Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động
xuất khẩu hàng may mặc của Công ty may Chiến
Thắng sang thị trờng eu
3.1. chiến lợc phát triển ngành dệt may việt nam đến năm 2010 và định hớng
phát triển xuất khẩu hàng may mặc của Công ty may Chiến Thắng sang thị tr-
ờng eu
3.1.1. Chiến lợc phát triển ngành dệt may Việt Nam đến năm 2010
Ngày 4/8/1998, thủ tớng chính phủ đã phê duyệt chiến lợc phát triển ngành
may mặc đến năm 2010, nhng do tình hình kinh tế và môi trờng thế giới có nhiều
biến đổi, thuận lợi cho phát triển ngành này, nên đến ngày 23/4/2001, có một số
điều chỉnh trong chiến lợc này đã đợc chính phủ phê duyệt. Mục tiêu chủ yếu của
chiến lợc này là: Hớng vào xuất khẩu nhằm tăng nguồn thu ngoại tệ, đảm bảo cân
đối trả nợ và tái sản xuất của ngành, thoả mãn nhu cầu tiêu dùng trong nớc về số
lợng, chất lợng, chủng loại và giá cả; từng bớc đa ngành công nghiệp dệt may Việt
Nam trở thành ngành xuất khẩu mũi nhọn, góp phần tăng trởng kinh tế, giải quyết
việc làm, thực hiện đờng lối Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nớc.
Để thực hiện đợc những mục tiêu đã đặt ra, ngành dệt may Việt Nam cần
có các bớc đi cụ thể nh sau:
- Đa dạng hoá các thành phần kinh tế, huy động mọi nguồn lực trong và
ngoài nớc, đẩy mạnh kêu gọi đầu t nớc ngoài kể cả vào lĩnh vực phát triển cây
bông và trồng dâu nuôi tằm.
- Coi trọng phát triển chiều rộng đi đôi với củng cố chiều sâu.
- Ngành dệt cần đợc phát triển tập trung theo cụm bởi vì đây là lĩnh vực cần
vốn đầu t lớn, công nghệ phức tạp, yêu cầu lao động trình độ cao, nhu cầu đầu t
vào hạ tầng cơ sở lớn, cần giải quyết sử lý môi trờng tập trung; công nghiệp may
cần phát triển rộng khắp đến tận các vùng nông thôn miền núi bởi vì ngành may
cần vốn đầu t ít, công nghệ đơn giản, sử dụng nhiều lao động.
- Lấy may xuất khẩu để kích thích phát triển vải và các phụ liệu chất lợng cao
tức là phát triển ngành dệt.
- Tập trung phát triển các vùng nguyên liệu nh bông, tơ tằm, xơ sợi tổng hợp
cùng với việc phát triển công nghiệp hoá dầu. Hiện nay Việt Nam nhập khẩu 90%
780 1500
2. Kim ngạch xuất khẩu
Triệu USD
4000 - 5000 8000 10.000
3. Sử dụng lao động
Triệu ngời
2,5 3 4,0 4,5
4. Vốn đầu t
Nghìn tỷ
35.000 30.000
* Nguồn: Tổng công ty dệt may Việt Nam
3.1.2. Định hớng phát triển xuất khẩu hàng may mặc của Công ty may Chiến
Thắng sang thị trờng EU
Qua những kết quả đã đạt đợc cũng nh những khó khăn còn tồn tại trong
thời gian qua, Công ty đã có những định hớng phát triển xuất khẩu sang thị trờng
EU trong thời gian tới, đó là:
Thứ nhất, triển khai thực hiện Quyết định số 2985/QĐ-TCCB ngày
10/11/2003 của Bộ trởng Bộ Công nghiệp về việc cổ phần hoá doanh nghiệp, xúc
tiến các bớc hoàn tất cổ phần hoá Công ty may Chiến Thắng theo hình thức Nhà
nớc giữ cổ phần chi phối.
Thứ hai, tiếp tục mở rộng, đa dạng hoá thị trờng, tạo sự chuyển biến mạnh
mẽ phơng thức hoạt động sản xuất kinh doanh từ phơng thức gia công (CMP) sang
phơng thức mua nguyên liệu bán thành phẩm (FOB), xây dựng tốt thơng hiệu may
Chiến Thắng:
- Củng cố và giữ mối quan hệ thơng mại với thị trờng EU, Mỹ. Quan tâm
thị trờng Nhật, Nga. Mở rộng tìm kiếm thị trờng phi quota, chú trọng thị trờng nội
địa.
- Thờng xuyên rút kinh nghiệm việc chuyển dịch phơng thức hoạt động sản
xuất kinh doanh từ CPM sang FOB.
- Đẩy mạnh công tác quảng bá thơng hiệu thông qua các cả hàng, đại lý
vào kim ngạch xuất khẩu của cả nớc và luôn là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực
của nớc ta, góp phần quan trọng trong việc ổn định và phát triển đất nớc.
Xuất khẩu sản phẩm may mặc của Công ty sang EU trong hai năm gần đây
giảm đáng kể, do Công ty đã chuyển sang hoạt động xuất khẩu sang thị trờng Mỹ
một thị trờng khá dễ tính. Nhng thị trờng EU vẫn là một thị trờng truyền thống
của Công ty và cần đợc chú trọng hơn nữa cả về chiều rộng lẫn chiều sâu.
Trong thời gian tới, có rất nhiều sự kiện giữa mối quan hệ Việt Nam EU
và sự biến đổi trong cơ chế của EU. Những sự kiện này mang lại nhiều cơ hội cho
xuất khẩu hàng may mặc của may Chiến Thắng nói riêng và các doanh nghiệp
may mặc nói chung trong việc đẩy mạnh xuất khẩu hàng may mặc vào thị trờng
này. Những cơ hội có thể kể đến là:
Một là, thị trờng EU có nhu cầu rất lớn và đa dạng về hàng may mặc. Dù
tiềm năng sản xuất hàng may mặc của EU rất lớn, song chi phí nhân công của họ
lại khá cao, nên xu hớng của ngành may mặc EU là chuyển cho các nớc có điều
kiện về chi phí nhân công rẻ hơn làm hàng gia công cho họ. Vì vậy nhu cầu nhập
khẩu hàng may mặc của EU là khá lớn, đặc biệt là nhập khẩu từ các nớc đang phát
triển.
Hai là, Phía EU đã đồng ý tăng hạn ngạch đối với những Cat nóng của Việt
Nam xuất khẩu sang thị trờng này từ 50 70%, đây là một cơ hội lớn để Công ty
thâm nhập sâu hơn nữa vào trờng này.
Ba là, Hiện nay, ở trong nớc ngày càng xuất hiện nhiều nhà sản xuất và
cung cấp vải và nguyên phụ liệu phục vụ cho việc sản xuất các mặt hàng phục vụ
xuất khẩu. Đây là một bớc tiến quan trọng và cần thiết giúp cho hàng may mặc
của Công ty cũng nh của các doanh nghiệp nớc ta chủ động trong sản xuất và
nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trờng quốc tế.
Bốn là, Năng lực thiết kế trong nớc đang ngày càng đợc cải thiện, hiện nay
đã xuất hiện những lớp đào tạo các nhà thiết kế chuyên nghiệp; tuy cha có một tr-
ờng chuyên nghiệp dành riêng cho thiết kế, song một số trờng đại học đã có khoa
thiết kế tạo mẫu; mặt khác ngày càng có nhiều cuộc thi thiết kế thời trang đợc tiến
hành và thu hút sự quan tâm của nhiều ngời. Nh vậy, có thể tin tởng rằng trong t-
kiếm thị trờng, mở rộng cơ cấu hàng hoá, tăng kim ngạch xuất khẩu khi
tham gia thơng mại với EU, khắc phục đợc tình trạng xuất khẩu hiện nay
của Công ty sang thị trờng này.
Thêm vào đó, EU 25 là một thị trờng thống nhất với những chính
sách, quy định chung sẽ là cơ sở cho các doanh nghiệp Việt Nam nói chung
và may Chiến Thắng nói riêng không mất nhiều thời gian, công sức, chi
phí trong việc nghiên cứu những quy định này.
Mặt khác, để EU 25 có thể tăng tốc trong tơng lai và phát triển đồng
đều, EU đang nỗ lực xúc tiến các chơng trình hỗ trợ cho 10 nớc thành viên mới,
điều này cũng tạo ra một cơ hội rất lớn cho xuất khẩu của Việt Nam vào thị trờng
này.
3.2.2. Những thách thức
Bên cạnh những cơ hội nói trên, những thách thức đối với hàng may mặc
của Công ty khi xuất khẩu sang thị trờng cũng không nhỏ, những thách thức có
thể kể đến là:
3.2.2.1. Việt Nam nằm ngoài tổ chức thơng mại thế giới (WTO)
WTO là tổ chức thơng mại quốc tế lớn nhất hiện nay, chi phối trên 90%
khối lợng buôn bán trên thế giới. Hiệp định về hàng may mặc của WTO (ATC)
quy định từ năm 2005, hạn ngạch nhập khẩu về hàng may mặc sẽ không áp dụng
với các nớc là thành viên của WTO. Nh vậy, hàng may mặc của Công ty nói riêng
và hàng may mặc Việt Nam nói chung sẽ gặp phải những thách thức lớn, đó là:
Thứ nhất, hàng may mặc của Việt Nam vào thị trờng EU vẫn tiếp tục bị hạn
chế bởi hạn ngạch và phải chịu mức thuế nhập khẩu cao hơn ở một số thị trờng
khác. Điều này sẽ ảnh hởng đến việc mở rộng xuất khẩu trực tiếp hàng may mặc
của Công ty vào thị trờng EU.
Thứ hai, đến cuối năm 2004, EU sẽ chấm dứt thựchiện giai đoạn hai của
quá trình u đãi thuế quan phổ cập (GSP) và xoá bỏ hạn ngạch đối với hàng may
mặc của các nớc là thành viên của WTO theo nh Hiệp định ATC. Nh vậy, khả
năng cạnh tranh về hàng của Công ty sẽ lại giảm một cách tơng đối và tuyệt đối so
với các nớc khác, đặc biệt là Trung Quốc, vì hiện nay Trung Quốc đã là thành viên
mặc của Công ty kém hơn so với các nớc sản xuất cùng sản phẩm khác. Ngoài
ra, máy móc thiết bị lạc hậu còn khiến cho năng suất lao động không cao,
theo đó số lợng hàng xuất khẩu thấp.
3.2.2.4. Việc thực hiện SA 8000 đang đặt ra những thách thức lớn cho Công ty
trong tiến trình hội nhập
SA8000 là hệ thống tiêu chuẩn về quản trị trách nhiệm xã hội, trong đó
đa ra các yêu cầu về điều kiện làm việc và các điều kiện khác có liên quan
đến ngời lao động do một tổ chức phi chính phủ ban hành năm 1997, nên
SA8000 không có giá trị pháp ký bắt buộc phải thi hành. Song, SA8000 lại đ-
ợc ủng hộ của đông đảo các doanh nhân, nhất là ở các nớc EU, Mỹ; họ coi đó
nh là một bằng chứng khẳng định giá trị đạo đức gắn với sản xuất sản phẩm.
Việc triển khai thực hiện SA8000 ở các doanh nghiệp Nhà nớc thuận lợi hơn
các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, vì các doanh nghiệp Nhà nớc phải tuân
thủ các nguyên tắc và điều kiện lao động gần với các quy định của Luật lao
động quốc tế mà SA8000 lấy làm nền tảng.
Với lợi thế là một doanh nghiệp Nhà nớc, may Chiến Thắng cũng nh các doanh nghiệp
trực thuộc khác của Tổng Công ty dệt may Việt Nam, hiện nay đang nỗ lực triển khai thực
hiện hệ thống tiêu chuẩn này. Mục tiêu trớc mắt của Công ty vẫn là phát triển xuất khẩu sang
EU và Mỹ, vì vậy việc triển khai thực hiện SA8000 lại càng trở nên cần thiết hơn. Có thể nói,
đây là một nhân tố cần phải có để nâng cao sức cạnh tranh về hàng may mặc của Công ty khi
hội nhập với nền thơng mại thế giới.
Tuy nhiên để thực hiện đợc điều này đối với Công ty cũng nh các doanh
nghiệp may mặc khác là rất khó khăn, vì hàng may mặc có tính thời vụ cao, nên
khi vào thời vụ, công nhân thờng phải làm việc với cờng độ cao hơn so với quy
định 5 ngày/tuần của SA8000. Mặt khác, để thực hiện SA8000 cần phải có nhiều
vốn để đầu t xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị, nâng cao tay nghề cho công
nhân,...Vì vậy, để thực hiện đợc SA8000, ngoài việc huy động nội lực của Công ty
thì cũng cần sự hỗ trợ rất lớn từ phía Nhà nớc về vốn.
3.3.2.5. Những thách thức mang lại từ EU 25
EU mở rộng tạo ra khá nhiều những thuận lợi cho xuất khẩu của Việt Nam
cần chú trọng đến đầu t chiều sâu, đổi mới thiết bị công nghệ, thay thế máy móc
thiết bị lạc hậu để nâng cao năng lực sản xuất và tăng chất lợng sản phẩm.
Muốn thực hiện đợc điều này, phơng pháp tối u cho Công ty là xuất khẩu
sang thị trờng EU và nhập khẩu máy móc, công nghệ nguồn từ EU. Phía EU vẫn
thờng tỏ ra không hài lòng trong cán cân thơng mại giữa Việt Nam với EU, vì vậy
việc nhập khẩu công nghệ nguồn từ EU không chỉ giải quyết vấn đề về phơng tiện
sản xuất hiện đại mà còn giải quyết phần nào những khó khăn do yêu cầu khắt
khe về chất lợng từ phía EU và giúp cho cán cân thơng mại Việt Nam EU đợc
cân bằng hơn.
Với điều kiện hiện nay của Công ty là rất thiếu vốn và trình độ hiểu biết
còn hạn chế, nên việc nhập khẩu máy móc công nghệ nguồn từ EU tốt nhất là nên
thông qua việc thu hút các nhà đầu t EU tham gia vào quá trình sản xuất hàng
xuất khẩu tại Việt Nam.
Trên cơ sở đợc đầu t về máy móc thiết bị, Công ty cần phát huy lợi thế này
nhằm nâng cao chất lợng, hạ giá thành sản phẩm để hàng hoá của Công ty ngày
càng chiếm đợc thị phần lớn hơn và đứng vững trên thị trờng EU.
Với thị trờng 10 nớc mới gia nhập EU, tuy trớc đây đòi hỏi về chất l-
ợng sản phẩm không quá cao, song kể từ khi gia nhập EU thì chất lợng sản
phẩm lại đòi hỏi cao hơn để phù hợp với quy chế chung của thị trờng này.
Hơn nữa, các nớc này có thu nhập thấp hơn rất nhiều so với các nớc thành
viên cũ nên giá cả sản phẩm lại có vai trò khá quan trọng khi xâm nhập vào
thị trờng các nớc này. Chính vì vậy, việc nỗ lực nâng cao chất lợng và hạ
giá thành sản phẩm cũng là một biện pháp quan trọng hàng đầu của Công
ty để xâm nhập vào thị trờng của 10 nớc này.
Các giải pháp mà Công ty có thể sử dụng để nâng cao chất lợng sản
phẩm gồm:
Thứ nhất, kiểm tra chặt chẽ chất lợng của nguyên phụ liệu phục vụ
sản xuất, tạo dựng và giữ vững mối quan hệ với các bạn hàng cung cấp
nguyên phụ liệu ổn định, đúng thời hạn, chất lợng và có biện pháp bảo
quản tốt các nguyên phụ liệu này.
3.3.1.2. Tăng cờng công tác nghiên cứu thị trờng, thiết lập hệ thống chuyên
nghiên cứu thị trờng và xúc tiến Marketing
Nh đã nói ở trên, hiện tại Công ty cha có bộ phận chuyên nghiên cứu thị tr-
ờng, các đơn hàng đợc ký kết hầu hết do khách hàng chủ động tìm đến Công ty,
do đó tính ổn định của các nguồn hàng xuất khẩu cha cao. Hơn nữa, những đơn
hàng đợc ký kết kiểu này thờng là các đơn hàng xuất khẩu theo phơng thức gia
công nên hiệu quả kinh doanh mang lại cha cao. Vì vậy, để thúc đẩy việc chuyển