Thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng bít tất của Công ty cổ phần Dệt Kim Hà Nội sang thị trường Mỹ - Pdf 25

Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Hường
Vũ Thái Ngân – Quản trị kinh doanh quốc tế 49B 1
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là: Vũ Thái Ngân
Mã sinh viên: CQ 491921
Sinh viên lớp: Kinh doanh quốc tế B
Khóa: 49
Khoa: Thương mại và Kinh tế quốc tế
Tôi xin cam đoan chuyên đề thực tập với đề tài: “Thúc đẩy
xuất khẩu mặt hàng bít tất của Công ty cổ phần Dệt Kim
Hà Nội sang thị trường Mỹ” là công trình nghiên cứu của
riêng cá nhân tôi, tuyệt đối không có sự sao chép từ các công
trình nghiên cứu khác. Tất cả các số liệu trong chuyên đề này
đều được ghi rõ nguồn gốc. Nếu có bất kỳ thông tin nào sai sự
thực tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Hà Nội, ngày tháng năm 2011
Sinh viên
Vũ Thái Ngân

Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Hường
Vũ Thái Ngân – Quản trị kinh doanh quốc tế 49B 2
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến các thầy cô giáo
trong khoa Thương mại và Kinh tế quốc tế, cùng toàn thể các
cô chú, anh chị làm việc tại phòng Xuất nhập khẩu công ty Cổ
phần Dệt Kim Hà Nội đã tận tình giúp đỡ chỉ bảo và tạo mọi
điều kiện giúp tôi hoàn thành chuyên đề thực tập của mình.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS
Nguyễn Thị Hường, người đã giành nhiều thời gian trực tiếp
hướng dẫn, sửa chữa và hoàn thiện chuyên đề thực tập này.
Do thời gian nghiên cứu và kiến thức có hạn nên chuyên đề

Bảng 2.8 Tỷ trọng gia tăng thị phần của công ty trên thị trường Mỹ 57
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Vũ Thái Ngân – Quản trị kinh doanh quốc tế 49B 3
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Hường
Hình Tên hình Trang
Hình 1.1 Mô hình bộ máy tổ chức quản lý của Công ty HKC 17
Hình 1.2 Thị phần xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường Mỹ 25
Hình 1.3 Chỉ số niềm tin của người tiêu dùng Mỹ 4 tháng đầu năm 2010 33
Hình 2.1 Số lượng khách hàng của Công ty trong giai đoạn 2007 – 2010 45
Hình 2.2 Số khóa tập huấn, đào tạo Công ty tham dự theo các năm 50
Hình 2.3 Cơ cấu các khóa đào tạo công ty tham dự trong năm 2010 50
Hình 2.4 Tỷ trọng xuất khẩu bít tất sang thi trường Mỹ của công ty 54
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TĐXK Thúc đẩy xuất khẩu
GDP Tổng thu nhập quốc nội
Vũ Thái Ngân – Quản trị kinh doanh quốc tế 49B 4
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Hường
XNK Xuất nhập khẩu
WCO Tổ chức Hải quan thế giới
MFN Mức thuế tối huệ quốc
HS Cơ sở hệ thống hài hòa
FTC Ủy ban Thương Mại Liên Bang Hoa Kỳ
KNXK Kim ngạch xuất khẩu
WTO Tổ chức thương mại quốc tế
Vũ Thái Ngân – Quản trị kinh doanh quốc tế 49B 5
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Hường
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngành dệt may là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam. 10

muốn góp phần tiếp tục thúc đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của công ty cổ phần
Dệt Kim Hà Nội sang thị trường Mỹ.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích của đề tài này là phân tích thị trường bít tất của Mỹ và thực trạng thúc
đẩy xuất khẩu bít tất của công ty từ đó đưa ra các giải pháp giúp Công ty Cổ phần
Dệt Kim Hà Nội đẩy mạnh hơn nữa hoạt động xuất khẩu bít tất của mình sang thị
trường Mỹ.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
2.2.1.Nhiệm vụ của chương 1 là đưa ra câu trả lời cho các câu hỏi:
- Công ty cổ phần Dệt Kim Hà Nội có những đặc điểm gì phù hợp và thuận lợi
cho hoạt động thúc đẩy xuất khẩu sang thị trường Mỹ?
- Đặc điểm thị trường bít tất tại Mỹ mang đến cơ hội và thách thức gì cho hoạt
động thúc đẩy xuất khẩu bít tất của công ty?
Vũ Thái Ngân – Quản trị kinh doanh quốc tế 49B 7
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Hường
- Các nhân tố chủ quan và khách quan trong giai đoạn 2007 – 2010 có ảnh
hưởng như thế nào đến hoạt động thúc đẩy xuất khẩu bít tất? Nhân tố nào ảnh
hường thuận lợi, nhân tố nào ảnh hưởng bất lợi?
2.2.2. Nhiệm vụ của chương 2 là trả lời các câu hỏi sau:
- Công ty đã thực hiện xuất khẩu bít tất sang thị trường Mỹ như thế nào?
- Kết quả xuất khẩu bít tất sang thị trường của công ty có gì đáng chú ý? Năm
nào công ty xuất khẩu nhiều nhất? Năm nào xuất khẩu ít nhất?
- Khủng hoảng kinh tế có tác động đến hiệu quả thúc đẩy bít tất của công ty
sang thị trường Mỹ hay không?
- Công ty đã làm gì để thúc đẩy hoạt động xuất khẩu bít tất của mình? Các
biện pháp này có mang lại hiệu quả không?
- Đánh giá hoạt động thúc đẩy xuất khẩu bít tất giúp tìm ra những ưu điểm,
tồn tại và nguyên nhân gì?
2.2.3. Nhiệm vụ của chương 3 là trả lời các câu hỏi:

TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG BÍT TẤT CỦA MỸ VÀ CÁC
NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG THÚC ĐẨY XUẤT
KHẨU BÍT TẤT SANG THỊ TRƯỜNG MỸ CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN DỆT KIM HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2007 - 2010
Mục tiêu của chương 1 là giới thiệu tổng quan về Công ty cổ phần Dệt Kim
Hà Nội và thị trường bít tất của Mỹ trong giai đoạn 2007 – 2010, làm cơ sở để
công ty đề ra phương hướng cho hoạt động thúc đẩy xuất khẩu bít tất sang thị
trường Mỹ. Bên cạnh đó, chương 1 còn phân tích các nhân tố có ảnh hưởng thuận
lợi hay bất lợi tới hoạt động thúc đẩy xuất khẩu của công ty, làm tiền đề cho việc
phân tích thực trạng ở chương 2.
Nhiệm vụ của chương 1 là đưa ra câu trả lời cho các câu hỏi:
- Công ty cổ phần Dệt Kim Hà Nội có những đặc điểm gì phù hợp và thuận lợi
cho hoạt động thúc đẩy xuất khẩu sang thị trường Mỹ?
- Đặc điểm thị trường bít tất tại Mỹ mang đến cơ hội và thách thức gì cho
hoạt động thúc đẩy xuất khẩu bít tất của công ty?
- Các nhân tố chủ quan và khách quan trong giai đoạn 2007 – 2010 có ảnh
hưởng như thế nào đến hoạt động thúc đẩy xuất khẩu bít tất? Nhân tố nào ảnh
hường thuận lợi, nhân tố nào ảnh hưởng bất lợi?
Nội dung của chương 1 bao gồm 3 chương:
(1.1) Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần Dệt Kim Hà Nội
(1.2) Tổng quan về thị trường bít tất của Mỹ đến năm 2010
Vũ Thái Ngân – Quản trị kinh doanh quốc tế 49B 10
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Hường
(1.3) Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thúc đẩy xuất khẩu bít tất của
công ty sang thị trường Mỹ giai đoạn 2007 – 2010
Sau đây là nội dung chi tiết của chương:
1.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT KIM HÀ NỘI
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Dệt
kim Hà Nội
Công ty Cổ phần Dệt Kim Hà Nội là một công ty cổ phần trong đó 51% là vốn

tích mặt bằng 11.000 m
2
.
Ngày 08/01/2010, Công ty đã chuyển địa điểm mới từ xã Xuân Đỉnh vào Lô 2
CN5 Cụm Công nghiệp tập trung vừa và nhỏ Từ Liêm - xã Minh Khai, Huyện Từ
Liêm, Thành phố Hà Nội, với diện tích 10.000 m
2
.
Từ những ngày đầu thành lập với nhiều khó khăn, thiếu sót, Công ty đã từng
bước củng cố, xây dựng và phát triển vững chắc cơ sở và hệ thống quản lý của
mình, qua đó hoàn thành xuất sắc chỉ tiêu mà Nhà nước giao phó trong giai đoạn
1966- 1985. Năm 1986, khi nước ta chuyển sang cơ chế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa theo chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước, Công ty cũng như
các doanh nghiệp Nhà nước khác đã gặp rất nhiều khó khăn do còn quen với cơ chế
bao cấp trước kia. Tuy nhiên, với sự nhanh nhạy của ban lãnh đạo, kịp thời đưa ra
những giải pháp khắc phục khó khăn như sản xuất nhiều loại sản phẩm, cải tiến
phương pháp làm việc, hợp tác với các đối tác nước ngoài…, tốc độ tăng trưởng
của Công ty đã bắt đầu khởi sắc và ổn định trở lại, uy tín của Công ty cũng được
nâng cao ở cả trong và ngoài nước. Trong những năm tiếp theo, Công ty đều nhận
được giải bạc chất lượng Quốc gia cho sản phẩm bít tất của mình.
1.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty cổ phần Dệt kim Hà
Nội
Vũ Thái Ngân – Quản trị kinh doanh quốc tế 49B 12
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Hường
1.1.2.1. Chức năng của công ty
Căn cứ vào điều lệ tổ chức hoạt động công ty, Công ty cổ phần Dệt Kim Hà
Nội có các chức năng sau:
• Tổ chức sản xuất, gia công các loại bít tất và một số mặt hàng khác của
công ty như đồ quần trang, sợi các loại, màn, găng tay…
• Tổ chức xuất khẩu mặt hàng bít tất và một số mặt hàng khác sang các thị

qua mô hình 1.1 dưới đây
Nguồn: Bộ phận tổ chức lao động Công ty Dệt Kim Hà Nội
Vũ Thái Ngân – Quản trị kinh doanh quốc tế 49B 14
GIÁM ĐỐC
Phó giám đốc
P. SX-KD
P.XNK
P. TCLĐ P. HC P. TC - KT
SỬA
chữa
cơ khí
Điện
nước
Nồi
hơi
Y tếBảo
vệ
Nhà
ăn
Phân xưởng
Dệt 1
Phân xưởng
Nhuộm
Phân xưởng
Hoàn thành
Phân xưởng
Dệt 2
Phòng TN
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Hường
Hình 1.1. Mô hình bộ máy tổ chức quản lý của Công ty HKC

giá thành sản phẩm và tham gia việc xem xét hợp đồng. Phòng còn có chức năng
thanh toán cho khách hàng.
+ Phòng Tổ chức lao động: Thực hiện các công tác nhân sự và quản lý nguồn
nhân sự, công tác tiền lương, quản lý hồ sơ đào tạo.
+ Phòng Hành chính: Quản lý hành chính và công tác văn phòng công ty…các
tổ trực thuộc: Đội PCCC, đội xe, nhà ăn, Y tế, đảm bảo các công tác vệ sinh công
cộng, trật tự, an nhinh và đảm bảo an toàn trong toàn Công ty.
 Ngoài ra Công ty còn có 4 phân xưởng:
- Phân xưởng dệt 1: là phần xưởng cơ khí
- Phân xưởng dệt 2: là phần xưởng Computer
- Phân xưởng nhuộm: Thực hiện nhuộm, sản xuất sản phẩm theo các đơn đặt
hàng. Phòng thí nghiệm trực thuộc phân xưởng này có nhiệm vụ làm thí nghiệm để
xác định mẫu chuẩn theo yêu cầu của khách hàng, lập đơn công nghệ để triển khai
sản xuất.
- Phân xưởng hoàn thành: Kiểm tra hoàn tất sản phẩm để đóng kiện
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh
doanh của Công ty.
1.2. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG BÍT TẤT CỦA MỸ ĐẾN HẾT NĂM 2010
Hoa Kì hiện nay là nước có tiềm lực kinh tế đứng đầu thế giới, hơn nữa còn là
nước có tỷ lệ nhập khẩu hàng dệt may rất lớn, vì vậy đây là một cơ hội tốt cho hoạt
động xuất khẩu bít tất của Công ty. Tuy nhiên, trước khi tiến hành thực hiện các
biện pháp thúc đẩy xuất khẩu sang thị trường này, công ty cần tìm hiểu, nắm rõ
tình hình thị trường bít tất tại Mỹ. Có như vậy, các hoạt động thúc đẩy xuất khẩu
bít tất của công ty mới phát huy tác dụng và mang lại lợi ích.
Vũ Thái Ngân – Quản trị kinh doanh quốc tế 49B 16
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Hường
Để nghiên cứu tổng quan thị trường bít tất tại Mỹ, chuyên đề sẽ đi vào trả lời
các câu hỏi sau:
- Nhu cầu bít tất của người tiêu dùng Mỹ như thế nào? So với các thị trường
khác của công ty là nhiều hơn hay ít hơn?

nghiêm ngặt và đồng bộ. Ngoài ra những hàng hóa nhập khẩu vào Mỹ phải có khối
lượng lớn, đúng quy chuẩn, đảm bảo đúng thời hạn và không phương hại đến các
công ty nội địa của Mỹ.
Người tiêu dùng Mỹ có hiểu biết về kỹ thuật, họ nghiên cứu, so sánh chất
lượng các sản phẩm trước khi tiêu dùng nhờ sự phát triển của thương mại điện tử.
Người tiêu dùng Mỹ thường thích có sự lựa chọn đa dạng của sản phẩm, cùng một
loại sản phẩm nhưng họ thích có nhiều mẫu mã, màu sắc, kích cỡ khác nhau.
Tuy vậy, người tiêu dùng Mỹ cũng chia làm nhiều phân khúc thị trường đa
dạng. Có những phân khúc thị trường mà tại đó người tiêu dùng Mỹ rất khó tính
mỗi khi lựa chọn mua một sản phẩm dệt may, đối với họ chất lượng, mẫu mã được
đặt lên hàng đầu sau đó mới xét đến các yếu tố khác. Nhưng cũng có những phân
khúc thị trường mà người tiêu dùng quan tâm trước hết đến yếu tố giá cả hàng hóa
và chất lượng chỉ là thứ yếu. Vì vậy, để xuất khẩu sang thị trường Mỹ, công ty cần
xác định xem sản phẩm bít tất của mình sẽ thích hợp với đoạn thị trường nào để
đưa ra các phương án thúc đẩy xuất khẩu phù hợp.
1.2.2. Quy mô cung cầu về sản phẩm bít tất của thị trường Mỹ
1.2.2.1. Quy mô cầu sản phẩm bít tất
Theo báo cáo thống kê của trang web chuyên phân tích các số liệu xuất nhập
Vũ Thái Ngân – Quản trị kinh doanh quốc tế 49B 18
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Hường
khẩu trên thế giới www.trademap.org, kim ngạch nhập khẩu hàng dệt may vào Hoa
Kì năm 2009 lên tới 86,7 tỷ USD và xuất khẩu dệt may Việt Nam vào thị trường
này chiếm 5,8% tổng giá trị nhập khẩu hàng dệt may vào Mỹ. Đến năm 2010, theo
số liệu thống kê của Bộ Thương mại Mỹ, nhập khẩu hàng dệt may của nước này đã
đạt xấp xỉ 93,3 tỷ USD, tăng 18,96% về lượng và tăng 15,15% về trị giá so với năm
2009. Trong đó, nhập khẩu hàng dệt may của Mỹ từ Việt Nam đạt xấp xỉ 6,3 tỷ
USD, so với năm 2009 tăng 31,17% về lượng và tăng 17,95% về trị giá. Như vậy
có thể thấy, quy mô cầu hàng dệt may tại Mỹ là rất lớn, đặc biệt cầu của thị trường
Mỹ đối với hàng dệt may của Việt Nam tăng trưởng nhanh qua từng năm.
Bảng 1.1. Kim ngạch nhập khẩu hàng dệt may vào các nước từ 2005-

Trị giá
(triệu
USD)
So 2009
(%)
Đơn giá
(USD/m
2
)
So 2009
(%)
0 Tổng 55.441,35 18,96 93.278,33 15,15 1,68 -3,20
1 Hàng may mặc 24.744,31 16,08 71.398,28 13,14 2,89 -2,53
2 Hàng dệt 30.697,04 21,38 21.880,04 22,23 0,71 0,70
11 Sợi 2.887,17 21,43 1.402,22 29,44 0,49 6,60
12 Vải 9.135,82 23,47 4.769,47 22,7 0,52 -0,62
14 Không dệt 18.674,05 20,38 15.708,35 21,48 0,84 0,91
30 Sản phẩm bông 22.208,63 13,2 51.873,04 12,35 2,34 -0,75
31 Hàng may mặc bông 14.340,05 13,73 43.328,47 11,14 3,02 -2,28
32 Hàng dệt bằng bông 7.868,59 12,24 8.544,57 18,87 1,09 5,91
40 Đồ len 344,43 17,75 4.415,05 13,58 12,82 -3,54
41 Hàng may mặc len 271,23 16,63 3.495,99 13,6 12,89 -2,60
Vũ Thái Ngân – Quản trị kinh doanh quốc tế 49B 20
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Hường
42
Không phải hàng may
mặc len
73,20 22,08 919,06 13,52 12,55 -7,01
60 Sản phẩm từ sợi nhân tạo 32.356,53 23,58 35.397,26 20,62 1,09 -2,40
61

(%)
Trị giá
(triệu USD)
so 2009
(%)
Đơn giá
(USD/m
2
)
so 2009
(%)
Thị phần
2010 (%)
Tổng 55.441,35 18,96 93.278,33 15,15 1,68 -3,20 100,00
Trung Quốc 25.995,60 25,46 38.469,41 21,13 1,48 -3,45 46,89
Ấn Độ 3.257,17 18,99 5.375,24 16,85 1,65 -1,80 5,87
Việt Nam 2.877,25 31,17 6.288,80 17,95 2,19 -10,08 5,19
Pakistan 2.837,26 5,71 3.063,89 11,4 1,08 5,38 5,12
Mexico 2.610,27 16,88 4.447,64 7,37 1,70 -8,14 4,71
Bangladesh 1.866,92 15,05 4.063,32 15,34 2,18 0,25 3,37
Indonesia 1.756,65 17,56 4.654,36 15,75 2,65 -1,54 3,17
Hàn Quốc 1.335,79 -7,93 857,20 6,38 0,64 15,54 2,41
Nguồn: Bộ Thương mại Mỹ
Vũ Thái Ngân – Quản trị kinh doanh quốc tế 49B 22
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Hường
Hình 1.2. Thị phần xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường Mỹ
Nguồn: Bộ Thương mại Mỹ
Tuy Trung Quốc là nước cung cấp nhóm hàng này lớn nhất cho Hoa Kỳ cả về
số lượng lẫn kim ngạch nhưng xuất khẩu dệt may của Trung Quốc vào Mỹ đang có
xu hướng giảm. Năm 2010, tốc độ tăng trưởng xuất khẩu nhóm hàng này của Trung

theo cam kết cắt giảm thuế quan của chính phủ Mỹ. Theo đó, mức thuế nhập khẩu
hàng dệt may Việt Nam đã giảm từ khoảng 50% xuống còn khoàng 15% tùy theo
từng mặt hàng xuất khẩu.
Vũ Thái Ngân – Quản trị kinh doanh quốc tế 49B 24
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Hường
Bảng 1.4. Thuế nhập khẩu hàng dệt may
Thuế
Sản phẩm
Thuế MFN
(%)
Sản phẩm may mặc 13,4
Sản phẩm dệt 10,3
Nguồn: Bộ thương mại Mỹ
Về hạn ngạch:
Từ ngày 1/1/2007, sau khi Việt Nam chính thức là thành viên của WTO, Mỹ
đã trao quy chế Thương mại bình thường vĩnh viễn cho Việt Nam, hạn ngạch đối
với hàng dệt may Việt Nam cũng được dở bỏ. Theo đó, hàng dệt may xuất khẩu
của Việt Nam sang Mỹ không còn bị chịu hạn ngạch nữa. Tuy nhiên, luật Thương
mại Hoa Kỳ cho phép chính phủ Mỹ đơn phương áp đặt hạn ngạch trong những
trường hợp nhất định. Có hai loại hạn ngạch: hạn ngạch tuyệt đối và hạn ngạch tính
theo thuế suất.
Hạn ngạch tuyệt đối (Absolute quota) áp dụng cho phép một lượng hàng hoá
nhất định được nhập khẩu vào Mỹ trong một giai đoạn nhất định. Mỹ áp dụng hạn
ngạch tuỳ theo từng quốc gia. Trong trường hợp nhập khẩu quá hạn ngạch thì phần
vượt quá sẽ phải tái xuất hoặc được lưu lại kho ngoại quan và chờ cho việc gia hạn
hạn ngạch trong thời gian tới hoặc phải được huỷ bỏ dưới sự chứng kiến của hải
quan. Thông thường các hiệp định thương mại có xu thế mở rộng hạn ngạch theo
từng thời điểm .
Hạn ngạch tính theo thuế suất ( Tariff rate-quota) là dạng áp dụng một mức
thuế ưu đãi cho một lượng nhất định các sản phẩm dệt may nhập khẩu vào Mỹ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status