[ịl
ị
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH TẾ
VÀ
KINH
DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ
ĐỐI
NGOẠI
KHÓA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
Đê tài:
THỰC TRẠNG VÀ HƯỚNG ĐI CHO CÁC DOANH NGHIỆP
VỪA VÀ NHỎ VIỆT NAM TRONG THÒI KỲ HỘI NHẬP
KINH
TẾ
QUỐCíKrvví*
|ÙùVÃe>
ác
Giáo viên hướng dẩn : ThS. Đặng Thị Lan
Sinh viên thực hiện :
Nguyễn
cán
bộ
của
trường
Đại
học
Ngoại
thương
Hà
Nội,
đã
giảng
dạy, truyền thụ
cho chúng
em
những
kiến
thức
và
phương pháp
nghiên cứu
khoa
học cùng
với
sự giúp
đỡ
tận
tình
trong
suốt
nhân
sự,
trường
Đại
học
Ngoại
thương,
người
đã
hướng
dẫn chỉ bảo
tận
tình
và
luôn dành cho
em
những
ý
kiến
đóng
góp quý báu
trong
suốt
quá
trình
nghiên
cứu
và hoàn thành khóa
luận
này.
liệu
phục
vụ
cho
việc
nghiên cứu
và
hoàn thành khóa
luận
này.
Một lần
nữa
em
xin
chân thành
cảm ơn!
NGUYỄN
HUYỀN ANH A2
-
K42A
-
KHOA
KTNT
KHÓA
LUẬN TỐT NGHIỆP
CÁC
TỪ
VIẾT
TẮT
AFTA
Đẳng
CEPT
Hiệp
định về Chương trình
thuế
quan
ưu
đãi có
hiệu
lực
chung
CMKT
Chuyên môn kỹ
thuật
CNKT
Công nhân kỹ
thuật
ĐH
Đại
Học
EU
Liên
minh
Châu
Âu
FDI
Đầu tư
trực
tiếp
nước ngoài
xử
quừc
gia
SME
Doanh
nghiệp
vừa
và nhỏ
UNDP
Chương trình phát
triển
của
Liên hợp
quừc
USD
Đô
la
Mỹ
VCCI Phòng Thương mại và Công
nghiệp
Việt
Nam
WB
Ngân hàng Thế
giới
WEF
Diễn
đàn
kinh tế
Thế
định
doanh
nghiệp của
WB 7
Bảng
1.2 Tiêu
chí
xác
định
doanh
nghiệp
vừa
và
nhỏ
của
Nhật
Bản
8
Bảng
1.3 Tiêu
chí
xác
định
doanh
nghiệp của
Thái
Lan
8
Bảng
1.4 Tiêu
động
đang làm
việc
tại
thời
điểm
1/7 hàng năm phân
theo
thành
phần
kinh tế
28
Bảng
2.1
Số
lưỉng doanh
nghiệp
đăng ký
kinh
doanh
giai
đoạn
2000
-
2005
32
Bảng
2.2
Cơ
cấu
doanh
nghiệp
năm
2006
so
với
năm
2005
40
Bảng 2.5
Hiệu
quả
kinh
doanh của doanh
nghiệp
năm
2006
theo
loại
hình
doanh
nghiệp
41
HÌNH VẼ
Hình
1.1
Đẩu
tư
nước
ngoài
Hình
2.1
Tỷ
trọng
doanh
nghiệp
vừa
và
nhỏ
theo
các
loại
hình
doanh
nghiệp
năm
2006
33
NGUYỄN
HUYỀN
ANH
A2
-
K42A
-
KHOA
KTNT
KHÓA
LUẬN TỐT NGHIỆP
Hình 2.2
K42A
-
KHOA
KTNT
KHÓA
LUẬN TỐT NGHIỆP
MỤC LỤC
LỜI
MỞ
ĐẦU
Ì
CHƯONG
ĩ:
TỔNG
QUAN
VẾ
DOANH
NGHIỆP
VỪA
VÀ
NHỎ
Ở
VN
1.
Khái
niệm,
đặc điểm và
tiêu
chí
phân
các
quốc
gia,
tổ chức
như:
Ngân hàng
thế
giới,
Nhật Bản,
Thái Lan
6
1.2.
Tiêu chí phân
loại
doanh
nghiệp
vừa
và nhỏ
9
1.3.
Đặc
điểm
của doanh
nghiệp
vừa
và nhỏ
12
2.
Sự
cần
nhập
kinh tế
quốc
tế đối
với
nền
kinh
tế
16
2.3.
Sự
cẩn
thiết
phát
triển
doanh
nghiệp
vừa
và
nhỏ
trong
thời
kỳ
hội
nhập
kinh tế
quốc
tế
22
2.4.
NGHIỆP
VỪA VÀ
NHỎ VỆT
NAM
TRONG
TIẾN TRÌNH HỘI
NHẬP
KINH
TẾ
Quốc
TẾ
/.
Thực
trạng
phát
triển
doanh nghiệp
vừa và nhỏ
tại
Việt
Nam
trong
tiến trình
hội nhập kinh tế quốc tế
30
1.1.
Thực
trạng
phát
triển
1.1.2.
Về
lao
động và
quản
lý
trong
các
doanh
nghiệp
vừa và nhỏ
ở
Việt
Nam 35
1.1.3.
Về
trình
độ
thiết
bị,
công
nghệ
của các
doanh
nghiệp
vừa
và
nhỏ
37
1.1.4.
Nhà nước
đối với
sự phát
triữn
của các
doanh
nghiệp
vừa
và nhỏ
41
1.2.1.
Cơ
quan quản lý,
hỗ
trợ
của
Nhà
nước
đối
với
doanh
nghiệp
vừa
và nhỏ
42
1.2.1.1.
Cục phát
triữn
doanh
nghiệp
44
1.2.2.
Thữ
chế,
chính sách
đối
với
doanh
nghiệp
vừa
và nhỏ
45
1.2.2.1.
Thữ chế chính sách
chung
có
tác động đến
doanh
nghiệp
vừa
và nhỏ
45
Ì
.2.2.2.
Thữ
chế
chính sách riêng
đối với
doanh
nghiệp
các
doanh
nghiệp
vừa
và nhỏ
Việt
Nam 50
2.1.2.
Những khó
khăn,
hạn
chế của
doanh
nghiệp
vừa
và
nhỏ
Việt
Nam
51
2.2.
Cơ
hội
và
thách
thức
đối
với
doanh
nghiệp
và nhỏ
56
2.2.2.
Thách
thức đối với
các
doanh
nghiệp
vừa
và
nhỏ
trong
thời
kỳ
hội
nhập
kinh tế
quốc
tế
60
NGUYỄN
HUYỀN ANH A2
-
K42A
-
KHOA
KTNT
KHÓA
LUẬN TỐT NGHIỆP
CHƯƠNG
2010
65
1.1.
Quan
điểm
phát
triển
doanh
nghiệp
vừa
và
nhỏ
Việt
Nam
giai
đoạn
2006-2010
65
1.2.
Mục
tiêu phát
triển
doanh
nghiệp
vừa
và
nhỏ
Việt
Nam
giai
Thái Lan
72
2.4.
Bài học rút
ra
cho
Việt
Nam
trong việc
phát
triển
doanh
nghiệp
vừa
và nhỏ
74
3. Hướng đi
cho các
doanh nghiệp
vừa và nhỏ
Việt
Nam
thời
kỳ
hội
nhập kinh
tê
quốc tế
75
3.1.
điều chỉnh
chiến
lườc
kinh
doanh
phù
hờp
với
thị
trường
trong
nước và
quốc
tế
76
3.1.3.
Nâng
cao
trình
độ
nguồn
nhân
lực
trong
doanh
nghiệp
78
3.1.4.
Tận
dụng những
81
3.1.6.
Chủ
động
áp
dụng
các tiêu
chuẩn quốc
tế
trong
hoạt
động sản
xuất
kinh
doanh
81
NGUYỄN
HUYỀN
ANH A2
-
K42A
-
KHOA
KTNT
KHÓA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
3.1.7.
Xây
3.2.2.
Nhà
nước
cần hổ
trợ
doanh
nghiệp
tiếp
cận
các
nguồn vốn
86
3.2.3.
Hỗ
trợ
về
công
nghệ cho các doanh
nghiệp
vừa và nhỏ
87
3.2.4.
Hỗ
trợ
các doanh
nghiệp
đào
tạo
nguồn
nhân
K42A
-
KHOA
KTNT
KHÓA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
LỜI
MỞ ĐẦU
Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và doanh
nghiệp
vừa
và
nhỏ
nói
riêng ngày càng đóng
vai
trò
quan
trọng đối với
quá
trình phát
triển
nền
kinh tế
nước
ta,
đặc
biệt
rất
nhanh,
góp
phản quan
trọng
vào
việc
thúc
đẩy
tăng trưởng
kinh
tế,
tạo việc
làm,
làm
cho nền
kinh tế
năng động
và
hiệu
quả
hơn,
từng
bước
nâng cao
thu
nhập,
cải
thiện
đời
kinh
tế -
xã
hội.
Quá
trình
hội
nhập
đã có
tác động
mạnh đến
nền
kinh tế
nói
chung
và các
doanh
nghiệp
cũng
như
doanh
nghiệp
vừa và nhỏ nói
riêng.
Nhờ đó đã
tạo
được
môi
trường
kinh
trong
năng
lực
sản
xuất kinh
doanh
và
năng
lực
cạnh
tranh,
những
trở
ngại trong
môi
trường
kinh
doanh
nên các
doanh
nghiệp
này
đang
phải đối
mặt
với nhiều
khó
khăn
và
thách
Để
góp
phản
xem xét và
giải
quyết
nhũng
khó
khăn
trên,
không
thể
không
tìm
hiểu
vấn
đề
phát
triển
doanh
nghiệp
vừa
và nhỏ
trong
tiến
trình hội
nhập
kinh
tế
quốc
Việt
Nam
hội nhập
thành công,
từng
bước
khẳng
định
vị
trí của mình
trên
thị
trường
quốc
tế.
Mục đích nghiên cứu của
đề
tài
Làm
rõ cơ sở
lý
luận
về
các
doanh
nghiệp
vừa
và
nhỏ
và
và
những
cơ
hội,
thách
thức đối với
các
doanh
nghiệp
do quá trình
hội
nhập
kinh tế
quốc
tế
mang
lại.
Nghiên cứu
những
kinh
nghiệm
phát
triển
doanh
nghiệp
vừa
và
nhỏ
của
các
trong
đó có tìm
hiểu
thêm
các
doanh
nghiệp
vừa
và
nhỏ
của
các nước khác trên
thế
giới.
Phạm
vi
nghiên cứu
Khóa
luận
chỉ
tập
trung
nghiên cứu
những doanh
nghiệp
vừa
và
nhỏ
được phân
loại
tích,
so
sánh,
thống
kê,
tổng
hợp
dựa
trên
các
nguồn
tài
liệu
thu
thập
được từ sách vờ,
các báo
cáo, tạp
chí,
internet
Kết
câu
của khóa
luận
Ngoài
phần
mở
dầu, kết
luận,
phụ
Thực
trạng
phát
triển
doanh nghiệp
vừa và nhỏ
Việt
Nam
trong tiến trình
hội
nhập
kinh
tế quốc tế
Chương UI: Hướng
đi cho các
doanh nghiệp
vừa và nhỏ
Việt
Nam
thời
kỳ
hội
nhập
kinh
tế quốc
tế
Trong
quá
trình
thực
này
không tránh
khỏi
những
hạn
chế
và
khiếm
khuyết.
Do
vậy,
em
rất
mong
nhận
được
sự
chỉ
dần
của thầy
cô và
những
ý
kiến
đóng góp
của
bạn đổc để
tiếp
tục
bổ
Ở VIỆT
NAM
1.
Khái niệm,
đặc
điểm
và
tiêu
chí
phân
loại
doanh
nghiệp
vừa và nhỏ
1.1.
Khái niệm doanh nghiệp vừa và
nhỏ
1.1.1.
Khái niệm doanh nghiệp vừa và
nhỏ của
Việt
Nam
Nước
ta
hiện
nay đang
trong
quá trình
hội
nhập
kinh
tế
đất
nước,
các
doanh
nghiệp
vừa
và
nhỏ
cũng
đang ngày càng
tham
gia nhiều
hơn
vào
tiến
trình
hội
nhập
kinh
tế
quốc
tế.
Vậy
thế
nào
là
một
doanh
có
tài
sản,
có
trụ
sở
giao
dịch
ổn
định,
được đăng
ký
kinh doanh
theo
quy
định
của
pháp
luật
nhằm
mục
đích thực hiện các hoạt động
kinh doanh"
còn
"Kinh doanh
là
việc
thực hiện một,
một
sô hoờc
được
biết
đến
trên thế
giới
từ
những
năm
đầu
của
thế
kỷ XX,
và
được
các
nước
quan
tâm
phát
triển
từ
những
năm
50
của
thế
kỷ XX. Tuy
nhiên,
ở
Việt
động
(dưới
500
người),
giá
trỷ
tài sản cố đỷnh
(dưới
10
tỷ
đồng),
số
dư
vốn
lưu
động
(dưới
8
tỷ
đổng)
và
doanh thu
hàng tháng
(dưới
20
tỷ
đồng).
Một
số
nhà
A2
-
K42A
-
KHOA
KTNT
KHÓA
LUẬN TỐT NGHIỆP
dưới
Ì
tỷ
đồng
và
số
lao
động
dưới
100
người
là
doanh
nghiệp
nhỏ; doanh
nghiệp
có
số vốn
từ
Ì đến 10 tý
đổng
và
từ
500
triệu
đến 5
tỷ đổng
và có
từ
50 đến 250
lao
động
là
doanh
nghiệp vừa. [5]
Khái
niệm
về
doanh
nghiệp
vừa
và
nhỏ chỉ được
đề
cập đến
lủn
đầu
tiên
một
cách chính
thức theo
Công
Nam
trong
giai
đoạn hiện nay
là
những doanh nghiệp có vốn
điều
lệ
dưới
5
tỷ
đồng
và
có
số
lao
động
trung
bình hàng
năm
dưới
200
người".
Nhưng
đây
chỉ
là
quy
định
tạm
cũng
quy định
các
bộ
các ngành căn cứ vào tình hình
kinh
tế
-
xã
hội
cụ
thể
mà áp
dụng
đồng
thời
cả
hai
chỉ tiêu vốn
và
lao
động
hoặc
một
trong
hai
chỉ tiêu
nói
trên.
Điều
nhỏ,
theo
đó,
"Doanh nghiệp
vừa
và
nhỏ
bao
gồm
các doanh nghiệp (doanh nghiệp tu
nhãn, công
ty
trách
nhiệm
hữu
hạn, công
ty
cổ phần,
hp
tác
xã
hoặc
liên
minh
hp
tác
xã, doanh nghiệp
nhà
nước hoặc
hộ
pháp
hỗ
NGUYỄN
HUYỀN ANH
5 A2
-
K42A
-
KHOA
KTNT
KHÓA
LUẬN TỐT NGHIỆP
trợ
của
các cơ
quan
nhà
nước,
các
tổ
chức
trong
và ngoài nước
thực
hiện
các
biện
pháp
hỗ
trợ
gia,
tô
chức
như:
Ngân
hàng
thế
giới, Nhật
Bản,
Thái
Lan
Khái
niệm doanh
nghiệp
vừa
và
nhỏ
ở
các
quốc
gia
khác
nhau
sẽ
khác
nhau
do mỗi
quốc gia
có
điều
như:
Nhật
Bản,
Thái Lan hay của các
tổ
chức quốc
tế
như
Liên hợp
quốc,
Ngân hàng
Thế
giới
tương
đối
hoàn
chỉnh
và có
khả năng
áp
dụng
cho
các
quốc
gia
phát
triển
khấc.
Ngược
lỉi,
các ngành,
các
địa phương khác
nhau
thì khác
nhau. Điều
này gây khó
khăn cho chính các
quốc
gia
đang phát
triển
đó và gây
ra
sự
sai
lệch
trong
kết
quả
thống
kê
của
các
cơ
quan
thống
kê.
Trên
cơ
so
sánh
với
khái
niệm của
Việt
Nam.
Thứ
nhất,
Ngân hàng Thế
giới
có
đưa
ra
một số khái
niệm
về
các
loỉi
hình
doanh
nghiệp
trên
thế
giới,
đặc
biệt
là áp
dụng
cho các
thống
doanh
nghiệp
vừa và nhỏ
của
các
quốc
gia
đang
phát
triển
đó.
(Xem
bảng
1.1)
NGUYỄN
HUYỀN ANH
6
A2
-
K42A
-
KHOA
KTNT
KHÓA
LUẬN TỐT NGHIỆP
Bảng
1.1. Tiêu chí xác
định
Doanh
nhỏ
100
-
3.000
100
-
3.000
10-50
3.
Doanh
nghiệp
vừa
3.000-15.000
3.000-15.000
50
-
300
4.
Doanh
nghiệp lớn
>
15.000
>15.000
>300
Nguồn:
[24,
Appendix2:
Basic Checklist
-
page 163
hình
doanh
nghiệp
kể cả
nhà
nước,
tư
nhân,
cổ
phỉn;
mọi ngành
nghề
khác
nhau
như
buôn
bán,
sản
xuất
và
mọi
quốc gia
khác
nhau
gồm cả
quốc gia
phát
triển
và
quốc gia
Nam
hiện
nay đều
thuộc
loại
hình
doanh
nghiệp
vừa và nhỏ
của
thế
giới
và
đều
được
hưởng những
chính sách
ưu
đãi,
hỗ
trợ
dành cho
loại
hình
doanh
nghiệp
này
của
Ngân hàng Thế
giới.
yếu
tố
là
vốn
và
lượng lao
động
trong
từng
ngành của
xã
hội.
(Xem
bảng
1.2).
Nhật
Bản
rất
chú
trọng
đến
phát
triển
doanh
nghiệp
vừa
và
nhỏ vì nước
này xây
dựng
khuyên
khích,
hỗ
trợ
các
doanh
nghiệp
này phát
triển.
NGUYỄN
HUYỀN ANH 7 A2
-
K42A
-
KHOA
KTNT
KHÓA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
Bảng
1.2.
Tiêu chí xác định
doanh
nghiệp
vừa
và nhỏ
của Nhật
Bản
Lĩnh vực
<100
<100
DN
bán buôn
DN
Nhỏ
<100
n/a
DN
bán
lể
DNVừa
<50
5-50
DN
bán
lể
DN
Nhỏ
<50
<5
DN
dịch
vụ
DN
Vừa
<50
5
-
100
phát
triển
kinh
tế
rất
nhanh.
Hơn
nữa,
trong
quá
trình phát
triển,
quốc
gia
này
cũng
rất
chú
trọng
đến phát
triển
các
loại
hình
doanh
nghiệp
vừa và nhỏ thông qua
những
chính sách
ưu
doanh
nghiệp
của
Thái Lan
Ngành
nghề
Loại
hình
DN
Vốn
(Triệu
Baht)
Lao Động (Người)
Sản
xuất
Siêu nhỏ
<0,5
<5
Sản
xuất
Nhỏ
0,5
-
8
5-49
Sản
xuất
Trung
bình
8-50
Proịect
ILOIUNDP
:
THA/99/003
NGUYỄN
HUYỀN ANH
8
A2
-
K42A
-
KHOA
KTNT
KHÓA
LUẬN TỐT NGHIỆP
Các
doanh
nghiệp
vừa
và nhỏ có
vai
trò
quan
trọng trong
nền
kinh
tế
một
quốc
gia,
ra
được khái
niệm
về
loại
hình
doanh
nghiệp
này, cần
dựa vào
những
tiêu
chí
phân
loại
của
nó.
1.2.
Tiêu
chí
phân
loại
doanh nghiệp
vừa
và
nhỏ
Hầu
hết
các
nườc
kiện kinh
tế
-
xã
hội
mỗi nườc là khác
nhau
trong
từng
thời
kỳ,
từng
ngành
nghề,
từng
lãnh
thổ.
Hiện
nay trên
thế
giời
và
Việt
Nam còn có
nhiều
bàn
cãi,
tranh
luận
và có
lao
động,
lợi
nhuận,
thị
phần.
Có
2
nhóm tiêu
thức
phổ
biến
thường dùng
để
phân
loại
doanh
nghiệp
vừa
và
nhỏ:
tiêu
thức
định tính và
tiêu
thức
định
lượng.
[5,
tr
đúng
được
bản
chất
của vấn
đề
song
thường
khó
xác định
trong
thực
tế,
do đó
ít
được
sử dụng.
Nhóm tiêu
thức
định lượng
như
số lượng
lao
động,
giá
trị
tài sản,
vốn,
doanh
thu,
thể
dùng
tổng
giá
trị
tài
sản
(hay
vốn),
tài
sản
cố
định,
giá
trị
tài sản
còn
lại.
+ Doanh thu
có
thể
là
tổng
doanh
thu/nãm,
tổng
giá
trị
gia
tăng/năm.
nghiệp
vừa
Doanh
nghiệp
nhỏ
nghề
Vốn
sản
Số
lao
Doanh
Vốn
sản
Số
lao
Doanh
xuất
động
thu/năm
xuất
động
thu/năm
(tỷVND)
(người)
(tỷVND) (tỷVND)
(người)
(tỷVND)
SXCN
<5
<300
đối
và phụ
thuộc nhiều
yếu
tố
nhu:
+ Trình
độ
phát
triển
kinh
tế
một
nước:
trình
độ
càng cao thì
trị
số
tiêu chí càng tăng
lên.
Như
vặy,
ở
một số nước đang phát
triển
thì
các
chỉ
số về
nghiệp
vừa
và
nhỏ,
nhưng
ở
Thái
Lan thì doanh
nghiệp
có quy
mô
như
vặy
lại
là doanh
nghiệp
lớn.
+ Tính
chất
ngành
nghề:
do
đặc
điểm
của
từng
ngành
nghề,
có
ngành sử
này để có
sự so sánh
đối
chứng
trong
việc
phân
loại
doanh
nghiệp
vừa
và
nhỏ
giữa
các ngành khác
nhau.
Trên
thực
tế,
người
ta
thường phân thành
hai
hoặc
ba nhóm ngành
với
tiêu
chí phân
loại
khác
và
quy
mô
doanh
nghiệp
cũng
khác
nhau.
Do đó
cần
NGUYỄN
HUYỀN
ANH
10
A2
-
K42A
-
KHOA
KTNT
KHÓA
LUẬN TỐT NGHIỆP
tính cả hệ số vùng
để đảm
bảo tính tương thích
trong việc
so sánh quy
mô
doanh
nghiệp giữa
Chẳng
hạn ằ Đài
Loan
vào năm
1967,
trong
ngành công
nghiệp,
doanh
nghiệp
có quy mô
dưới
130.000USD (5
triệu
USD Đài
Loan)
là
doanh
nghiệp
vừa
và
nhỏ.
Trong
khi
đó,
năm
1989 tiêu chí
này
là 1,4
triệu
các
doanh
nghiệp
vừa
và
nhỏ,
một
số địa phương hay
các cơ
quan chức
năng
đã đưa
ra quan
điểm
về
tiêu
thức
đánh
giá
doanh
nghiệp
vừa và
nhỏ.
Ngân hàng công
thương
Việt
Nam đã
phân
loại
doanh
vừa
là
những doanh
nghiệp
có
vốn pháp định trên
Ì
tỷ
đồng,
lao
động trên
100
người
và
doanh thu
hàng
năm
trên
10
tỷ
đồng.
Dưới
3
tiêu
chuẩn
trên
các
doanh
nghiệp
đều xếp vào
doanh
nghiệp
nhỏ
có mức
đẩu
tư
100
đến 300
triệu
đồng
và
lao
động từ
5 đến 50
người,
còn các
doanh
nghiệp
vừa
có
mức
vốn
trẽn
300
triệu
và
số
lao
động trên 50
người.
động,
doanh
thu.
Trong
đó,
tiêu chí được
sử
dụng
phổ
biến
hơn cả là
vốn
và số
lao
động.
Muốn
đánh
giá
loại
hình
doanh
nghiệp
vừa
và
nhỏ cần
xác
định
và
lựa
chọn những
điểm
của
các
doanh
nghiệp
vừa
và nhô
xuất
phát
từ
chính tên
gọi
cùa
loại
hình
doanh
nghiệp
này,
tức
là
từ
quỵ mô của
doanh
nghiệp.
Với
quy mô
nhỏ, doanh
nghiệp
vừa và nhỏ của
Việt
từ
kinh
tế
kế
hoạch
hóa
tập
trung
sang
kinh
tế
thị
trường định
hướng
xã
hội
chủ
nghĩa
nên
doanh
nghiệp
vừa
và nhỏ
Việt
Nam còn có các
đặc
điểm
cơ
bản
như
rất
nhiều
khó khăn
trong
quá
trình
hoạt
động
của
mình,
đặc
biệt
là
việc
huy động vốn để sản
xuất
và mở
rộng
sản
xuất. Việc
cung
ứng vốn cho
doanh
nghiệp
vừa và nhỏ
hiện
nay
được
đánh giá chủ
yếu là
quốc doanh
không
tiếp
cận được
với
nguồn
tín
dụng
chính
thức,
tín
dụng
của ngân hàng. Nguyên nhân là do bản thân
doanh
nghiệp
không có khả năng đáp ứng được đòi
hỏi
của
các ngân hàng về các
thủ
tục
như
lập
dự
án, thủ tục
thế
chấp
Và một
thực tế
nữa là các chủ
trình
độ quản
lý
và nhân
sự.
Các chủ
doanh
nghiệp
vừa và
nhỏ
thường là
những
kỹ sư
hoặc
kỹ
thuật
viên
tự
đứng
ra
thành
lập
và vận
hành
doanh
nghiệp.
Họ vừa là
người
quản
lý
những
người
chủ
doanh
nghiệp
đều không được qua
đào
tạo
một
khóa
quản
lý chính quy
nào, thậm
chí chưa qua một khóa đào
tạo
nào.
Các
chủ
doanh
nghiệp
vừa
và nhỏ không
đủ
khả năng
cạnh
tranh
với
các
doanh
nghiệp lớn
lớn.
Người
lao
động
ít
được
đào
tạo,
đào
tạo
lại
do
kinh
phí hạn hẹp nên trình
độ
thấp
và kỹ
năng
thấp.
Ngoài
ra,
sự không
ổn
đẹnh
khi
làm
việc
cho
các
doanh
thiết
bị
và công nghệ:
Nhiều
doanh
nghiệp
vừa
và
nhỏ
có
những
sáng
kiến
công
nghệ
tiên
tiến
nhưng
do
khả năng tài chính
không
đủ
cho
việc
nghiên cứu và
triển
khai
nên không
thể
hình thành công
hợp
với
quy
mô
của
mình
từ
những
dây
chuyền
cõng
nghệ
có giá
trẹ
thấp,
cũ và
lạc
hậu. Điều
này đã
thể
hiện
tính
linh
hoạt
trong
đổi
mới
công
nghệ
và
Khả
năng
tiếp
cận
thẹ
trường
của các
doanh
nghiệp
vừa
và
nhỏ kém, đặc
biệt
đối với thẹ
trường
nước
ngoài. Nguyên nhân chủ yếu
là do các
doanh
nghiệp
vừa
và nhỏ
thường
là
nhũng doanh
nghiệp
mới
hình thành, chưa
có
nhiều
mờ
rộng
ra
các khu vực
thẹ
trường mới
là
rất
khó
khăn.
Việt
Nam
là
một
thẹ
trường
NGUYỄN
HUYỀN ANH
13
A2
-
K42A
-
KHOA
KTNT
KHÓA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
rộng
Trung
Quốc và hàng
nhập
lậu.
Điều
này tác động
trực
tiếp
tới
các
doanh
nghiệp
vừa và nhỏ vì
hắ
không đủ khả năng để có
thể
hạ giá hàng hóa
trong
một
thời
gian
ngắn
nhằm
cạnh
tranh
giành
lại
thị
trường.
* Về mặt bằng sản
doanh
nghiệp
thường gặp
phải rất nhiều
khó khăn
trong việc
mở
rộng
quy mô
doanh
nghiệp
cũng
như quy mô
sản
xuất kinh
doanh.
Một
số
doanh
nghiệp
thuê được
đất
thì
lại
gặp khó khăn
trong việc
giải
phóng
mặt bằng
và đền bù.
tiến
trình
phất
triển
kinh tế.
Trên
thế
giới,
mẩm mông của
hội
nhập
kinh tế
quốc
tế
xuất hiện
từ
thời
kỳ
thịnh
hành
thuyết
tự do thương mại
(Trade
-
Liberalism)
của
Adam
Smith
và
David
dưới
nhiều
giác
độ và
với
quan
niệm
chưa
thật
thống
nhất.
Theo
ý
kiến
của một số chuyên
gia,
hội nhập kinh
tế
quốc
tế
là
quá
trình
gắn
kết
nền kinh
tế
của đất
nước
với
thế
giới
cho
thấy,
các
nước thích
ứng
với
xu
thế
hội
nhập
kinh tế
quốc
tế,
điều
chỉnh
chính sách
phù
hợp,
thực
hiện
các
biện
pháp
như mở
cửa nền
kinh
tế,
hướng
hợp
tác
để
phát
triển
ngày càng
trở
thành đòi
hỏi
bức
xúc
của các
dân
tộc
và
các nước trên
thế
giới.
Các
nước
đều
cần
có môi
trường
hòa
bình,
ổn
định
và
thực
với
sự phát
triển
của
ý
thức
độc
lập tự chủ, tự lực
tự
cường của
các dân
tộc.
Toàn cầu
hóa
đang
là một
trong
những
xu
thế
phát
triển
chủ yếu của
quan
hệ
kinh tế
quốc
tế hiện đủi.
Cuộc cách
mủng
về
khoa
học công
nghệ
này, tất
cả các nước trên
thế
giới
đều
thực
hiện
điều
chỉnh
cơ
cấu
kinh tế,
điều
chỉnh
chính sách
theo
hướng
mở
cửa, cắt
giảm
dần
và
tiến
tói
dỡ bỏ
hàng rào
Xu
thế khu
vực hóa
cũng
đã
và đang phát
triển
mủnh mẽ
với
sự
ra
đời
của
hơn 40
tổ
chức
kinh tế,
thương mủi khu vực như:
EU, ASEAN, APEC,
ASEM,
NAFTA
nhằm
mục đích đẩy
mủnh
hợp
tác,
thực
hiện tự
do
hóa,
vấn
đề
thị
trường.
Khoa học công
nghệ
ngày càng phát
triển,
sức sản
xuất
ngày càng
lớn,
kéo
theo
đòi
hỏi cấp
bách về
thị
trường tiêu
thụ.
Xu
thế
toàn cầu
hóa và
khu vực
hóa là
sản phẩm của
quá
trình
củnh