LI M U
Trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá, Việt Nam đang thực
hiện chiến lợc hớng về xuất khẩu kết hợp song song với chiến lợc thay thế
nhập khẩu. Đây cũng là một trong những nội dung quan trọng đợc đề cập
trong các kỳ đại hội của Đảng đã khẳng định tiếp Đẩy mạnh sản xuất, coi
xuất khẩu là hớng u tiên và là trọng điểm của kinh tế đối ngoại.
Đối với Việt Nam cũng nh tất cả các nớc trên thế giới, hoạt động xuất
khẩu đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế và xây
dựng đất nớc. Đó là một phơng tiện hữu hiệu cho phát triển kinh tế, tăng thu
ngoại tệ, phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu, cải tiến công nghệ kỹ thuật hiện đại,
nâng cao chất lợng sản phẩm. Đặc biệt đây là yếu tố không thể thiếu nhằm
triển khai thực hiện chơng trình Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nớc.
Trong điều kiện đất nớc ta đang đổi mới hiện nay, ngành may mặc đợc
coi là một ngành quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân. Mục tiêu, chiến lợc,
nhiệm vụ của ngành là góp phần thực hiện thắng lợi đờng lối của Đảng, góp
phần thắng lợi sự nghiệp Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nớc đảm bảo nhu
cầu may mặc toàn xã hội, không ngừng tăng cờng xuất khẩu và giải quyết việc
làm cho ngời lao động.
!"#$%&'(
)*+,--.,/0123145'&6&
7'&89&:;5/0&<1-%
'=>?=@ABC?1!&D=EE/- bớc
sang cổ phần hoá cùng với sự đổi mới về kinh tế từ cơ chế kế hoạch hoá tập
trung bao cấp sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc, công ty đã
nhanh chóng thích nghi với thị trờng, ổn định sản xuất. Cùng với mặt hàng
may mặc xuất khẩu là mặt hàng chính của công ty từ trớc tới nay công ty đã
đóng góp một phần không nhỏ vào kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc của n-
bên trong và bên ngoài đất nớc nhằm thu đợc ngoại tệ, những lợi ích kinh tế xã
hội thúc đẩy hoạt động xản xuất hàng hoá trong nớc phát triển góp phần
chuyển đổi cơ cấu kinh tế và từng bớc nâng cao đời sống nhân dân. Các mối
quan hệ này xuất hiện có sự phân công lao động quốc tế và chuyên môn hoá
sản xuất.
Xuất khẩu là một phơng thức kinh doanh của doanh nghiệp trên thị tr-
ờng quốc tế nhằm tạo ra doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp góp phần
chuyển cơ cấu kinh tế của đất nớc
Hoạt động xuất khẩu thể hiện sự kết hợp chặt chẽ và tối u giữa khoa học
quản lý với nghệ thuật kinh doanh của doanh nghiệp, giữa nghệ thuật kinh
doanh với các yếu tố khác nh: pháp luật, văn hoá, khoa học kỹ thuật không
những thế hoạt động xuất khẩu còn nhằm khai thác lợi thế so sánh của từng n-
ớc qua đó phát huy các lợi thế bên trong và tận dụng những lợi thế bên ngoài,
từ đó góp phần cải thiện đời sống nhân dân và đẩy nhanh quá trình Công
nghiệp hoá - Hiện đại hóa, rút ngắn khoảng cách giữa nớc ta với các nớc phát
triển, mặt khác tạo ra doanh thu và lợi nhuận giúp doanh nghiệp phát triển
ngày một cao hơn.
1.1.2. Vai trò của hoạt động xuất khẩu.
* Đối với doanh nghiệp (DN).
Thúc đẩy hoạt động xuất khẩu nghĩa là mở rộng thị trờng tiêu thụ sản
phẩm của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Đây là yếu
tố quan trọng nhất vì sản phảm sản xuất ra có tiêu thụ đợc thì mới thu đợc vốn,
có lợi nhuận để tái sản xuất mở rộng sản xuất, tạo điều kiện để doanh nghiệp
phát triển.
Cũng thông qua đó, doanh nghiệp có cơ hội tiếp thu, học hỏi kinh
nghiệm về hình thức trong kinh doanh, về trình độ quản lý, giúp tiếp xúc với
những công nghệ mới, hiện đại, đào tạo đội ngũ cán bộ có năng lực mới thích
nghi với điều kiện kinh doanh mới nhằm cho ra đời những sản phẩm có chất l-
phải có sự đổi mới để thích nghi, đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng. Hoạt
động xuất khẩu góp phần hoàn thiện các cơ chế quản lý xuất khẩu của nhà nớc
và của từng điạ phơng phù hợp với yêu cầu chính đáng của doanh nghiệp tham
gia kinh doanh xuất nhập khẩu.
- Mặt khác, hoạt động xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
thúc đẩy sản xuất trong nớc phát triển, tạo điều kiện thuận lợi cho hàng loạt
ngành sản xuất phát triển, đồng thời cũng thúc đẩy các ngành dịch vụ hỗ trợ
hoạt động xuất khẩu phát triển nh ngành bảo hiểm, hàng hải, thông tin liên lạc
quốc tế, dịch vụ tài chính quốc tế đầu t , xuất khẩu tạo khả năng mở rộng thị
trờng tiêu thụ sản phẩm, tạo điều kiện tiền đề kinh tế kỹ thuật đồng thời việc
nâng cao năng lực sản xuất trong nớc. Điều đó chứng tỏ xuất khẩu là phơng
tiện quan trọng tạo vốn, đa kỹ thuật công nghệ nớc ngoài vào Việt Nam nhằm
hiện đại hoá nền kinh tế của đất nớc.
1.2. Các hình thức xuất khẩu.
1.2.1. Xuất khẩu trực tiếp.
Xuất khẩu trực tiếp là xuất khẩu hàng hoá do chính doanh nghiệp sản
xuất hoặc đặt mua của các doanh nghiệp sản xuất trong nớc, sau đó xuất khẩu
những
sản phẩm này với danh nghĩa là hàng của mình.
Để tiến hành một thơng vụ xuất khẩu trực tiếp cần theo các bớc sau:
+ Tiến hành ký kết hợp đồng mua hàng nội địa với các đơn vị sản xuất
kinh doanh trong nớc sau đó nhận hàng và thanh toán tiền hàng cho các đơn vị
sản xuất.
+ Ký hợp đồng ngoại thơng (hợp đồng ký kết với các đối tác nớc ngoài
có nhu cầu mua sản phẩm của doanh nghiệp), tiến hành giao hàng và thanh
toán tiền.
Với hình thức xuất khẩu trực tiếp này có u điểm là đem lại nhiều lợi
nhuận cho các doanh nghiệp xuất khẩu hàng, do không mất khoản chi phí
Tái xuất khẩu là hình thức xuất khẩu những hàng hoá nhập khẩu nhng
qua chế biến ở nớc tái xuất khẩu ra nớc ngoài.
Giao dịch trong hình thái tái xuất khẩu bao gồm nhập khẩu và xuất
khẩu. Với mục đích thu về lợng ngoại tệ lớn hơn so với số vốn ban đầu bỏ ra.
Giao dịch này đợc tiến hành dới ba nớc: nớc xuất khẩu, nớc tái xuất khẩu và n-
ớc nhập khẩu.
Hình thức tái xuất khẩu có thể tiền hành theo hai cách:
+ Hàng hoá đi từ nớc tái xuất khẩu đến nớc tái xuất khẩu và đi từ nớc
tái xuất khẩu sang nớc xuất khẩu. Ngợc lại, dòng tiền lại đợc chuyển từ nớc
nhập khẩu sang nớc tái xuất khẩu rồi sang nớc xuất khẩu (nớc tái xuất khẩu trả
tiền nớc xuất khẩu rồi thu tiền nớc nhập).
+ Hàng hoá đi thẳng từ nớc xuất sang nớc nhập. Nớc tái xuất chỉ có vai
trò trên giấy tờ nh một nớc trung gian.
Hoạt động tái xuất khẩu chỉ diễn ra khi mà các nớc bị hạn hẹp về quan
hệ thơng mại quốc tế do bị cấm vận hoặc trừng phạt kinh tế hoặc thị trờng mới
cha có kinh nghiệm cần có ngời trung gian.
2.Ni dung hot ng xut khu hng may mc
Hoạt động xuất khẩu là một quy trình kinh doanh bao gồm bốn bớc sau.
Mỗi bớc có một đặc điểm riêng biệt và đợc tiến hành theo các cách thức nhất
đinh.
2.1. Nghiên cứu tiếp cận thị trờng nớc ngoài.
Nghiên cứu thị trờng nhằm nắm vững các yếu tố của thị trờng, hiểu biết
các qui luật vận động của thị trờng để kịp thời đa ra các quyết định. Vì thế nó
có ý nghĩa rất quan trọng trong phát triển và nâng cao hiệu suất các quan hệ
kinh tế đặc biệt là trong hoạt động xuất khẩu của mỗi doanh nghiệp, mỗi quốc
gia. Vì thế khi nghiên cứu về thị trờng nớc ngoài, ngoài các yếu tố chính trị,
luật pháp, cơ sở hạ tầng phong tục tập quán, doanh nghiệp còn phải biểt xuất
khẩu mặt hàng nào, dung lợng thị trờng hàng hoá là bao nhiêu, đối tác kinh
+ Bảo hộ mậu dịch: thuế quan, hạn ngạch giấy phép.
+ Tình hình tiền tệ: tỷ lệ lạm phát, sức mua của đồng tiền.
- Các tiêu chuẩn thơng mại.
+ Sản xuất nội địa.
+ Xuất khẩu.
Các tiêu chuẩn trên phải đợc đánh giá, cân nhắc điều chỉnh theo mức độ
quan trọng. Vì thờng sau khi đánh giá họ sẽ chiếm các thị trờng, sau đó chọn
thị trờng tốt nhất.
2.2. Xây dựng kế hoạch kinh doanh xuất khẩu.
* Xây dựng kế hoạch tạo nguồn hàng.
Đối với doanh nghiệp sản xuất thì tạo nguồn hàng là việc tổ chức hàng
hoá theo yêu cầu của khách hàng. Các doanh nghiệp sản xuất cần phải trang bị
máy móc, nhà xởng nhiên liệu để sản xuất ra sản phẩm xuất khẩu. Kế hoạch
tổ chức sản xuất phải lập chi tiết, hoạch toán chi phí cụ thể cho từng đối tợng.
Vấn đề công nhân cũng là một vấn đề quan trọng, số lợng công nhân, trình độ,
chi phí. Đặc biệt trình độ và chi phí cho công nhân nhân tố này ảnh hởng tới
chất lợng sản phẩm và giá thành sản xuất.
* Lập kế hoạch xuất khẩu.
Doanh nghiệp lập kế hoạch xuất khẩu sang thị trờng bao gồm: hàng
hoá, khối lợng hàng hoá, giá cả hàng hoá, phơng thức sản xuất. Sau khi xác
định sơ bộ các yếu tố trên doanh nghiệp cần phải lập kế hoạch giao dịch ký
kết hợp đồng nh lập danh mục khách hàng, danh mục hàng hoá, số lợng bán,
thời gian giao dịch
2.3. Tổ chức giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng.
* Chuẩn bị cho giao dịch.
Để công tác chuẩn bị giao dịch diễn ra tốt đẹp doanh nghiệp phải biết
đầy đủ các thông tin về hàng hoá, thị trờng tiêu thụ, khách hàng
Việc lựa chọn khách hàng để giao dịch căn cứ vào các điều kiện sau nh:
hợp mà chọn hình thức ký kết.
2.4. Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu.
Để thực hiện hợp đồng xuất khẩu thì doanh nghiệp phải thực hiện các
công việc khác nhau. Tuỳ theo điều khoản hợp đồng mà doanh nghiệp phải
làm một số công việc nào đó. Thông thờng các doanh nghiệp cần thực hiện
các công việc đợc mô tả theo sơ đồ.
Sơ đồ 1: Quy trình xuất khẩu
3.Cỏc yu t tỏc ng ti hot ng xut khu hng may mc
3. 1. Các yếu tố vi mô.
a. Sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp có sức cạnh tranh cao thì khả năng tiêu thụ sản phẩm càng
nhanh, sức cạnh tranh phụ thuộc năng lực tài chính của doanh nghiệp, chất lợng
sản phẩm, giá cả, biện pháp marketing, dịch vụ đi kèm.
Ký hợp đồng Kiểm tra L/C
Xin giấy
phép xuất
khẩu nếu cần
Chuẩn bị
hàng hoá
Mua bảo hiểm
(nếu cần)
Làm thủ tục
hải quan
Kiểm tra
hàng hoá
Thuê tàu
(nếu cần)
Giao hàng
lên tàu
+ Ban lãnh đạo doanh nghiệp: là bộ phận đầu não của doanh nghiệp là
nơi xây dựng những chiến lợc kinh doanh cho doanh nghiệp đề ra mục tiêu
đồng thời giám sát, kiểm tra việc thực hiện các kế hoạch đã đề ra. Trình độ
quản lý kinh doanh của ban lãnh đạo có ảnh hởng trực tiếp tới hoạt động xuất
khẩu của doanh nghiệp. Một chiến lợc doanh nghiệp đúng đắn phù hợp với tình
hình thực tế của thị trờng và của doanh nghiệp và chỉ đạo điều hành giỏi của
các cán bộ doanh nghiệp sẽ là cơ sở để doanh nghiệp thực hiện có hiệu quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
+ Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp: Cơ cấu tổ chức đúng đắn sẽ phát
huy đợc trí tuệ của tất cả các thành viên trong doanh nghiệp phát huy tinh thần
đoàn kết và sức mạnh tập thể, đồng thời vẫn đảm bảo cho việc ra quyết định
sản xuất kinh doanh đợc nhanh chóng và chính xác. Cơ cấu tổ chức hợp lý sẽ
tạo điều kiện thuận lợi trong việc phối hợp giải quyết những vấn đề nảy sinh
đối phó đợc với những biến đổi của môi trờng kinh doanh và nắm bắt kịp thời
các cơ hội một cách nhanh nhất hiệu quả nhất.
+ Đội ngũ cán bộ quản trị kinh doanh xuất khẩu: Đóng vai trò quyết
định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp trên thơng trờng.
Hoạt động xuất khẩu chỉ có thể tiến hành khi có sự nghiên cứu tỷ mỷ về thị tr-
ờng hàng hoá, dịch vụ, về các đối tác các đối thủ cạnh tranh, về phơng thức
giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng... Vấn đề đặt ra là doanh nghiệp phải
có đội ngũ cán bộ kinh doanh am hiểu thị trờng quốc tế có khả năng phân tích
và dự báo những xu hớng vận động của thị trờng, khả năng giao dịch đàm
phán đồng thời thông thạo các thủ tục xuất nhập khẩu, các công việc tiến hành
cũng trở nên rất cần thiết.
c. Các yếu tố khác.
Bên cạnh đó, hoạt động xuất khẩu còn phụ thuộc, chịu ảnh hởng của hệ
thống cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có. Yếu tố này, phản ánh năng lực sản xuất
của doanh nghiệp, bao gồm các nguồn vật chất dùng cho sản xuất, các nguồn
b. Các yếu tố về văn hoá xã hội.
Các yếu tố về văn hoá xã hội tạo nên các loại hình khác nhau của nhu cầu
thị trờng, là nền tảng cho sự xuất hiện thị yếu tiêu dùng, sự yêu thích trong tiêu
dùng sản phẩm cũng nh sự tăng trởng của các đoạn thị trờng mới. Đồng thời các
xu hớng vận động của các yếu tố văn hoá xã hội cũng thờng xuyên phản ánh
những tác động do những điều kiện về kinh tế và khoa học công nghệ mang lại.
Các doanh nghiệp xuất khẩu chỉ có thể thành công trên thị trờng quốc
tế khi có những hiểu biết nhất định về môi trờng văn hoá của các quốc gia,
khu vực thị trờng mà mình dự định đa hàng hoá vào để đa ra các quyết định
phù hợp với nền văn hoá xã hội ở khu vực thị trờng đó.
c. Các yếu tố kinh tế.
- Công cụ, chính sách kinh tế của các nớc xuất nhập khẩu các quốc gia và
những chính sách khác nhau sẽ tạo ra các cơ hội kinh doanh quốc tế khác nhau
cho các doanh nghiệp.
Nếu nh với các nền kinh tế phát triển cao, các liên kết khu vực và thế giới
đợc thành lập với quy mô ngày càng lớn thì điều đó cho phép hàng hoá tự do qua
lại biên giới các nớc thì rõ ràng các hoạt động xuất khẩu cũng vì vậy mà phát
triển.
- Hệ thống tài chính ngân hàng.
Hệ thống tài chính ngân hàng hiện đang phát triển hết sức mạnh , có ảnh
hởng trực tiếp tất cả các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp hoạt động kinh
doanh xuất khẩu. Hệ thống tài chính ngân hàng có vai trò to lớn trong việc quản
lý, cung cấp vốn đảm bảo việc thực hiện thanh toán một cách thuận tiện nhanh
chóng cho các doanh nghiệp. Chính sách kinh tế quốc gia đợc thực hiện qua hệ
thống tài chính ngân hàng tạo điều kiện phát triển cơ sở hạ tầng, tạo những công
trình xây dựng mới giúp cho hoạt động xuất khẩu, hoạt động kinh doanh xuất
khẩu của các doanh nghiệp đợc thuận lợi.
Trong hoạt động xuất khẩu, vấn đề đảm bảo việc thanh toán đợc thực hiện
phó với các nhân tố khác thì sự thắng lợi của các đối thủ cạnh tranh là thách thức
và là bức rào cản nguy hiểm nhất. Các đối thủ cạnh tranh không chỉ dựa vào sự v-
ợt bậc về kinh tế, chính trị, tiềm lực khoa học công nghệ mà nay sự liên doanh
liên kết thành các tập đoàn lớn tạo nên thế mạnh độc quyền mang tính toàn cầu
sẽ từng bớc gây khó khăn bóp chết các hoạt động xuất khẩu của các quốc gia nhỏ
bé.
Do vậy vợt qua đợc các đối thủ cạnh tranh trên thị trờng sẽ làm cho hoạt
động xuất khẩu phát triển với hiệu quả hơn. Vì vậy doanh nghiệp phải biết tận
dụng phát huy những thuận lợi của các nhân tố tích cực đồng thời phải biết đối
phó với các yếu tố tiêu cực để giúp cho hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt
®éng xuÊt khÈu nãi riªng ®îc duy tr× vµ ph¸t triÓn. Cã ®Èy m¹nh ®îc ho¹t ®éng
xuÊt khÈu th× míi cã ®iÒu kiÖn më réng thÞ trêng.
Phần hai:Thực trạng xuất khẩu hàng may
mặc tại công ty cổ phần việt tiến
1. Tæng quan vÒ C«ng ty
1.1.Quá trình hình thành và phát triển
!"
#$%&'()*+,--.,/01231
45'&6&7'&89&:;5/
0&<1-%'=>?=@ABC?1
!&D=EE/
6GX&&D4>XBFGDYFG5ZG
4-S&&[X\FGDU][X^/
?_=`aa12[XIFG5'&
1%0XbP/
X=@_==_=`a`>R(c&<><&&/G>12
Gh[XB[/
[fJG1(.5A?aC_;$[XACafAEEaO
[1(-(bPGI
1&bPX1h4/[fJG1(.5EsE3_;$
[@E_E3_AEEaO[ %'G
4GhP
bP/
1.2. Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần May Vit
Tin
Là một công ty may nhiệm vụ chính của công ty là sản xuất kinh doanh các
mặt hàng may mặc, chủ yếu là nhận gia công các mặt hàng may mặc của
khách hàng nớc ngoài, xuất nhập khẩu hàng may mặc. Bên cạnh đó công ty
còn kinh doanh các ngành nghề tổng hợp mà Nhà nớc cho phép. $
6DGLFG&&<
$(~GLI!MG>IGh&I4
$6DGL!'&G%~G4~
R(~~R(1
.
$l'&>&&&>R(R(>
-&{QGh&1&<>*>
51&<R51G&!!~]'
'~^R '~
$l'& .j<1G<!G
$;G!'&
$l'&!,&FG1(OGI
Mục tiêu của công ty hớng tới trong hoạt động là huy động vốn có hiệu
quả cho việc phát triển sản xuất kinh doanh hàng may mặc và các lĩnh vực
khác nhằm thu lợi nhuận tối đa tạo việc làm ổn định cho ngời lao động, tăng
phẩm trực tiếp cho bạn hàng.
$~1BR(.DGL/;B4U
{,5/[8R(B>BB4h
<&-Z.DM1<%GGI&(-8B><&GS
G&<41B .j<</
$:ZZ-h(-8-&B>1 .j&
2I(-8B&R| GO/
[GDO55FG!>j-FG
&'(B!Bj(-8!G/
$9& J>1BFGDU!'&>1&<&
-hQ,&BI-1FG5>V-H
&!Jb-!,>1&%/
$X&L2.DM1<12%GGMFG5FGDU
5,&%GGMn6q`EEAY-i6o3EEE>1<&1J
-&!'&,&%GGMpo)/
$T%'&%!KhG!"15-&&B1h%
'&-&{Q.DGLG%~G&71NR
G%G$d14>.4GSGL1(~~
&.DGLGL!MGY1(/
$R5<>DO/[
R~hFG FGFGQ5<
D/[1iD'>V&>iG>
D&1h5D<&>1fR&>R-&G,'.1<U
J>W-RD>I/
1.4. Tổ chức bộ máy sản xuất và bộ máy quản lý trong công ty.
Công tác quản lý của công ty đợc tổ chức thành các phòng ban, các bộ
phận, các phân xởng thực hiện chức năng nhiệm vụ nhất định.
- Phân xởng: là nơi chuyên sản xuất, gia công các loại sản phẩm của
công ty. Mỗi phân xởng đều đợc tổ chức quản lý theo tổ, ngoài các tổ tham gia
trực tiếp sản xuất gia công sản phẩm còn có tổ văn phòng.
- Phòng cơ điện: có nhiệm vụ bảo quản và duy trì nguồn điện, cơ khí
máy móc phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục.
- Phòng bảo vệ quân sự: có nhiệm vụ xây dựng các nội quy, quy định
về chật an toàn cho công ty, bảo vệ và quản lý tài sản.
1.5. Những yu t ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu của Công ty
cổ phần May Vit Tin.
1.5.1. Đặc điểm sản phẩm.
Công ty cổ phần May P là công ty đợc Nhà nớc cho phép sản
xuất kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp các mặt hàng may mặc và dịch vụ.
Hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp là là gia công hàng may mặc cho nớc
ngoài. Ngoài ra công ty còn tự sản xuất để bán cho thị trờng nội địa. C cLu
sDn xuLt mNt h ng c Oa công ty rLt 1a d<ng v phong phú. Ngo i các m Nt h ng
truyn th5ng cOa công ty nh áo s mi, Jacket, 1Sng ph~c cho c quan thì
công ty còn sản xuất qun áo b i, quần áo thể thao, áo ma, váy bầu Tuy
nhiên mặt hàng áo Jacket và áo sơ mi vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số các
mặt hàng sản xuất. Bên cạnh đó công ty còn chú trọng v o các l {nh vQc kinh
doanh ph~ nh|m tfng thêm l2i nhuIn nh ký kt h2p 1Sng mua bán áo v
1ồng ph~c tr em.
VBi tính chLt sDn xuLt 1a d<ng nh vIy, trong c ch th( tr8ng công ty
còn bit vIn d~ng tim nfng v lao 1ng, v máy móc thit b(, trình 1 cán b
công nhân v o nh Zng nhim v~ sDn xuLt 1a d<ng vBi m~c 1ích thQc hin quá
trình sản xuất kinh doanh, t<o l2i nhuIn cao nhLt.
1.5.2. Đặc điểm về qui trình công nghệ.
;5i vBi bLt k mt doanh nghip sDn xuLt n o, 1h 1Dm bDo vic sDn
xuLt ra sDn phMm vBi kh5i l2ng lBn, 1<t nfng xuLt cao v ch Lt l2ng t5t cn
Phn lBn các lo<i nguyên liu cOa công ty 12c nhIp td trong nBc bji các
lo<i nguyên vIt liu n y j trong nBc 1ó dn đáp Jng 12c nhu cu v chLt
l2ng v giá c D cOa công ty chính vì vIy nó 1ã góp phn l m t fng hiu quD
sDn xuLt kinh doanh trong công ty, giúp công ty ng y c ng c Ong c5 th( tr8ng
cOa mình v t fng l2i nhuIn.
Hiện nay công ty đang tìm cho mình hớng đi mới, tập trung vào mặt
hàng chủ lực, từng bớc tự đáp ứng nhu cầu về nguyên phụ liệu đầu vào bằng
cách thu mua ở thị trờng trong nớc, đem lại lợi nhuận cao hơn gia công thuần
tuý, tiến tới công tác kinh doanh mua nguyên liệu bán thành phẩm. Vấn đề
của công ty hiện nay là nghiên cứu thị trờng đầu ra và đầu vào hợp lý, đảm
bảo chất lợng đầu ra của sản phẩm để có đủ sức cạnh tranh các nớc xuất khẩu
hàng dệt may khác.
1.5.5. Đặc điểm về máy móc thiết bị.
TBON%-R(G
!1<B&<R(~~GFGD&FG-/
1GI2B&/
1.5.6c im v th trng. (-8Kb">G>G>
Bo6+oX
]XGS=E_AEEC^
STT KHU VC
TINH THEO GIA
TRI