Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng mì ăn liền ở công ty kinh doanh & chế biến lương thực hà việt - Pdf 31

Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm ngân đây ,nền kinh tế nước ta có nhiều biến đổi quan
trọng theo chiều hướng tích cực để có thể phát triển một cách duy nhất là
doanh nghiệp phải thấy được sự thay đổi của môi trường kinh doanh có tác
động đến doanh nghiệp .
Đối với Việt Nam cũng như tất cả các nước trên thế giới, hoạt động
xuất khẩu đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế
và xây dựng đất nước. Nó là một phương tiện hữu hiệu cho phát triển kinh tế,
tăng thu ngoại tệ, phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu, cải tiến công nghệ kỹ thuật
hiện đại, nâng cao chất lượng sản phẩm. Đặc biệt là yếu tố không thể thiếu
nhằm triển khai thực hiện chương trình CNH- HĐH đất nước. Nhận thức rõ
vấn đề này, đảng và nhà nước ta đã xây dưng các chiến lược phát triển dài
hạn, các chương trình, kế hoạch thực hiện cũng như đưa ra các giải pháp
nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh xuất khẩu phát triển. Đây cũng là nhiệm
vụ mà đảng và nhà nước giao cho các thành phần kinh tế tham gia kinh doanh
xuất nhập khẩu, trong đó có công ty Kinh Doanh & chế Biến Lương Thực Hà
Việt
Đẩy mạnh xuất khẩu hàng mì ăn liền duy trì và mở rộng nhiều thị
trường nước ngoài là một vấn đề mang tính hiến lược đối với sự tồn tại và
phát triển của công ty hiện nay ,vì vậy qua thời gian thực tập ở ông ty kinh
doanh và chế biến lương thực hà việt em đã nghiên cứu và chọn đề tài này
“Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng mì ăn liền ở
công ty kinh doanh & chế biến lương thực hà việt ” làm chuyên đề thực
tập tốt nghiệp của mình. Đề tài chuyên đề thực tập gồm 3 chương
Chương1: Những vấn đề lý luận chung về xuất khẩu hàng hoá
Chương 2 : phân tích hoạt động xuất khẩu của công ty KINH
DOANH & CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC HÀ VIỆT
Chương 3 : Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động xuất
SVTH : Trần Văn Cương Lớp : 46 A
1

Hoạt động xuất khẩu (HĐXK) thể hiện nhu cầu về hàng hoá của quốc
gia khác đối với quốc gia chủ thể. Và nó chỉ ra những lĩnh vực, sản phẩm có
thể chuyên môn hoá được, những công nghệ và tư liệu sản xuất trong nước
còn thiếu để sản xuất ra những sản phẩm xuất khẩu đạt được chất lượng quốc
tế. Vì thế nó đóng vai trò quan trọng đối với tất cả các quốc gia trên thế giới
nhằm thực hiện những mục tiêu phát triển đất nước, mở rộng quan hệ đối
SVTH : Trần Văn Cương Lớp : 46 A
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
ngoại cụ thể :
*Đối với doanh nghiệp (DN)
Thúc đẩy hoạt động xuất khẩu nghĩa là mở rộng thị trường tiêu thụ sản
phẩm của doanh nghiệp. Đây là yếu tố quan trọng nhất vì sản phảm sản xuất
ra có tiêu thụ được thì mới thu được vốn, có lợi nhuận để tái sản xuất ,…mở
rộng sản xuất, tạo điều kiện để doanh nghiệp phát triển. Xuất khẩu sẽ mạng lại
cho doanh nghiệp nhiều thuận lợi, nhiều lợi ích trước mắt và lâu dài, tăng tài
sản vô hình của doanh nghiệp trên trường quốc tế. Đồng thời tạo thêm vốn để
mở rộng lịnh vực kinh doanh, đào tạo cán bộ, đổi mới công nghệ, khai thác
các tiềm lực hiện có, tạo ra được việc làm, tăng thu nhập cho người lao động.
Cũng thông qua đó, doanh nghiệp có cơ hội tiếp thu, học hỏi kinh
nghiệm về hình thức trong kinh doanh, về trình độ quản lý, giúp tiếp xúc với
những công nghệ mới, hiện đại, đào tạo đội ngũ cán bộ có năng lực mới thích
nghi với điều kiện kinh doanh mới nhằm cho ra đời những sản phẩm có chất
lượng cao, đa dạng, phong phú.
* Đối với nền kinh tế:
Xuất khẩu là hoạt động kinh doanh trên phạm vi quốc tế. Nó là một bộ
phận cơ bản của hoạt động kinh tế đối ngoại, là phương tiện thúc đẩy phát
triển kinh tế, giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế, từng bước nâng cao đời sống
nhân dân. Hoạt động xuất khẩu có ý nghĩa rất quan trọng và cần thiết đối với
nước ta. Với một nền kinh tế chậm phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật lạc hậu,

nước và của từng điạ phương phù hợp với yêu cầu chính đáng của doang
nghiệp tham gia kinh doanh xuất nhập khẩu.
Mặt khác, hoạt động xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc
đẩy sản xuất trong nước phát triển, tạo điều kiện thuận lợi cho hàng loạt ngành
sản xuất phát triển, đồng thời cũng thúc đẩy các ngành dịch vụ hỗ trợ hoạt
động xuất khẩu phát triển như ngành bảo hiểm, hành hải, thông tin liên lạc
SVTH : Trần Văn Cương Lớp : 46 A
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
quốc tế, dịch vụ tài chính quốc tế đầu tư ,… xuất khẩu tạo khả năng mở rộng
thị trường tiêu thụ sản phẩm, tạo điều kiện tiền đề kinh tế kỹ thuật đồng thời
việc nâng cao năng lực sản xuất trong nước. Điều đó chứng tỏ xuất khẩu là
phương tiện quan trọng tạo vốn, đưa kỹ thuật công nghệ nước ngoài vào Việt
Nam nhằm hiện đại hoá nền kinh tế của đất nước.
1.2 Các hình thức của hoạt động xuất khẩu
1.2.1 Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là xuất khẩu hàng hoá do chính doanh nghiệp sản xuất
hoặc đặt mua của doanh sản xuất trong nước, sau đó xuất khẩu những sản
phẩm này với danh nghĩa là hàng của mình.
Để tiến hành một thương vụ xuất khẩu trực tiếp cần theo các bước sau:
+Tiến hành ký kết hợp đồng nội địa trước, đây là hình thức ký kết với các
đơn vị kinh doanh hàng hoá trong nước. Sau đó mua hàng và trả tiền cho các
đơn vị sản xuất trong nước.
+Ký hợp đồng ngoại (loại hợp đồng ký kết với các đối tác nước ngoài có
nhu cầu mua sản phẩm của doanh nghiệp), tiến hành giao hàng và thanh toán
tiền.
Với hình thức xuất khẩu trực tiếp này có ưu điểm là đem lại nhiều lợi
nhuận cho các doanh nghiệp xuất khẩu hàng, do không mất khoản chi phí
trung gian và tăng uy tín cho doanh nghiệp. Nếu hàng thoã mãn yêu cầu của
đối tác giao dịch. Nhưng nhược điểm của nó là không phải bất cứ doanh

Để kinh doanh xuất khẩu ttheo hình thức này, doanh nghiệp không cần
bỏ nhiều vốn kinh doanh nhưng hiệu quả tương đối cao, ít rủi ro thị trường
tiêu thụ chắc chắn.Tuy nhiên, đây cũng là một hình thức phức tạp bởi nó đòi
hỏi phải tìm được đối tác nước ngoài có nhu cầu. Vì thế, doanh nghiệp phải có
uy tín lớn trên thị trường và năng động trong kinh doanh
SVTH : Trần Văn Cương Lớp : 46 A
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1. 2.4 Gia công quốc tế
Gia công quốc tế là một hình thức kinh doanh, trong đó có một bên
biên nhận gia công nguyên vật liệu hay bán thành phần của bên đặt gia công
nhằm thu lợi nhuận ( phí gia công )
Hiện nay, hình thức gia công quốc tế được vận dụng khá phổ biến
nhưng thị trường của nó chỉ là thị trường một chiều, và bên đặt gia công
thường là các nước phát triển, còn bên nhận gia công thường là các nước
chậm phát triển
Đó là sự khác nhau về lợi thế so sánh của mỗi quốc gia .
Đối với bên đặt gia công, họ tìm kiếm một nguồn lao động với giá rẻ hơn
giá trong nước nhằm giảm chi phí sản xuất tăng lợi nhuận, còn bên nhận gia
công có nguồn lao động dồi dào mong muốn có việc làm tạo thu nhập, cải thiện
đời sống và qua đó tiếp nhận những thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến.
1. 2.5 Xuất khẩu theo nghị định thư
Hình thức xuất khẩu hàng hoá này được ký kết theo nghị định thư giữa
hai chính phủ và hàng hoá ở đây thường là hàng trả nợ.
Xuất khẩu theo hình thức này sẽ hạn chế được rủi ro trong thanh toán
(do nhà nước trả) tiết kiệm chi phí nghiên cứu thị trường, gia cả hàng hoá dễ
chấp nhận. Nhưng xuất khẩu theo hình thức này đem lại lợi nhuận không cao.
Hiện nay, hình thức này không được áp dụng phổ biến bởi không đem
lại nhiều lợi ích cho cả hai bên, hàng hoá không đều, phức tạp, chất lượng
không cao ...

Buôn bán đối lưu là hình thức giao dịch trong đó hoạt động xuất khẩu
kết hợp với hoạt động nhập khẩu và người bán cũng đồng thời là người mua.
Lượng hàng hoá trao đổi ở đây có giá trị tương đương với nhau .Do đó việc
xuất khẩu hàng hoá này không phải là để thu ngoại tệ về mà nhằm thu về
lượng hàng hoá có giá trị tương đương với lô hàng xuất khẩu.
SVTH : Trần Văn Cương Lớp : 46 A
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Các loại hình buôn bán đối lưu.
+ Hình thức hàng đổi hàng: là hình thức giao dịch mà hai bên trực tiếp
trao đổi hàng hoá dịch vụ có giá trị tương đương, không dùng tiền là phương
tiện trung gian.
+ Hình thức trao đổi bù trừ: là hình thức xuất khẩu liên kết với nhập khẩu
ngay trong hợp đồng, có thể trừ trước hay bù song song.
+ Nghiệp vụ đối lưu: là hình thức một bên giao thiết bị cho bên kia rồi
mua lại thành phẩm hay bán thành phẩm.
Hình thức buôn bán đối lưu có ưu điểm là có thể thực hiện được khi các
bên thiếu thị trường tiêu thụ sản phẩm, thiếu ngoại tệ. Hơn nữa, nó tránh được
những rủi ro do biến động thị trường ngoại hối gây ra. Nhưng để thực hiện
phương thức giao dịch này đòi hỏi phải tiến hành theo các yêu cầu sau:
+ Hai bên phải cùng tham gia vào cân bằng về mặt hàng hoá
+ Cùng cân bằng về giá cả
+ Cùng thoả thuận điều kiện giao hàng
Các yêu cầu trên được thực hiện đầy đủ sẽ tạo cho cả hai bên cùng thoả
mãn với số lượng hàng mà mình nhận được. Do vậy, quan hệ giữa hai quốc
gia sẽ ngày càng tốt đẹp và bền vững.
Tóm lại, với các hình thức xuất khẩu được trình bày ở trên, việc áp dụng vào
hình thức nào là tuỳ thuộc vào bản thân từng doanh nghiệp và bên đối tác tham gia
thoả hiệp. Mà mỗi hình thức dều có những mặt tích cực và mặt hạn chế, cho nên
khi tiến hành hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp cần nghiên cứu đánh giá xem

trường thế giới sẽ cao hơn, sẽ xuất khẩu nhiều hơn.
+ Biện pháp marketing: biện pháp này nâng cao thế lực của doanh nghiệp
trước các đối thủ cạnh tranh, marketing giúp các doanh nghiệp quảng cáo các
sản phẩm của mình cho nhiều người biết, biện pháp marketing giúp cho doanh
SVTH : Trần Văn Cương Lớp : 46 A
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nghiệp nâng cao uy tín của mình quảng cáo, xúc tiến bán hàng giới thiệu cho
người tiêu dùng biết chất lượng, giá cả của sản phẩm mình.
+ Các dịch vụ đi kèm: Doanh nghiệp muốn tiêu thụ được nhiều sản phẩm
thì dịch vụ bán hàng phải phát triển khi khi khách hàng mua sản phẩm của
công ty thì công ty nên có khuyến mại, có đội ngũ tiếp thụ năng động ...
1.3.1.2 Trình độ quản lý của doanh nghiệp
* Ban lãnh đạo doanh nghiệp:là bộ phận đầu não của doanh nghiệp là
nơi xây dựng những chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp đề ra mục tiêu
đồng thời giám sát, kiểm tra việc thực hiện các kế hoạch đã đề ra. Trình độ
quản lý kinh doanh của ban lãnh đạo có ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động
xuất khẩu của doanh nghiệp. Một chiến lược doanh nghiệp đúng đắn phù hợp
với tình hình thực tế của thị trường và của doanh nghiệp và chỉ đạo điều hành
giỏi của các cán bộ doanh nghiệp sẽ là cơ sở để doanh nghiệp thực hiện có
hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
* Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp Cơ cấu tổ chức đúng đắn sẽ phát
huy được trí tuệ của tất cả các thành viên trong doanh nghiệp phát huy tinh
thần đoàn kết và sức mạnh tập thể, đồng thời vẫn đảm bảo cho việc ra quyết
định sản xuất kinh doanh được nhanh chóng và chính xác. Cơ cấu tổ chức hợp
lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi trong việc phối hợp giải quyết những vấn đề nảy
sinh đối phó được với những biến đổi của môi trường kinh doanh và nắm bắt
kịp thời các cơ hội một cách nhanh nhất hiệu quả nhất.
* Đội ngũ cán bộ quản trị kinh doanh xuất khẩu : Đóng vai trò quyết
định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp trên thương trường.

Mỗi quốc gia đều có những bộ luật riêng và đặc điểm tính chất của hệ
thống pháp luật của mỗi nước phụ thuộc rất lớn vào trình độ phát triển kinh tế
của từng nước. Các yếu tố pháp luật chi phối mạnh mẽ đến mọi hoạt động của
nên kinh tế và xã hội đang phát triển trong nước đó.
SVTH : Trần Văn Cương Lớp : 46 A
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
. Nó quy định phạm vi nội dung và mức độ hoạt động của tất cả các
doanh nghiệp không chỉ trong một quốc gia mà cả trên thị trường quốc tế. Vì
vậy doanh nghiệp xuất khẩu phải hiểu rõ môi trường pháp luật của quốc gia
mình và các quốc gia mà doanh nghiệp tham gia xuất khẩu hàng hoá sang
hoặc dự định xuất khẩu sang. Hoạt động xuất khẩu chịu ảnh hưởng mạnh mẽ
các mặt sau:
+ Các quy định về thuế, chủng loại, khối lượng, quy cách
+ Quy định về hợp đồng, giao dịch bảo vệ quyền tác giả, quyền sở hữu trí
tuệ.
+ Các quy định về quy chế sử dụng lao động, tiền lương tiền thưởng, bảo
hiểm phúc lợi.
+ Quy định về cạnh tranh độc quyền.
+ Quy định về tự do mậu dịch hay xây dựng nên các hàng rào thếu quan
chặt chẽ.
Như vậy: một mặt các yếu tố pháp luật có thể tạo điều kiện thuận lợi các
doanh nghiệp trong hoạt động xuất khẩu bằng những chính sách ưu đãi, hỗ trợ
nhưng mặt khác nó cũng ra hàng rào cản trở sự hoạt động của doanh nghiệp
xuất khẩu khi buôn bán ra nước ngoài hay căn cứ khi doanh nghiệp thâm nhập
vào thị trường nội địa, gây khó khăn cho doanh nghiệp tận dụng cơ hội mở
rộng hoạt động kinh doanh.
1.3.2.3 Các yếu tố về văn hoá xã hội
Các yếu tố về văn hoá xã hội tạo nên các loại hình khác nhau của nhu cầu
thị trường, là nền tảng cho sự xuất hiện thị yếu tiêu dùng, sự yêu thích trong

khẩu vì qua việc này doanh nghiệp thu hồi được vốn và có lợi nhuận.
Việc thanh toán chủ yếu thông qua ngân hàng. Như vậy ngân hàng trở
thành cầu nối giữa bên xuất khẩu và bên nhập khẩu, đảm bảo quyền lợi cho cả
hai bên.
SVTH : Trần Văn Cương Lớp : 46 A
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Nguồn lực tài nguyên và giá cả.Với những quốc gia nhân lực dồi dào, tài
nguyên phong phú và giá rẻ thì sản phẩm của họ có sức cạnh tranh về giá cả. Khi
xuất khẩu sẽ tiêu thụ nhanh chóng.
- Sự ổ định của giá trị đồng tiền . Nếu giá của đồng tiền dùng để thanh
toán lên giá hoặc giảm giá thì lợi ích một trong hai bên sẽ bị thiết hại và họ sẽ
xem xét có nên tiếp tục quan hệ thương mại với nhau nữa hay không khi lợi
ích của họ không được đảm bảo
1.3.2.5 Các yếu tố về khoa học công nghệ
Các yếu tố khoa học công nghệ quan hệ chặt chẽ với nhau hoạt động kinh
tế nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng. Sự phát triển của khoa học
công nghệ ngày càng làm cho các doanh nghiệp đạt được trình độ công nghiệp
hoá cao, quy mô tăng lên, tiết kiệm được chi phí sản xuất, hạ giá thành, chất
lương sản phẩm được đồng bộ và được nâng cao lên rất nhiều. Sự phát triển
của khoa học công nghệ đẩy mạnh sự phân công và hợp tác lao động quốc tế,
mở rộng quan hệ giữa các khối quốc gia tạo điều kiện cho hoạt đông xuất
khẩu
1.3.2.6 Các nhân tố cạnh tranh quốc tế
Cạnh tranh trên thị trường quốc tế khốc liệt hơn thị trường nội điạ rất
nhiều. Hoạt động xuất khẩu của mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển
ngoài đối phó với các nhân tố khác thì sự thắng lợi của các đối thủ cạnh tranh
là thách thức và là bức rào cản nguy hiểm nhất. Các đối thủ cạnh tranh không
chỉ dựa vào sự vượt bậc về kinh tế, chính trị, tiềm lực khoa học công nghệ mà
nay sự liên doanh liên kết thành các tập đoàn lớn tạo nên thế mạnh độc quyền

mì ăn liền là :
- cung cấp năng lượng cho mọi người sinh hoạt bình thường
- phù hợp với mọi tầng lớp dân cư trong cộng đồng
- thuân lợi và dể sử dụng với nhiều môi trường và đối tượng khác nhau
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng phát triển năm 2006 Công Ty tiếp tục đầu tư
thêm 1 xưởng sản xuất mì ăn liền với 2 dây chuyền sản xuất . đồng thời đa
dạng hoá nhiều mặt hàng phục vụ nhu cầu của thị trường ngày càng cao .
SVTH : Trần Văn Cương Lớp : 46 A
18
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.1.2 Cơ cấu tổ chức công ty
2.1.2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty

Hình1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công Ty Kinh Doanh & Chế Biến Lương
Thực Hà Việt
*Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
+Đứng đầu là Tổng Giám Đốc Công Ty : chịu chách nhiệm diều hành mọi
hoạt động của sản xuất kinh doanh và chịu rách nhiệm hành vi pháp nhân và
kết quả sản xuất kinh doanh của công ty .Tổ chức thực hiện các phương pháp
sản xuất kinh daonh và phát triển vốn … nói chung Tổng Giám Đốc thực hiện
các mục tiêu hang năm như sau
- Bảo toàn và phát triển vốn
- Bảo đảm việc làm cho nhân viên
- Đạt chỉ tiêu tổ chức
- Phát triển sản xuất kinh doanh
SVTH : Trần Văn Cương Lớp : 46 A
19
Tổng Giám Đốc
Phó Tổng Giám Đốc kỹ
thuật


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status