu, lưu cước đòi hỏi phải có kinh nghiệm nghiệp vụ, có
thông tin về tình hình thị trường thuê tàu và tinh thông các điều kiện thuê tàu.
1.3.6.4. Mua bảo hiểm
Khi mua bảo hiểm doanh nghiệp phải lưu ý tới cái điều kiện bảo hiểm
và lựa chọn công ty bảo hiểm. Có 3 điều kiện bảo hiểm chính :
23
Bản thảo chuyên đề GVHD. PGS. TS. Nguyễn Thị Hường

- Thanh toán bằng phương thức nhờ thu
+ Nhờ thu phiếu trơn
+ Nhờ thu kèm chứng từ
- Thanh toán bằng đổi chứng từ trả tiền
- Phương thức thanh toán chuyển tiền
Dựa vào đặc điểm của hàng hoá, các điều khoản trong hợp đồng để
có phương thức thanh toán phù hợp cho cả hai bên, thanh toán theo hình
thức đã quy định trong hợp đồng và cần lưu ý rằng trong quá trình thực
hiện hợp đồng khi hàng hoá có tổn thất hoặc thanh toán có nhầm lẫn thì
hai bên có thể khiếu nại hoặc đi kiện.
1.3.6.8. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại (nếu có)
Khi thực hiện hợp đồng xuất khẩu, nếu chủ hàng xuất nhập khẩu bị
khiếu nại đòi bồi thường, cần phải có thái độ nghiêm túc, thận trọng trong
việc xem xét yêu cầu của khách hàng ( người nhập khẩu ) việc giải quyết
khiếu nại phải khẩn trương, kịp thời, có tình, có lý.
Nếu việc khiếu nại không được giải quyết thoả đáng, hai bên có thể
kiện nhau tại hội đồng trọng tài về vốn tự có của mình thông qua xuất khẩu.
Doanh nghiệp có thể nhận tiền trước của khách hàng tức là doanh nghiệp đã
chiếm dụng vốn làm tăng lượng vốn của mình, doanh nghiệp sẽ dùng lượng
vốn này để đầu tư mở rộng sản xuất phát triển công nghệ hoặc đầu tư cho các
hoạt động nghiên cứu phát triển.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status