Bước đầu đánh giá vai trò của phẫu thuật mở sọ rộng giải áp lấy máu tụ điều trị chảy máu não do tăng huyết áp tại BVĐK tỉnh Quảng Nam - Pdf 25

BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ CỦA PHẪU THUẬT
MỞ SỌ RỘNG GIẢI ÁP LẤY MÁU TỤ ĐIỀU TRỊ CHẢY
MÁU NÃO DO TĂNG HUYẾT ÁP TẠI BỆNH VIỆN ĐA
KHOA TỈNH QUẢNG NAM
Bs Nguyễn Xuân Nam
Khoa Ngoại CT-TK BV ĐK Quảng nam
I. ÐẶT VẤN ÐỀ
Tai biến mạch máu não (TBMMN) hay đột quị não là một hội chứng lâm
sàng, đặc trưng bởi sự mất chức năng não cấp tính cục bộ, kéo dài hơn 24 giờ
hoặc dẫn đến tử vong.[1].[2].[3].
Theo tổ chức Y tế thế giới (1993) TBMMN là một trong 10 nguyên nhân
gây tử vong hàng đầu chỉ đứng sau tim mạch và ung thư. Hàng năm tại Mỹ có
khoảng 730.000 ca đột quị, tỷ lệ tử vong chiếm tới 27%. Tại viện tim mạch Việt
Nam (1996-2000) tính trung bình cứ 2 ngày có một bệnh nhân vào viện vì
TBMMN. Tử vong do TBMMN chiếm ¼ tỷ lệ tử vong chung tại viện tim mạch.
Theo những nghiên cứu về dịch tễ học trong những năm gần đây cho thấy
TBMMN tăng lên hàng năm và tần suất tăng theo tuổi, nam gặp nhiều hơn nữ
[7].
Hai thể chính của TBMMN là: 1). Nhồi máu não hay đột quị nhồi máu
não (Cerebral infarction stroke) ; 2). Xuất huyết não hay đột quị xuất huyết não
(Cerebral hemorrhagic stroke), được đánh mã số từ I.61.0 đến I.61.8 theo LCD.
10.[2].[3].[6].
Đột quị xuất huyết não do tai biến mạch máu não (TBMMN) của bệnh
cao huyết áp là một biến chứng nặng, vị trí thường thấy ở các nhân xám đáy não
và vùng đồi thị, bao trong do tổn thương các nhánh của động mạch đậu vân. Và
sự khác biệt về lợi ích của can thiệp ngoại khoa và điều trị nội với thể bệnh này
vẫn còn nhiều bàn cãi.
Trong những năm gần đây tại các nước tiên tiến và các bệnh viện lớn
trong cả nước với chụp cắt lớp não (CT scan não) phối hợp với nhiều phương
pháp phẫu thuật thần kinh hiện đại như vi phẫu thuật, nội soi não, stereotaxis
(với khung định vị tọa độ theo 3 chiều trong không gian) cùng với các tiến bộ

máu tụ. Các thông số này từ CT-scan.
- Máu tụ tiểu não đường kính > 3cm, các triệu chứng thần kinh xấu dần
hơn, hoặc có dấu hiệu chèn ép thân não, hoặc trên CTscan thấy giãn não thất do
chèn ép.
2.2. Tiến trình phẫu thuật:
- Chuẩn bị mổ giống như mổ cấp cứu về sọ não khác.
- Hội chẩn cùng bác sĩ gây mê hồi sức khám bệnh, đánh giá về tim mạch,
dùng thuốc hạ áp để huyết áp ổn định ở mức có thể thực hiện được cuộc mổ.
- Gây mê nội khí quản.
2
- Phương pháp phẫu thuật: mở sọ hở kinh điển giải áp, lấy máu tụ và cầm
máu bằng Bipolar và Spongel.
- Nâng huyết áp kiểm tra chảy máu, vá chùng màng cứng, đặt dẫn lưu gửi
nắp sọ khâu vết mổ
- Kiểm tra bằng CT-scan não sau mổ hoặc ở thời điểm xa hơn tùy theo
diễn biến lâm sàng.
- Sau mổ , bệnh nhân được tiếp tục điều trị tại khoa chăm sóc đặc biệt
(ICU)
- Thu nhận số liệu:ghi nhận về tuổi, giới tính,bệnh tăng huyết áp, điểm
hôn mê GCS, khối lượng máu tụ, di lệch đường giữa, vị trí khối máu tụ, tình
trạng bệnh nhân 3 tháng sau mổ theo thang điểm GOS.
Chúng tôi dùng thang điểm đánh giá kết quả điều trị Glasgow (Glasgow
Outcome Scale: GOS) để lượng giá tình trạng bệnh nhân 2 tháng sau mổ
Bảng 1: Thang điểm đánh giá kết quả điều trị (GOS).[4].[9].
Điểm Tình trạng bệnh nhân
5
4
3
2
1

Bảng 3. Thời gian từ đột quị đến lúc phẫu thuật và điểm GCS lúc vào viện và
lúc phẫu thuật
GCS lúc vào viện GCS lúc phẫu thuật Thời gian phẫu thuật
GCS≤ 8 GCS > 8 GCS≤ 8 GCS > 8 ≤ 12 giờ > 12 giờ
N= 16 3 13 9 7 9 7
% 18,75% 81,25% 56,25 43,75% 56,25% 43,75%
Hình 4: Phân bố điểm GCS lúc vào viện và lúc phẫu thuật
- Đa số bệnh nhân lúc vào viện có điểm GCS > 8 điểm chiếm 81,25%
- Bệnh nhân đươc phẫu thuật với mức điểm GCS≤ 8 là 56,25 %
- Thời gian từ lúc đột quị đến lúc phẫu thuật ≤ 12 giờ chiếm 56,25 % và
> 12 giờ là 43,75 %.
Bảng 4. Một số dấu hiệu lâm sàng khác trên bệnh nhân
4
Đồng tử Thất vận ngôn Liệt bán thân
Giản Không giản Trái Phải
N = 16 4 15 7 6 7
% 25% 75% 43,75% 37,5% 43,75%
Hình 6: Một số dấu hiệu lâm sàng khác trên bệnh nhân
- Số bệnh nhân bị thất vận ngôn chiếm 43,75%.
- Số bệnh nhân có biểu hiện đồng tử giản là 25% và không giản là 75%.
Bảng 5: Một số dấu hiệu cận lâm sàng trên CTscan sọ não.
Thể tích khối máu tụ Di lệch đường giữa
30-60 ml > 60ml 5-8mm > 8 mm
N =16 7 9 5 9
% 43,75% 56,25% 31,25% 56,25%
Hình 7: Một số dấu hiệu cận lâm sàng trên CTscan sọ não.
+ Thể tích khối máu tụ > 60ml chiếm 56,25%
+ Di lệch đường giữa > 8 mm là 56,25%.
Bảng 6: Vị trí khối máu tụ trên CTscan sọ não
Vị trí khối máu tụ

vong.
- Có 2 trường hợp tử vong 36 giờ sau phẫu thuật.
- Như vậy tỉ lệ tử vong chung trong vòng 3 tháng sau mổ trong nghiên cứu này
là 5/16 = 31,25%.
Bảng 8. So sánh một số tỷ lệ tử vong của các tác giả khác
Kết
Quả
BV Q.
Nam
N = 16
Võ Văn
Nho
N = 36
Lê Đình
Nhi
N = 48
Nguyễn
Q. Bài
N = 65
Zuccarell
o

N=9
Morganstern
N=34
Tử
vong
5
(31,25%
)

- Giới tính nam chiếm 68,75%.
- Nhóm tuổi 45-60 chiếm đa số 56,25%.
- Số bệnh nhân có trị số HA lúc vào viện > 180/105 chiếm 68,75%.
- Lúc phẫu thuật 100% bệnh nhân được đưa HA về trị số HA < 180/105
mmHg.
- Số bệnh nhân có tiền sử tăng HA chiếm 43,75%.
- Đa số bệnh nhân lúc vào viện có điểm GCS > 8 điểm chiếm 81,25%
- Bệnh nhân đươc phẫu thuật với mức điểm GCS≤ 8 là 56,25 % và GCS > 8
là 43,75 %.
- Số bệnh nhân bị thất vận ngôn chiếm 43,75%.
- Số bệnh nhân bị liệt bán thân trái chiếm 37,5% và phải là 43,75%.
- Số bệnh nhân có biểu hiện đồng tử giản là 25%.
- Di lệch đường giữa 5-8 mm là 31,25% và > 8 mm là 56,25%.
- Vị trí khối máu tụ ở vùng hạch nền (bao trong, nhân bèo…) chiếm 75%, ở
vùng đính là 6,25% và tiểu não là 18,75%.
- Số bệnh nhân có điểm GOS 3 tháng sau xuất viện là GOS1(31,25%),
GOS2(6,25%), GOS3(37,5%), GOS4(18,75%), GOS5(6,25%), và tỷ lệ bệnh
nhân có điểm GOS ≥ 3 là 62,5%.
- Tỉ lệ tử vong sau phẫu thuật trong nghiên cứu này là 31,25%.
- Tỷ lệ bệnh nhân có điểm GOS ≥ 3 khoảng 3 tháng sau mổ là 62,5%.
Qua kết quả nghiên cứu nầy chúng tôi thấy can thiệp phẫu thuật xuất huyết
não do tai biến mạch máu não có vai trò rất quan trọng và tích cực và làm giảm
tỷ lệ tử vong trong loại bệnh nầy. Về chỉ định phẫu thuật, căn cứ vào tình trạng
cụ thể của từng bệnh nhân, cũng như hoàn cảnh kinh tế của gia đình.
7
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình tai biến mạch máu não, Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh,
2007.
2. Hoàng Khánh, Giáo trình sau đại học, Nhà xuất bản đại học Huế, 2008.
3. Lê Đức Minh và cộng sự, Tai biến mạch máu não, hướng chẩn đoán và xử trí,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status