Báo cáo tốt nghiệp
MỤC LỤC
2.5.2 N i dung, quy trình ánh giá.ộ đ 30
Nguyễn Trọng Công Lớp: 18B08
Báo cáo tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Trong bối cảnh đổi mới của nền kinh tế nước ta hiện nay và xu thế hội
nhập kinh tế quốc tế của các tổ chức đã tạo nên những biến động lớn. Một số
doanh nghiệp đã thích ứng nhanh với xu thế để có thể cạnh tranh, nâng cao
hiệu quả trong sản xuất kinh doanh cũng như tìm cho mình một vị thế cao
trong nền kinh tế có nhiều loại hình sở hữu thuộc các thành phần kinh tế khác
nhau như ở nước ta hiện nay. Nhưng bên cạnh đó cũng có những những
doanh nghiệp còn phản ứng chậm chạp với những biến động của nền kinh tế
nên đã không phát huy được những thế mạnh khắc phục những hạn chế của
mình nên đã lâm vào quy luật đào thải vốn có trong nền kinh tế thị trường
hiện nay.
Có rất nhiều yếu tố để tạo nên sự thành công của một doanh nghiệp, tạo
động lực đối với người lao động tại doanh nghiệp là một trong các yếu tố đó.
Một doanh nghiệp cho dù có nguồn tài chính lớn mạnh cũng chỉ là vô nghĩa
khi thiếu đi yếu tố con người. Con người sẽ biến những máy móc thiết bị hiện
đại phát huy hết hiệu quả của nó trong việc tạo ra sản phẩm đến tiêu thụ sản
phẩm. Để làm tốt những công việc này đòi hỏi phải có đội ngũ lao động giỏi
và hăng say làm việc vì doanh nghiệp của mình.
Vậy làm thế nào để tạo động lực đối với người lao động? Câu hỏi này
luôn được đặt ra đối với bất kỳ nhà quản lý nào muốn giành thắng lợi trên
thương trường. Do vậy việc nghiên vứu tạo động lực và cơ chế tạo động lực
cho người lao động tại Công ty em đang công tác là một đề tài mang tính thực
tiến.
Chính vì lẽ đó em đã chọn đề tài: “ Thực trạng và giải pháp nâng cao
động lực làm việc cho nhân viên tại Công ty cổ phần Công trình Viettel”
Nguyễn Trọng Công Lớp: 18B08
động lực làm việc cho chính họ, chẳng hạn: nhu cầu, mục đính, các quan niệm
về giá trị….v.v.v.
a. Nhu cầu.
Nhu cầu là một hiện tượng tâm lý của con người là đòi hỏi, mong muốn,
nguyện vọng của con người về vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển.
Tùy theo trình độ nhận thức, môi trường sống, những đặc điểm tâm sinh lý,
mỗi người có những nhu cầu khác nhau.
Nhu cầu là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận
Nguyễn Trọng Công Lớp: 18B08
4
Báo cáo tốt nghiệp
được. Nhu cầu là yếu tố thúc đẩy con người hoạt động. Nhu cầu càng cấp
bách thì khả năng chi phối con người càng cao. Về mặt quản lý, kiểm soát
được nhu cầu đồng nghĩa với việc có thể kiểm soát được cá nhân (trong
trường hợp này, nhận thức có sự chi phối nhất định: nhận thức cao sẽ có khả
năng kiềm chế sự thoả mãn nhu cầu).
Nhu cầu của một cá nhân, đa dạng và vô tận. Về mặt quản lý, người
quản lý chỉ kiểm soát những nhu cầu có liên quan đến hiệu quả làm việc của
cá nhân. Việc thoả mãn nhu cầu nào đó của cá nhân đồng thời tạo ra một nhu
cầu khác theo định hướng của nhà quản lý, do đó người quản lý luôn có thể
điều khiển được các cá nhân. Nhu cầu chi phối mạnh mẽ đến đời sống tâm lý
nói chung, đến hành vi của con người nói riêng. Nhu cầu được nhiều ngành
khoa học quan tâm nghiên cứu và sử dụng ở nhiều lĩnh vực khác nhau trong
đời sống.
Theo quan điểm của nhà tâm lý học người Mỹ David C.McClenlland thì
trong quá trình làm việc các cá nhân chịu tác động mạnh mẽ bởi 3 nhân tố có
ảnh hường, tác động với nhau. Ba nhân tố hay còn được gọi là ba nhu cầu đó
là: Thành tích, quyền lực và liên minh.
+ Nhu cầu thành tích: Một người có nhu cầu thành tích thường mong
muốn hoàn thành những mục tiêu có tính thách thức bằng nỗ lực của mình và
ra của cá nhân hay tổ chức và nó phục thuộc vào khả năng đạt được kết quả
để thỏa mãn các nhu cầu cá nhân nói riêng và tổ chức nói chung. Động cơ
đóng vai trò chi phối và thúc đẩy các cá nhân suy nghĩ và hành động chính vì
lẽ đó động cơ thay đổi khi nhu cầu thay đổi. Vì vậy mỗi một ca nhân có
những nhu cầu khác nhau dẫn đến có những động cơ khác nhau.
c. Động lực
Nguyễn Trọng Công Lớp: 18B08
6
Báo cáo tốt nghiệp
Động lực là sự khao khát và tự nguyện của con người để nâng cao mọi
nỗ lực của mình nhằm đạt được mục tiêu hay kết quả cụ thể nào đó. Động lực
xuất phát từ bản thân của mỗi con người. Có nhiều yếu tố khác nhau tác động
đến động lực.
+ Yếu tố thuộc về bản thân con người hay còn gọi là yếu tố bên trong
thúc đẩy con người làm việc: Lợi ích, mục tiêu cá nhân, khả năng, kinh
nghiệm.
+ Môi trường làm việc: Văn hóa, chính sách của công ty.
+ Bản chất công việc: Tính ổn định, nhiệm vụ, trách nhiệm, sự phức tạp
cũng như tính lý thú của công việc.
Như vậy động cơ và động lực không khác nhau? Câu trả lời là có khác
nhau.
Động cơ là tính hợp lý do để cá nhân tham gia vào quá trình lao động,
còn động lực là mức độ hưng phấn của cá nhân khi tham gia làm việc. Vậy
làm thế nào để con người “ làm việc hết mình” cho tổ chức?
d. Tạo động lực.
Tạo động lực làm việc được hiểu là việc dẫn dắt nhân viên đạt được
những mục tiêu đã đề ra với nỗ lực lớn nhất.
Ví dụ: Giả sử bạn có một công việc sắp đến hạn phải hoàn tất. Bạn cần
nhân viên nỗ lực hơn nữa để đạt mục tiêu đúng thời hạn.
1.1.2. Vai trò của việc tạo động lực.
năng làm việc của mình.
+ Mức độ khác nhau về nhiệm vụ, trách nhiệm: Mỗi công việc khác nhau
sẽ yêu cầu về ý thức trách nhiệm, nhiệm vụ khác nhau như: Trách nhiệm về
tài sản, tiền, trách nhiệm về người lao động do mình quản lý….
Nguyễn Trọng Công Lớp: 18B08
8
Báo cáo tốt nghiệp
+ Sự phức tạp của công việc: Sự căng thẳng trong công việc, sự hao phí
về sức lao động cũng như hao phí về thể lực và trí lực của người lao động mà
công việc đó đòi hỏi họ phải có một cố gắng trong quá trình thực hiện công
việc. Điều đó ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và tâm lý của người lao đông.
+ Sự hấp dẫn và thích thú: Công việc trong một lĩnh vực hoàn toàn mới,
lĩnh vực nhiều thử thách, lĩnh vực tạo nhiều cơ hội tăng thu nhập…sẽ mang
lại lý thú cho người lao động. Tiềm năng phát triển trogn tương lai cũng thu
hút lao động tham gia trong lĩnh vực đó.
1.2.1.2 Khả năng thăng tiến.
Thăng tiến là quá trình một người lao động được chuyển lên một vị trí
cao hơn trong doanh nghiệp, việc này thường được đi kèm với lợi ích vật chất
của người lao động sẽ được tăng lên đồng thời cái tôi của họ cũng được thăng
hoa tạo cơ hội cho sự phát triển cá nhân, tăng địa vị, uy tín cũng như quyền
lực của người lao động. Như vậy thăng tiến cũng là một nhu cầu thiết thực
của người lao động.
1.2.1.3. Môi trường làm việc.
Môi trường làm việc là nơi luôn được người lao động tìm hiểu trước tiên
khi tham gia thi tuyển vào bất cứ một doanh nghiệp hay một đơn vị nào. Vì
yếu tố này liên quan trực tiếp đến sự thuận tiện của nhân viên, nhân tố này
giúp người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ. Môi trường trong doanh nghiệp
không đơn thuần là mối quan hệ giữa các đồng nghiệp, điều kiện vật chất, kỹ
thuật mà nó còn có cả văn hóa của doanh nghiệp.
Văn hóa doanh nghiệp là sự kết hợp hài hòa giữa phong cách của người
+ Tính cách: Tính cách con người là sự kết hợp các thuộc tính tâm lý cơ
Nguyễn Trọng Công Lớp: 18B08
10
Báo cáo tốt nghiệp
bản và bền vững của con người. Nó được biểu thị thành thái độ, hành vi của
con người đối với bản thân, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và đối với cả xã
hội. Như vậy tính cách phần lớn là kết quả của sự giáo dục, rèn luyện và môi
trường sống. Tính cách được biểu hiện qua: đạo đức, ý chí
+ Kỹ năng, kinh nghiệm và trình độ chuyên môn:
- Kỹ năng (hay năng khiếu) là khả năng của con người có thể lĩnh hội
một công việc, một loại kiến thức nào đó và phát huy tối đa khi hoạt
động trong lĩnh vực đó. Kỹ năng vừa là yếu tố di chuyền vừa được tích tụ và
nuôi dưỡng rèn luyện.
- Kinh nghiệm là khả năng con người vận dụng lý thuyết vào thực tế. Lý
thuyết và thực tế luôn là một khoảng cách, kinh nghiệm chỉ có được khi con
người làm việc.
Người lao động có kỹ năng và kinh nghiệm sẽ tạo nên năng lực. Trong
một tổ chức, năng lực quan trọng nhất yêu cầu con người là năng lực tổ chức
và năng lực chuyên môn. Một người có thể có kiến thức rất tốt nhưng nếu chỉ
được sắp xếp để làm những công việc ngang bằng với trình độ hiện
có thì năng lực của họ sẽ bị mài mòn chưa nói đến việc không phát huy được
khả năng. Các nhà quản lý phải luôn tạo cơ hội để nhân viên được thử thách
vì bản năng của con người là tò mò và luôn muốn tìm hiểu, học hỏi.
1.2.2.3. Những biện pháp tạo động lực cho người lao động.
Người lao động hay nói đúng hơn là nguồn lực rất quan trọng đối với
mỗi tổ chức nên cần phải được chăm sóc một cách cẩn thận. Để họ yêu thích
công việc, hăng hái lao động, coi công ty là “nhà” thì các nhà quản lý phải
hiểu tâm lý nhân viên của mình giống như cha mẹ của họ… qua đó sẽ áp
dụng các biện pháp khích lệ thích hợp mới tạo ra hiệu quả tối đa trong công
việc.
Báo cáo tốt nghiệp
- Số lượng tiền thưởng phải có ý nghĩa với cuộc sống, tức là nó phải thoả
mãn được một mong muốn nào đó của người lao động, mong muốn càng lớn
thì tính kích thích của tiền thưởng sẽ càng mạnh. Tiền thưởng phải căn cứ cụ
thể liên quan đến số lượng và chất lượng lao động hoặc việc thực hiện công
việc của người lao động.
b. Các biện pháp phi tài chính.
Tất cả chúng ta đều cần tiền để lo lắng cho bản thân và gia đình. Tiền
bạc chắc chắn là một động cơ lớn. Nhưng lương, thưởng sẽ không thể động
viên tốt tinh thần làm việc của các nhân viên; nó thông thường chỉ khiến các
nhân viên thực hiện tối thiểu các yêu cầu cần thiết trong bản miêu tả công
việc của họ. Do đó các chính sách sau thực sự cần thiết với nhân viên và đặc
biệt là những nhân viên mà tiền không phải là mục đích làm việc.
* Lập kế hoạch:
Muốn giải quyết một vấn đề nào đó thì điều đầu tiên, bao giờ cũng là trả
lời câu hỏi vấn đề đó là gì. Để giải quyết vấn đề cần tạo một bản kê khai công
việc thật chi tiết và chính xác. Đây chính là thời điểm để bạn thể hiện khả
năng lãnh đạo của mình. Kế hoạch giúp bạn bám sát mục tiêu và khi nào thì
cần sử dụng công cụ nào.
* Tìm hiểu nhân viên:
Muốn tạo động lực thì nhà quản lý phải hiểu chủ thể tác động của mình
là ai? Người đó cần gì từ mình?
- Bạn hãy đề nghị nhân viên cùng tham gia vào việc phác thảo bản mô tả
công việc, nhằm giúp họ tìm kiếm cơ hội để cải thiện kĩ năng cũng như kiến
thức của chính họ. Đồng thời nêu lên những suy nghĩ, mong muốn của họ về
chế độ làm việc của chính mình. Làm như vậy là bạn đang tạo điều kiện cho
nhân viên tham gia nhiều hơn vào các quyết định của công ty, giúp họ nhận
Nguyễn Trọng Công Lớp: 18B08
13
Báo cáo tốt nghiệp
quản
lý của mình. Frederick Herzberg, tác giả cuốn sách "Động lực làm việc",
cho rằng nhà quản lý có thể khiến nhân viên của mình làm việc một cách
hứng thú, hăng hái, nhiệt tình hơn bằng một trong ba cách sau:
- Cách thứ nhất: luân phiên trong công việc hay luân chuyển vị trí công tác,
nghĩa là hướng dẫn nhân viên thực hiện công việc của nhau. Những
nhiệm vụ hay trách nhiệm mới lạ thường mang tính thách thức cao và
khi vượt qua thách thức, nhân viên sẽ cảm thấy mình thật sự thành công.
- Cách thứ 2: Nhân viên sẽ được giao nhiều nhiệm vụ hơn và trách
nhiệm công việc cũng theo đó tăng lên. Những công ty nào thật sự trân trọng
nhân viên thường được đội ngũ nhân viên biết ơn và cống hiến không ngừng.
- Cách thứ 3: Làm phong phú thêm nội dung công việc thường
nhật nhằm phát triển thêm chiều sâu trách nhiệm của nhân viên, bằng
cách tăng tính phức tạp của nhiệm vụ đó. Trên thế giới hiện nay đã có
rất nhiều nhà khoa học hành vi quan tâm đến vấn đề mở rộng công việc hay
đa dạng hoá công việc. Làm phong phú công việc nghĩa là đã dần dần
nâng cao trách nhiệm, phạm vi và yêu cầu công việc.
* Hãy sử dụng tất cả các nhân viên.
Những người có học lực, kỹ năng, tuổi tác, điều kiện chính trị v.v còn
gặp khó khăn cũng sẽ có ít cơ hội để làm việc. Nhưng đơn vị, xí nghiệp nào
cũng có những nhân viên như trên. Bạn tuyệt đối không được coi họ là người
thừa, là cái bướu. Chỉ cần giữ họ lại. Bố trí, sắp xếp những công việc yêu cầu
ít kinh nghiệm kỹ năng… họ sẽ chuyên tâm làm hết sức mình, vì họ biết họ vẫn
còn có ích, vẫn còn được coi trọng. Những công việc đó, những người giỏi
làm chắc chắn sẽ chưa chắc tốt và tất nhiên gây lãng phí nguồn lực.
Nguyễn Trọng Công Lớp: 18B08
15
Báo cáo tốt nghiệp
* Hoạt động hướng tới lợi ích của người khác.
Vì sao rất nhiều người sẵn lòng bỏ ra nhiều thời gian và sức lực trong
2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP Công trình
Viettel.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty Cổ phần Công trình Viettel được thành lập trên cơ sở Công ty
TNHH NN MTV Công trình Viettel do Tổng công ty Viễn thông Quân đội sở
hữu 100% vốn, tiền thân là Xí nghiệp Xây lắp Công trình. Công ty đảm trách
việc cung cấp, sản xuất và lắp đặt các sản phẩm về điện tử, viễn thông và
công nghệ thông tin trên phạm vi trong và ngoài Quân đội.
Xí nghiệp Xây lắp Công trình được thành lập theo quyết định số
537/QĐ-TM ngày 18 tháng 9 năm 1995 của Tổng Tham mưu trưởng Quân
đội nhân dân Việt Nam, là đơn vị hạch toàn phụ thuộc công ty Điện tử Viễn
thông Quân đội (nay là Tổng công ty Viễn thông Quân đội). Trải qua 12 năm
hình thành và phát triển, xí nghiệp Xây lắp công trình đã không ngừng tăng
trưởng; bộ máy quản lý ngày càng hoàn thiện; các công trình xây dựng đảm
bảo tiến độ, chất lượng tốt, uy tín ngày càng nâng cao trên thị trường.
Trước sự phát triển mạnh mẽ của ngành Bưu chính viễn thông nói riêng
và ngành xây dựng nói chung, để phù hợp với định hướng đổi mới công ty
nhà nước và theo tinh thần quyết định số 42/2005/QĐ-TTg ngày 02/03/2005
của Thủ Tướng Chính phủ về việc phê duyệt dự án thành lập Tổng công ty
Viễn thông Quân đội và quyết định số 42/2005/QĐ-BQP ngày 06/04/2005
của Bộ trưởng Bộ quốc phòng về việc thành lập Tổng công ty Viễn thông
Quân đội cho phép Tổng công ty Viễn thông Quân đội thành lập Công ty
Nguyễn Trọng Công Lớp: 18B08
17
Báo cáo tốt nghiệp
TNHH Nhà nước một thành viên Công trình Viettel do Tổng công ty Viễn
thông Quân đội sở hữu 100% vốn trên cơ sở Xí nghiệp Xây lắp Công trình
hoạt động theo Luật doanh nghiệp để thực hiện nhiệm vụ phục vụ quốc
phòng, nhiệm vụ của Tổng công ty và nhu cầu của các doanh nghiệp, tổ chức
trong nước và quốc tế về lĩnh vực xây lắp các công trình Bưu chính - Viễn
- Sản xuất sản phẩm từ khoáng chất phi kim khác chưa được phân vào
đâu;
- Đúc sắt thép;
- Sản xuất các cấu kiện kim loại;
- Rèn, đập, ép, cán kim loại; luyện bột kim loại;
- Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại;
- Sản xuất máy vi tính và thiết bị ngoại vi của máy vi tính;
- Sản xuất thiết bị truyền thông;
- Sản xuất dây cáp, sợi cáp quang học;
- Sản xuất dây, cáp điện và điện tử khác;
- Sản xuất thiết bị dây dẫn điện các loại;
- Sửa chữa thiết bị điện;
- Xây dựng nhà các loại;
- Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ;
- Xây dựng công trình công ích;
- Xây dựng các công trình kỹ thuật dân dụng khác;
- Phá dỡ;
- Chuẩn bị mặt bằng;
- Lắp đặt hệ thống điện;
- Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí;
Nguyễn Trọng Công Lớp: 18B08
19
Báo cáo tốt nghiệp
- Lắp đặt hệ thống xây dựng khác;
- Hoàn thiện công trình xây dựng;
- Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác;
- Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm;
- Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông;
- Bán buôn máy móc thiết bị và phụ tùng máy khác;
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng;
2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty
2.2.1. Mô hình tổ chức.
Nguyễn Trọng Công Lớp: 18B08
21
Bỏo cỏo tt nghip
Nguyn Trng Cụng Lp: 18B08
Mễ HèNH T CHC CễNG TY C PHN CễNG TRèNH VIETTEL
Chủ tịch
giám đốc
Phó GĐ Kế hoạch
Ban
Dịch
Vụ
viễn
thông
PHòNG
Kỹ THUậT
PHòNG
tài chính
PHòNG
kế hoạch
PHòNG tổ chức
hành chính
PHòNG dự án
kinh doanh
Ban giám đốc xí nghiệp (1,2,3 và xNXD)
Ban tổ chức
hành chính
Ban tài chính
Ban kỹ thuật
- Quản lý lưu trữ hồ sơ, chứng từ kế toán đúng quy định.
- Thực hiện đúng chế độ báo cáo tài chính của Tổng Công ty.
* Phòng kỹ thuật:
- Chủ trì thiết kế thi công, phối hợp các phòng ban lập phương án giải
pháp kỹ thuật cho các công tác đấu thầu, do công ty tham gia.
- Hướng dẫn kiểm tra thực hiện các quy phạm khai thác, bảo dưỡng các
yêu cầu kỹ thuật.
- Tham gia nghiên cứu khoa học kỹ thuật về quản lý vận hành, khai
thác và bảo dưỡng mạng.
* Phòng tổ chức – hành chính:
Nguyễn Trọng Công Lớp: 18B08
23
Báo cáo tốt nghiệp
Tổ chức biên chế: Xây dựng mô hình tổ chức của Công ty trong từng
thời kỳ, xác định biên chế nhân sự phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của
phòng ban.
- Tham gia công tác tuyển dụng, bố trí nhân sự trong Công ty.
- Lao động tiền lương:
+ Xây dựng kế hoạch tiền lương quý, năm, tháng trên cơ sở các chỉ tiêu
sản xuất kinh doanh và đơn giá tiền lương đã được Công ty duyệt.
+ Xây dựng quy chế lương phù hợp với điều kiện thực tế của công ty
trên cơ sở hướng dẫn của Tổng Công ty.
+ Thanh toán tiền lương, thưởng các chế độ cho CBCNV.
+ Xây dựng nội quy lao động, quản lý kiểm tra tình hình chấp hành nội
quy lao động của CBCNV.
+ Thống kê phân tích công cụ lao động, số lượng, chất lượng theo từng
thời kỳ để đề xuất với Giám đốc sử dụng lao động đạt hiệu quả cao.
+ Quản lý danh sách nâng bậc, nâng lương, hợp đồng lao động của
CBCNV.
* Phòng Dự án – Kinh doanh:
Điện thoại : (84-8) 62938411
Fax : (84-8) 62936315
+ Xí nghịêp Xây dựng:
Địa chỉ : Số 10, đường Chùa Nhân Mỹ, huyện Từ Liêm, Hà Nội
Điện thoại : (84-4) 62653710
Fax : (84-4) 62653710
+ Ban Dịch vụ Viễn thông:
Địa chỉ : Số 10, đường Chùa Nhân Mỹ, huyện Từ Liêm, Hà Nội
Điện thoại : (84-4) 62751810
Nguyễn Trọng Công Lớp: 18B08
25