Thực trạng và giải pháp cho các doanh nghiệp Việt Nam khi tham gia hoạt động kinh doanh quốc tế giai đoạn 2007 -2010 - Pdf 25

Chuyên đề thực tập GVHD:PGS.TS. Nguyễn Thị Hờng
LI CAM OAN
Tờn em l : Lờ Th Phng Anh
Sinh viờn lp : Qun tr kinh doanh quc t 49A
Khoỏ : 49
Mó s sinh viờn : CQ490025
Khoa : Thng mi v Kinh t quc t
Sau thi gian thc tp lm nghiờn cu, em ó hon thnh chuyờn thc
tp tt nghip vi ti: Thc trng v gii phỏp cho cỏc doanh nghip Vit
Nam khi tham gia hot ng kinh doanh quc t giai on 2007 -2010.
Em xin cam oan mi ni dung c trỡnh by trong bn chuyờn ny
l do em t tỡm tũi, nghiờn cu ti liu v tỡm hiu tỡnh hỡnh thc t trong quỏ
trỡnh nghiờn cu thc tp m cú c, hon ton khụng sao chộp bt k ti
liu no khỏc.
Em xin chu trỏch nhim v tớnh chớnh xỏc v chõn thc ca ti.
Em xin chõn thnh cm n!
H Ni, thỏng 12 nm 2010
Sinh viờn
Lờ Th Phng Anh
SVTH: Lê Thị Phơng Anh Lớp: QTKDQT49A
Chuyªn ®Ò thùc tËp GVHD:PGS.TS. NguyÔn ThÞ Hêng
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời nghiên cứu các vấn đề lý luận và tìm hiểu tình hình
thực tế, em đã hoàn thành chuyên đề thực tập với đề tài “Thực trạng và giải
pháp cho các doanh nghiệp Việt Nam khi tham gia hoạt động kinh doanh
quốc tế giai đoạn 2007 -2010”.
Trước hết em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại
học Kinh tế quốc dân nói chung và các thầy cô giáo khoa Thương mại và Kinh
tế quốc tế nói riêng vì những kiến thức quý báu mà các thầy cô đã truyền đạt
cho em trong suốt 4 năm học qua chính là nền tảng để em có đủ nhận thức về đề
tài và thực hiện chuyên đề này.

GDP : Tổng sản phẩm quốc nội
MNC’s : Các công ty đa quốc gia
VCCI : Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
WTO : Tổ chức thương mại thế giới
SVTH: Lª ThÞ Ph¬ng Anh Líp: QTKDQT49A
Chuyªn ®Ò thùc tËp GVHD:PGS.TS. NguyÔn ThÞ Hêng
SVTH: Lª ThÞ Ph¬ng Anh Líp: QTKDQT49A
6
Chuyªn ®Ò thùc tËp GVHD:PGS.TS. NguyÔn ThÞ Hêng
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH
1. Danh mục bảng
Hình 1.2: Kết cấu của cuốn giáo trình 46
SVTH: Lª ThÞ Ph¬ng Anh Líp: QTKDQT49A
Chuyên đề thực tập GVHD:PGS.TS. Nguyễn Thị Hờng
LI M U
1. Lý do la chn ti
Vic phỏt trin ngy cng mnh m ca nn kinh t th gii ó thỳc y
cỏc doanh nghip Vit Nam núi riờng v trờn th gii núi chung tham gia vo
hot ng kinh doanh quc t. T vic lý gii ti sao cỏc cụng ty li m rng
hot ng ra nc ngoi, cỏc ng c thỳc y quỏ trỡnh ton cu húa, cỏc hỡnh
thc kinh doanh quc t, cỏc vn ch yu bờn ngoi m bt c mt cụng ty
tham gia kinh doanh quc t no u phi quan tõm ti l vn hoỏ, kinh t, chớnh
tr, lut phỏp v cnh tranh cng nh cỏc nhúm nhõn t khỏc cng úng mt vai
trũ quan trng trong vic thc hin cỏc hot ng kinh doanh quc t, bao gm
cỏc khỏch hng, cụng nhõn, cỏc cụng ty, Chớnh ph v cỏc t chc ti chớnh ó
tr li cho cõu hi s gia tng hot ng kinh doanh quc t ca cỏc doanh
nghip Vit Nam. Tt c cỏc yu t ú u nh hng ti s vn hnh ca ni
b cụng ty khi cụng ty quyt nh phỏt trin ra ton cu. Chớnh iu ú ũi hi
cỏc cụng ty phi cú nhng chớnh sỏch, bin phỏp phự hp cng nh ht sc linh
hot i phú vi nhng thỏch thc mi khi kinh doanh mt quc gia c th,

3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động kinh doanh quốc tế của các
doanh nghiệp Việt Nam.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
SVTH: Lª ThÞ Ph¬ng Anh Líp: QTKDQT49A
9
Chuyªn ®Ò thùc tËp GVHD:PGS.TS. NguyÔn ThÞ Hêng
Nghiên cứu hoạt động kinh doanh quốc tế của các doanh nghiệp Việt
Nam giai đoạn 2007 - 2010.
4. Kết cấu của đề tài
Ngoài lời mở đầu và kết luận, đề tài được chia làm 2 phần:
Chương 1: Tổng quan về kinh doanh quốc tế.
Chương 2: Thực trạng và giải pháp cho các doanh nghiệp Việt Nam khi
tham gia hoạt động kinh doanh quốc tế giai đoạn 2007 - 2010.
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ KINH DOANH QUỐC TẾ
1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KINH DOANH QUỐC TẾ
1.1.1. Kinh doanh quốc tế là gì?
Kinh doanh quốc tế là tổng hợp toàn bộ các giao dịch kinh doanh
vượt qua các biên giới của 2 hay nhiều quốc gia. Những người tiêu dùng, các
công ty, các tổ chức tài chính và Chính phủ - tất cả đều có vai trò quan trọng đối
với hoạt động kinh doanh quốc tế . Người tiêu dùng có nhu cầu về các sản phẩm
và dịch vụ có chất lượng cao của các công ty quốc tế. Các công ty tạo ra môi
trường kinh doanh năng động, cạnh tranh mạnh mẽ tác động tới các hoạt động
của các công ty khi thâm nhập thị trường quốc tế. Các tổ chức tài chính giúp đỡ
các công ty tham gia vào hoạt động kinh doanh quốc tế thông qua đầu tư tài
chính, trao đổi ngoại tệ, và chuyển tiền khắp toàn cầu. Các Chính phủ điều tiết
dòng hàng hóa, dịch vụ, nhân lực, và vốn qua các đường biên giới quốc gia. Sau
đây là một số các giao dịch kinh doanh quốc tế có tính chất điển hình:
+Tập đoàn du lịch nổi tiếng The Kuoni Travel Holding của Switzerland

5. Nhật Bản: 1.454.800 12.Tây Ban Nha: 699.900
6. Anh: 1.105.600 13.Hàn Quốc: 699.900
7. Italia: 1.094.000 14.Singapore: 562.200
(Nguồn: )
1.1.2. Tại sao phải nghiên cứu kinh doanh quốc tế?
Kinh doanh quốc tế đang chứng minh vai trò ngày càng lớn trong việc xóa
bỏ rào cản thương mại giữa các quốc gia thông qua tốc độ mở rộng, phát triển
kinh doanh giữa các nước trong khu vực và trên thế giới. Tại sao hoạt động kinh
doanh quốc tế lại có sự phát triển mạnh mẽ như thế? Hãy xem tác động của kinh
doanh quốc tế tới các chủ thể trong nền kinh tế. Chính phủ các nước có những
thay đổi tích cực trong các chính sách ở nhiều lĩnh vực của đời sống kinh tế
nhằm tạo ra môi trường kinh doanh toàn cầu thống nhất. Các nhà quản trị kinh
doanh tìm thấy nhiều cơ hội kinh doanh đồng thời có những hành vi, ứng xử trả
lời thị trường tăng thêm ưu điểm, khắc phục nhược điểm để phát triển. Người
tiêu dùng được đáp ứng nhu cầu về sản phẩm và dịch vụ với chất lượng tốt hơn,
đa dạng, phong phú với giá thành ngày càng giảm.
Mỗi người trong số chúng ta đang sử dụng những kết quả của hàng chục
các giao dịch quốc tế diễn ra hàng ngày. Đồng hồ báo thức kèm radio của bạn
có thể được sản xuất tại Trung Quốc. Những bản tin mà bạn đang nghe được
phát đi từ đài BBC của Anh. Bạn mặc áo phông Gap sản xuất tại Ai Cập,
quần bò Levis sản xuất ở Băng-la-đét, và đi giày Nike được gia công ở Việt
Nam với các phụ kiện được sản xuất ở một vài nước khác. Bạn bước vào
chiếc xeToyota của mình (được sản xuất ở Kentucky, Mỹ) và nghe nhạc pop
từ đĩa CD phát hành tại Hà Lan do một ban nhạc Thụy Điển trình bày. Tại
SVTH: Lª ThÞ Ph¬ng Anh Líp: QTKDQT49A
12
Chuyên đề thực tập GVHD:PGS.TS. Nguyễn Thị Hờng
mt quỏn c phờ a phng, bn cú th thng thc c phờ c ch bin t
ht c phờ trng Colombia hay Kenia.
Hng hoỏ nhp khu: Ton b hng hoỏ v dch v c mt nc mua

hiện nhiều công việc khác.
Ngay cả một nhà sản xuất truyền thống như General Motors cũng đang
nghiên cứu việc tổ chức lại một nhóm phát triển sản phẩm toàn cầu. Khi đó thì
những kỹ năng trong kinh doanh quốc tế - từ sự hiểu biết và giao tiếp văn hóa đa
quốc gia tới những kiến thức về các hệ thống tiền tệ quốc tế và hoạt động phân
phối - là đặc biệt quan trọng nếu bạn muốn được đánh giá cao hơn trong nhóm
làm việc toàn cầu của bạn.
Các hãng như Solid State Measurements Inc. - một hãng có trụ sở tại
Pittsburgh (một thành phố của Mỹ) với hơn 65% doanh số bán được thực hiện ở
nước ngoài, đang gặp khó khăn trong việc bố trí các nhà các nhà quản trị có kinh
nghiệm quốc tế thích hợp. Khi ngày càng có nhiều công ty tổ chức các hoạt
động của mình ở nước ngoài thì các công ty đó sẽ thuê những người được trang
bị kiến thức tốt nhất để quản lý các hoạt động quốc tế của mình, bất kể họ là
công dân của nước nào. Chẳng hạn, ở Tokyo công ty Sony gần như trở thành
một công ty “không phải của Nhật”. Trên thực tế đội ngũ nhân công của Sony
trên toàn thế giới được chia theo tỷ lệ gần như là 50/50 giữa người Nhật và
người nước khác. Khi Sony tiếp tục bố trí nhiều nhà máy của mình tới Mexico
thì đa số nhân công của công ty sẽ không phải là người Nhật Bản.
1.1.3. Tại sao các công ty lại tham gia kinh doanh quốc tế?
Tại sao các công ty lại tham gia kinh doanh quốc tế? Sở dĩ các công ty
tham gia vào kinh doanh quốc tế là do xuất phát những nguyên nhân giống như
SVTH: Lª ThÞ Ph¬ng Anh Líp: QTKDQT49A
14
Chuyên đề thực tập GVHD:PGS.TS. Nguyễn Thị Hờng
khi h quyt nh m rng hot ng trờn th trng ni a: ú l tng doanh
s bỏn hng, tip cn cỏc ngun lc nc ngoi v phõn tỏn ri ro.
1.1.3.1. Tng doanh s bỏn hng
Mc tiờu tng doanh s bỏn t ra hp dn khi mt cụng ty phi i mt vi 2
vn : c hi tng doanh s bỏn hng quc t hoc nng lc sn xut d tha.
1.1.3.1.1. C hi tng doanh s bỏn quc t

c tiờu th 44 nc. Doanh s hng nm vt quỏ 39 triu USD, ch yu l
thu c t nc ngoi.
Cỏc cụng ty ang tng doanh s bỏn hng quc t thụng qua a dng hoỏ
th trng v hai lnh vc l ngun bỏn hng v ngun cung cp. Khi tin hnh
hot ng kinh doanh ra nhiu ni trờn th gii ng ngha vi vic ci tin, i
mi v sn phm cho phự hp vi cỏc yu t ca tng th trng hot ng iu
ú lm tng chu kỡ sng ca sn phm. Vic tip cn nhiu th trng vi nhng
th mnh riờng to ra nhiu lnh vc hot ng mi - khụng nhng bo v, phỏt
huy sn phm hin cú m cũn to ra nhng sn phm, lnh vc mi lm tng
doanh s v m rng phm vi cỏc th trng hot ng. Nht Bn l mt nc
cú li th cnh tranh v vic sn xut v xut khu cỏc mt hng ụ tụ, thit b
in t, ph kin mỏy tớnh ti hu khp cỏc nc trờn th gii ngay c nhng
nc phỏt trin mnh nh: M, Trung Quc, Hn Quc.Nm 2009 kim ngch
xut khu sang M ca Nht Bn t 95,9 triu USD trong ú ụtụ chim 31,5
triu USD, mỏy múc chim 19,5 triu USD.
1.1.3.1.2. Tn dng cụng sut sn xut d tha
ụi khi cỏc cụng ty sn xut nhiu hng hoỏ v dch v hn mc th
SVTH: Lê Thị Phơng Anh Lớp: QTKDQT49A
16
Chuyên đề thực tập GVHD:PGS.TS. Nguyễn Thị Hờng
trng cú th tiờu th. iu ú xy ra khi cỏc ngun lc b d tha. Nhng nu
cỏc cụng ty khỏm phỏ c nhu cu tiờu th quc t mi thỡ chi phớ sn xut cú
th c phõn b cho s lng nhiu hn cỏc sn phm lm ra, vỡ th m gim
bt chi phớ cho mi sn phm v tng c li nhun. Nu li ớch ny c
chuyn sang ngi tiờu dựng di hỡnh thc h giỏ bỏn thỡ cỏc cụng ty vn cú
th chim c th phn ca cỏc i th cnh tranh. Mt v trớ thng tr trờn th
trng cú ngha l sc mnh th trng ln hn, v do ú mang li cho cụng ty
v th mnh hn trong quỏ trỡnh thng tho vi c ngi bỏn ln ngi mua.
1.1.3.2. Tip cn cỏc ngun lc nc ngoi
Cỏc cụng ty cũn tham gia kinh doanh quc t nhm tip cn cỏc ngun lc

1.1.3.3. Phân tán rủi ro cạnh tranh
Mỗi thị trường có những mặt thuận lợi cũng như khó khăn luôn song hành
với nhau đặc biệt là từ cạnh tranh của các đối thủ. Trong hoạt động ở bất kỳ đâu
mà đặc biệt tại thị trường nội địa thì một Công ty luôn đối mặt với các đối thủ
cạnh tranh hiện tại, tiềm ẩn rất khốc liệt nên khi tham gia kinh doanh quốc tế sẽ
làm giảm thiểu rủi ro cao độ này. Do đó để tối thiểu hóa rủi ro từ cạnh tranh các
công ty tham gia kinh doanh quốc tế nhằm tạo cho mình có một lá chắn phòng
thủ vững chắc. Bằng cách chiếm lợi thế mà các đối thủ cạnh tranh hoặc đối thủ
cạnh tranh tiềm năng thì công ty có thể có được từ kinh doanh quốc tế để chống
lại trên thị trường nội địa.
1.1.4. Các chủ thể tham gia vào kinh doanh quốc tế
Kinh doanh quốc tế đó tạo ra những bước tiến lớn đối với nền kinh tế,
điều đó lý giải vì sao có nhiều chủ thể tham gia vào hoạt động kinh doanh quốc
tế. Ở các góc độ khác nhau để xem xét thì các chủ thể trong từng góc độ đó thay
đổi. Do đó có nhiều cách phân loại chủ thể tham gia kinh doanh quốc tế như:
SVTH: Lª ThÞ Ph¬ng Anh Líp: QTKDQT49A
18
Chuyªn ®Ò thùc tËp GVHD:PGS.TS. NguyÔn ThÞ Hêng
- Phân loại theo phạm vi, quy mô của các loại hình doanh nghiệp gồm có:
Các công ty đa quốc gia và các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Phân loại theo các thành phần kinh tế, gồm có: Các tổ chức, thể chế kinh
tế, Chính phủ các quốc gia và các công ty.
Trong phạm vi tìm hiểu của Chương này sẽ sử dụng cách phân loại theo
quy mô các loại hình doanh nghiệp hiện nay trên thế giới.
Các công ty thuộc tất cả các loại hình, các loại quy mô và ở tất cả các
ngành đều tham gia vào hoạt động kinh doanh quốc tế. Tất cả các công ty sản
xuất, công ty dịch vụ và công ty bán lẻ đều tìm kiếm khách hàng ngoài biên giới
quốc gia mình.
Một công ty quốc tế là công ty tham gia trực tiếp vào bất kỳ hình thức
nào của hoạt động kinh doanh quốc tế như xuất khẩu, nhập khẩu, hay sản xuất

vài doanh nghiệp vừa và nhỏ gần như "cư trú" thường xuyên trong không gian
mạng, và tiếp cận tới các khách hàng trên thế giới qua hệ thống World Wide
Web (WWW). Ví dụ, công ty Weekend a Firenze của Alessandro Naldi, có
trang Web tại địa chỉ www.waf.it/mall, mời chào các khách hàng trên khắp thế
giới những sản phẩm được coi là đích thực của vùng Florence, chứ không phải
là những mặt hàng mà khách du lịch có thể tìm thấy tại các cửa hàng bán đồ lưu
niệm với giá cắt cổ ở thành phố Florence. Bản thân Naldi là người xứ Florence
và ông đó thiết lập lập trang Web của mình để bán những mặt hàng Italia chính
hiệu với chất lượng cao được sản xuất tại các nhà máy nhỏ ở Tuscany. Hiện tại,
trung bình hàng tháng Weekend a Firenze thu hỳt được 20.000 du khách, trong
đó 40% số khách đến từ Nhật Bản, 30% từ Mỹ và số còn lại đến từ Hy lạp,
Australia, Canada, Mexico, Ả rập Xêut, và Italia.
SVTH: Lª ThÞ Ph¬ng Anh Líp: QTKDQT49A
20
Chuyªn ®Ò thùc tËp GVHD:PGS.TS. NguyÔn ThÞ Hêng
Đáng tiếc là có nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ có khả năng xuất khẩu
nhưng lại chưa bắt đầu làm điều đó. Chẳng hạn, trong một năm gần đây chỉ có
10% các công ty Mỹ có số công nhân dưới 100 người đó tiến hành xuất khẩu,
trong khi tất cả các công ty còn lại chiếm 18%. Mặc dù trên thực tế còn có
những trở ngại nhất định đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, chẳng hạn như
thiếu vốn đầu tư, nhưng nhiều quan niệm sai lầm cũng đang tạo ra những trở
ngại giả tạo. Để nắm rõ hơn một vài quan niệm sai lầm đó và những lý lẽ phản
bác chúng, hãy xem phần Góc doanh nghiệp với tựa đề "Tiềm năng chưa được
khai thác: Bốn quan niệm sai lầm cản trở hoạt động xuất khẩu của các doanh
nghiệp nhỏ".
Góc doanh nghiệp
Tiềm năng chưa được khai thác: Bốn quan niệm sai lầm cản trở hoạt động
xuất khẩu của các doanh nghiệp nhỏ
Quan niệm 1: Chỉ các công ty lớn mới có thể xuất khẩu thành công
Xuất khẩu làm tăng doanh số bán và lợi nhuận của các công ty nhỏ , đồng

Quan nim 4: Khụng ti tr xut khu cho cỏc doanh nghip nh
Chớnh ph Vit Nam tng nm cú nhng bc tin rừ rng trong chớnh
sỏch h tr cho cỏc doanh nghip va v nh. Vic ban hnh Ngh nh
56/2009/N-CP ca Chớnh ph ngy 30/6/2009 V tr giỳp phỏt trin doanh
nghip nh v va ó giỳp rt nhiu cho cỏc doanh nghip nh v va cú
nhng hng dn c th giỳp phỏt trin v nhiu lnh vc, vn m doanh
nghip va v nh thng xuyờn gp phi nh cỏc vn v vn vay, mỏy múc,
thit b, khoa hc cụng ngh.
SVTH: Lê Thị Phơng Anh Lớp: QTKDQT49A
22
Chuyên đề thực tập GVHD:PGS.TS. Nguyễn Thị Hờng
1.1.4.2. Cỏc cụng ty a quc gia
Cỏc cụng ty a quc gia rt khỏc nhau v qui mụ, cú th nh nh cụng ty
chng khoỏn Pinkerton vi doanh s hng nm khong 900 triu USD, v cú th
ln nh Mitsubishi vi doanh s hn 128 t USD. Cỏc cụng ty a quc gia ni
ting khỏc l Boeing (M) Sony (Nht Bn), Volvo (Thy in), Coca-Cola
(M), v Samsung Electronics (Hn Quc).
Cỏc n v kinh doanh ca nhng cụng ty quc t ln cú th hot ng mt
cỏch c lp hoc nh l nhng b phn ca mt mng ton cu liờn kt cht
ch. Hot ng c lp c la chn khi cụng ty cú s am hiu v vn hoỏ a
phng v cú kh nng thớch ng nhanh chúng i vi nhng bin ng trờn th
trng a phng. Mt khỏc, cỏc cụng ty hot ng vi t cỏch l mt h thng
ton cu thng cm thy d dng hn trong vic phn ng li nhng bin ng
bng cỏch di chuyn sn xut, tin hnh marketing, v cỏc hot ng khỏc gia
cỏc n v kinh doanh cỏc nc. Vic xỏc nh c cu t chc no c coi l
phự hp s tựy thuc vo hỡnh thc kinh doanh. Nh ó cp trờn, chỳng ta
s bn v nhng chin lc v c cu t chc khỏc nhau mt cỏch chi tit hn
hn chng 12.
1.1.4.2.1. Vai trũ quan trng v mt kinh t ca cỏc cụng ty a quc gia
Nh chỳng ta ú thy, nu cỏc cụng ty va v nh cú vai trũ c bit quan

giai on mt nm trờn c s s dng cỏc ngun lc sn cú trong phm vi mt
quc gia. iu ny cú ngha l nu Wal - Mart Stores l mt nc thỡ nú s l
mt nc giu v ng trc c Hy Lp v an Mch. Thm chớ cụng ty ln th
500 trờn th gii l Flour cú doanh thu l 16,691 triu USD cn ln hn c GDP
SVTH: Lê Thị Phơng Anh Lớp: QTKDQT49A
24
Chuyªn ®Ò thùc tËp GVHD:PGS.TS. NguyÔn ThÞ Hêng
của nhiều nước. Tập đoàn Wal-Mart Stores có 2.055.000 nhân viên- đó là số
nhân viên của công ty lớn nhất trong 500 công ty hàng đầu thế giới. Công ty
đứng thứ 2 trong số 500 công ty hàng đầu là Exxon Mobil cú 107.100 nhân viên,
cũn 104.400 là số nhân viên của công ty đứng vị trí thứ 3 trong 500 công ty lớn
nhất thế giới. Tất cả các ngành công nghiệp đều có mặt trong danh sách 500
công ty toàn cầu ở mọi lĩnh vực. Bảng 1.3 mở rộng danh sách các công ty đa
quốc gia có doanh số hàng năm lớn nhất (từ thứ 10

đến 29), và bảng 1.4 giới
thiệu sự phân bố quốc tế của 500 công ty lớn nhất toàn cầu.
Bảng 1.2: So sánh 500 công ty toàn cầu với một số nước lựa chọn
Đơn vị: Triệu USD
Nước/Công ty GDP/Doanh số
25. Australia 413.503
Wal-Mart Stores 378.799
Exxon Mobil 372.824
26. Greece 355.876
Royal Dutch Shell 355.782
27. Denmark 341.255
28. Argentina 328.465
29. Venezuela 314.150
BP 291.438
30. Iran 286.058


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status