ĐỀ CƯƠNG ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
Câu 1: Hoàn cảnh lịch sử ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam và vai trò của Nguyễn Ái Quốc?
● Hoàn cảnh lịch sử ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam?
a-Hoàn cảnh quốc tế:
- Trên TG lúc này CNTB phát triển mạnh mẽ và chuyển sang ĐQCN, chúng tiến hành đi xâm chiếm các nước
khác, nhiều dân tộc bị áp bức thống trị. Vấn đề dân tộc nổi lên và trở thành vấn đề của thời đại.
- CNMLN lúc này đã phát triển mạnh mẽ, CMT10 Nga thành công và 1 nước XHCN đầu tiên ra đời, mở ra 1
thời đại mới trong lịch sử phát triển của loài người, thức tỉnh và cổ vũ các dân tộc bị áp bức đứng lên đấu tranh
giải phóng. Cuộc CM đó đã đem lại cho nhân dân một cuộc sống mới tốt đẹp hơn.
-Nhiều nước học tập kinh nghiệm của CMT10 (CMVS đã làm thay đổi toàn bộ bộ mặt của nước Nga biến 1
nước Nga tiền tư bản rất lạc hậu, người dân vô cùng cực khổ thành 1 nước XHCN hoàn toàn "nước Nga có
chuyện lạ đời, biến người nô lệ thành người tự do") và trong đó có VN, sự học tập này kinh nghiệm đúng đắn
của CMT10 Nga đã dẫn đến sự ra đời của ĐCSVN.
+ Các ĐCS liên kết với nhau thành lập Quốc tế CS, trong quốc tế CS có rất nhiều ĐCS rất nhiệt tình ủng hộ và
giúp đỡ VN, trong đó nổi bật nhất là: ĐCS Pháp, ĐCS Ấn Độ, ĐCS Trung Quốc và ĐCS Thái Lan.
b-Hoàn cảnh trong nước:
- Nước ta đã bị thực dân pháp xâm lược và thống trị bằng chính sách cai trị độc ác bảo thủ, đã biến XH Việt
Nam thành 1 XH thuộc địa nửa phong kiến (đặc trưng của xh thuộc địa nửa phong kiến là: sự câu kết rất chặt
chẽ giữa CNĐQ và các thế lực phong kiến để thống trị, đàn áp, bóc lột nhân dân làm cho nước VN mất hết độc
lập chủ quyền, nhân dân VN bị mất hết tự do, dân chủ XH VN bị kìm hãm không phát triển lên được, mặc dù
có tiềm lực rất lớn).
- Nhiều phong trào yêu nước GPDT đã diễn ra rất sôi nổi, anh dũng nhưng đều bị thất bại và bị dìm trong bể
máu. Do đó VN ở trong tình trạng khủng hoảng về đường lối GPDT và khủng hoảng về giai cấp lãnh đạo.
trị, tư tưởng và tổ chức.
- Đó là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa M-L với phong trào đấu tranh của GCCN và phong trào
yêu nước của nhân dân VN trong đầu thế kỷ XX. Sự ra đời của ĐCSVN vừa thể hiện quy luật phổ biến của
sự hình thành chính đảng CM của GCCN (chủ nghĩa M-L kết hợp với phong trào công nhân) vừa thể hiện
quy luật đặc thù VN (chủ nghĩa M-L kết hợp với phong trào CN và p/trào yêu nước VN).
ĐCSVN ra đời ngày 3/2/1930 đã đánh dấu 1 bước ngoặc trọng đại của lịch sử CMVN là vì:
- Chấm dứt thời kỳ khủng hoảng về đường lối gpdt "tưởng chừng không có lối ra" ở VN. Mở ra 1 thời kỳ
mới: thời kỳ CMVN đi theo con đường CMVS, sự nghiệp GPDT gắn liền với giải phóng GCCN và giải
phóng toàn XH, độc lập dân tộc gắn liền với CNXH.
- Kết thúc thời kỳ đấu tranh tự phát để chuyển sang thời kỳ đấu tranh tự giác của GCCN. Chứng tỏ
GCCN VN đã đến độ trưởng thành đủ sức nắm vai trò lãnh đạo cách mạng thông qua đội tiên phong cách
mạng của mình.
- Mở đầu 1 thời kỳ mới CMVN, đã có 1 nhân tố cơ bản nhất, quyết định nhất, để liên tục dấy lên các cao
trào cách mạng, đưa CMVN đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác
Câu 3: Phân tích nội dung cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo
(2/1930) và luận cương chính trị của Trần Phú (10/1930). Ý nghĩa lịch sử của các cương lĩnh?
● Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo (2/1930)
Các văn kiện được thông qua tại Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam như: Chánh cương vắn tắt của
Đảng, Sách lược vắn tắt của Đảng, Chương trình tóm tắt của Đảng hợp thành cương lĩnh chính trị đầu tiên
của Đảng Cộng sản Việt Nam. Cương lĩnh xác định các vấn đề cơ bản của CM Việt Nam:
● Mục tiêu
Xác định nhiệm vụ CM Việt Nam là 1 cuộc CM dân tộc dân chủ và lúc đó gọi là CM tư sản dân
quyền và thổ địa CM để đi tới XH cộng sản
● Nhiệm vụ:
● Nội dung:
■ Xác định CM Việt Nam là CM dân tộc, dân chủ do giai cấp công nhân lãnh đạo và sau khi hoàn
thành thì đi lên CNXH và bỏ qua thời kì tư bản
■ Nhiệm vụ CM đặt vấn đề đánh phong kiến và đế quốc Pháp
■ Lực lượng CM: Xác định công nhân, nông dân là lực lượng chính; tư sản nông nghiệp thì đứng về
địa chủ, phong kiến; tư sản thương nghiệp đứng về phía đế quốc, phong kiến; tiểu tư sản công
nghiệp thì không tán thành CM; trí thức thì cũng lừng chừng
■ Phương pháp CM: Luận cương tháng 10 xác định tích cực cho quần chúng trên con đường “võ
trang bạo động”
■ Quan hệ Quốc tế: xác định CM Đông Dương là 1 bộ phận của CM thế giới
● Ý nghĩa:
■ Luận cương tháng 10 không nêu ra được mâu thuẫn chủ yếu và từ đó không đặt nhiệm vụ chống
Đế quốc lên hàng đầu, đánh giá không đúng vai trò CM cùa tầng lớp tiểu tư sản
■ Phủ nhận mặt tích cực của tư sản dân tộc
■ Không đề ra được chiến lược liên minh dân tộc và giai cấp
Nguyên nhân:
● Luận cương tháng 10 chưa tìm ra và nắm vững những đặc điểm của XH thuộc địa nửa phong
kiến
● Chịu sự chi phối của khuynh hướng “tả” của Quốc tế Cộng sản
● Phủ nhận quan điểm mới, sáng tạo, độc lập của nguyễn Ái Quốc
Câu 4:Đường lối CM dân tộc dân chủ nhân dân của Đảng trong thời kì đấu tranh giành chính quyền
(1930 – 1945)?
● Với danh nghĩa đồng minh đến tước khí giới của Nhật, quân đội các nước ồ ạt vào chiếm đóng VN tạo
cơ hội để bọn phản động ngóc đầu dậy
● Anh, Pháp đồng lõa bổ sung, đánh chiếm Sài Gòn, hòng tách Nam Bộ ra khỏi VN
b. Nội dung đường lối kiến quốc
Ngày 25/11/1945, Ban chấp hành Trung ương ra chỉ thị về “kháng chiến kiến quốc”, chủ trương:
- Về chỉ đạo chiến lược, nêu cao mục tiêu “dân tộc giải phóng”, bảo vệ độc lập dân tộc, với khẩu hiệu “
dân tộc là trên hết , tổ quốc trên hết “
- Về xác định kẻ thù: là Pháp xâm lược và phải thành lập mặt trận dân tộc thống nhất chống Pháp
- Về phương hướng, nhiệm vụ:
■ Về nhiệm vụ: củng cố chính quyền, chống thực dân Pháp, bài trừ nội phản, diệt giặc đói, giặc dốt, cải
thiện đời sống nhân dân
■ Về phương hướng: kiên trì theo nguyên tắc “thêm bạn bớt thù” nên đưa ra khẩu hiệu “Hoa Việt thân
thiện” đối với quân đội của tưởng giới thạch. Nhân nhượng Pháp về mặt kinh tế nhưng độc lập về mặt
chính trị
c. Ý nghĩa đường lối kiến quốc
- Bảo vệ được nền độc lập dân tộc, giữ vững chính quyền cách mạng
- xây dựng được nền móng đầu tiên cho một chế độ xã hội mới chế độ VN dân chủ cộng hòa
- Chuẩn bị những điều kiện trực tiếp, cần thiết cho cuộc kháng chiến toàn quốc sau đó.
Câu 6: Nội dung và ý nghĩa đường lối kháng chiến kiến quốc của Đảng ( 1946-1954 )
a. Nội dung
● Mục đích kháng chiến: Kế tục và phát triển sự nghiệp CM tháng Tám, “đánh phản động, thực dân
Pháp xâm lược; giành thống nhất và độc lập”
● Tính chất kháng chiến: Trường kì kháng chiến, toàn diện kháng chiến
● Nhiệm vụ kháng chiến: “Cuộc kháng chiến này chính là 1 cuộc chiến tranh CM có tính chất dân tộc độc lập
và dân chủ tự do…. nhằm hoàn thành nhiệm vụ GPDT và phát triển dân chủ mới”
● Phương châm tiến hành kháng chiến : Tiến hành cuộc chiến tranh nhân dân, thực hiện chiến cuộc kháng
chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính
● Hội nghị Trung ương lần thứ 2 ( 27/9/1951 5/10/1951 ):Chỉ đạo ra sức tiêu diệt sinh lực địch
giành ưu thế về quân sự
● Hội nghị Trung ương lần thứ 4 (1/1953) : Chỉ đạo triệt để giảm tô thuế và chuẩn bị cải cách ruộng đất
● Hội nghị Trung ương lần thứ 5 (11/1953) : Tiếp tục giảm tô, tiến hành cải cách ruộng đất
b. Ý nghĩa:
● Cổ vũ mạnh mẽ phong trào GPDT trên TG, trong đó có Lào – Việt Nam – Campuchia
● Đập tan ách thống trị của Pháp ở Đông Dương
● Lần đầu tiên trong lịch sử dân tộc, 1 nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng 1 nước thực dân hùng
mạnh
● Ý nghĩa:
- Đường lối đó thể hiện tư tưởng chiến lược của Đảng: giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã
hội, vừa phù hợp với miền Bắc vừa phù hợp với miền Nam, vừa phù hợp với cả nước Việt Nam và phù hợp
với tình hình quốc tế.
- Đường lối chung của cách mạng Việt Nam đã thể hiện tinh thần độc lập, tự chủ và sáng tạo của Đảng
trong việc giải quyết những vấn đề không có tiền lệ trong lịch sử, vừa đúng với thực tiễn Việt Nam vừa phù
hợp với lợi ích của thành tựu to lớn trong xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thắng lợi chống
nhân loại và xu thế của thời đại.
- Đường lối chiến lược chung cho cả nước và đường lối cách mạng ở mỗi miền là cơ sở để Đảng chỉ đạo
quan dân ta phấn đấu giành được những các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mỹ và tay sai ở miền Nam.
Câu 8: Nội dung và ý nghĩa đường lối chống Mỹ cứu nước của Đảng (1965-1975)
● Nội dung:
● Bộ Chính trị đưa ra chủ trương phải kết hợp khởi nghĩa quần chúng và chiến tranh CM
● Đẩy mạnh đấu tranh chính trị và vũ trang
● Đẩy mạnh 3 mũi giáp công (Quân sự, Chính trị, Binh vận)
● Hội nghị Trung ương lần thứ 9 (11/1963) , lần thứ 11 (3/1965) và lần thứ 12 (12/1965) tập trung phát
động kháng chiến chống Mỹ trong toàn quốc và quyết tâm đánh Mỹ và thắng Mỹ. Miền Bắc không chỉ là
hậu phương mà còn là tiền tuyến, miền Nam là tiền tuyến lớn. Cả nước dương cao ngọn cờ độc lập dân
tộc và CNXH
● Thực hiện chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính
● Ý nghĩa:
- Thể hiện quyết tâm đánh Mỹ và thắng Mỹ, tinh thần cách mạng tiến công, độc lập tự chủ, sự kiên trì mục
tiêu giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc, phản ánh đúng đắn ý chí, nguyện vọng chung của toàn
Đảng, toàn quân, toàn dân ta.
- Thể hiện tư tưởng nắm vững, giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, tiếp tục tiến hành
đồng thời và kết hợp chặt chẽ 2 chiến lược cách mạng trong hoàn cảnh cả nước có chiến tranh ở mức độ
khác nhau, phù hợp với thực tế đất nước và bối cảnh quốc tế.
● Đến hội nghị Trung ương lần thứ 7 khóa VII (11/1994), đã có bước đột phá mới trong nhận thức về
khái niệm CNH, HĐH. “CNH, HĐH là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lí kinh tế, XH từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng
một cách phổ biến sức lao động cùng với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại,
dựa trên sự phát triển công nghiệp và tiến bộ khoa học-công nghệ, tạo ra năng suất lao động XH cao”
● Đại hội VIII của Đảng ( 6/1996 ) nhận định nước ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, nhiệm vụ
đề ra cho chặng đường đầu tiên của thời kì quá độ là chuẩn bị tiền đề cho CNH đã cơ bản hoàn thành
cho phép nước ta chuyển sang thời kì mới đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Đại
hội nêu 6 quan điểm về CNH, HĐH và định hướng những nội dung cơ bản của CNH, HĐH trong
những năm còn lại của thế kỉ XX:
■ Giữ vững độc lập tự chủ đi đôi với mở rộng hợp tác quốc tế; đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ
đối ngoại; dựa vào nguồn lực trong nước là chính, đi đôi với tranh thủ tối đa nguồn lực từ bên
ngoài; xây dựng một nền kính tế mở, hội nhập với khu vực và TG, hướng mạnh về xuất khẩu, đồng
thời thay thế nhập khẩu bằng những sản phẩm trong nước sản xuất có hiệu quả.
■ CNH, HĐH là sự nghiệp của toàn dân, của mọi thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước là
chủ đạo.
■ Lấy việc phát huy yếu tố con người làm yếu tố cơ bản cho việc phát triển nhanh, bền vững; động
viên toàn dân cần kiệm xây dựng đất nước, không ngừng tăng cường tích lũy cho đầu tư và phát
triển; tăng trưởng kinh tế gắn liền với cải thiện đời sống nhân dân, phát triển văn hóa, giáo dục, thực
hiện tiến bộ và công bằng XH, bảo vệ môi trường
■ Khoa học và công nghệ là động lực của CNH, HĐH; kết hợp công nghệ truyền thống với công
nghệ hiện đại, tranh thủ đi nhanh vào hiện đại ở những khâu quyết định
■ Lấy hiệu quả kinh tế-XH làm tiêu chuẩn cơ bản để xác định phương án phát triển; lựa chọn dự án
đầu tư công nghệ; đầu tư chiều sâu để khai thác tối đa năng lực hiện có; trong phát triển mới, ưu
tiên quy mô vừa và nhỏ, công nghệ tiên tiến, tạo việc làm, thu hồi vốn nhanh,…
■ Kết hợp kinh tế với quốc phòng
● Đại hội IX (4/2001) và đại hội X (4/2006) nhấn mạnh một số điểm mới về CNH
1 Câu 10: Phân tích quá trình đổi mới tư duy của Đảng về phát triển kinh tế thị trường ở nước ta?
a. Tư duy của Đảng về kinh tế thị trường (Đại hội VI → Đại hội VIII)
● Coi kinh tế thị trường không phải là cái riêng của CNTB mà là thành tựu chung của nhân loại
● Kinh tế thị trường còn tồn tại khách quan trong thời kì quá độ của Việt Nam
● Đại hội VII (6/1991) khẳng định phải xây dựng kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế
thị trường, định hướng XHCN có sự quản lí của Nhà nước vừa hợp tác vừa cạnh tranh
● Cần thiết phải sử dụng kinh tế thị trường để xây dựng CNXH
● Coi bất kì chế độ nào, kinh tế thị trường cũng có những điểm sau:
■ Các chủ thể kinh tế có tính độc lập, tự chủ kinh doanh và lỗ lãi tự chịu trách nhiệm
■ Giá cả cơ bản cho quan hệ cung cầu điều tiết và hệ thống thị trường phát triển đồng bộ và hoàn
hảo
■ Nền kinh tế có tính mở cao và vận hành theo quy luật vốn có
Câu 11: Phân tích đường lối xây dựng hệ thống chính trị (CT) thời kì đổi mối của Đảng (1986 → nay)
a. Quá trình hình thành đường lối đổi mới hệ thống CT
● Cơ sở hình thành đường lối
● Do yêu cầu chuyển từ KT kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp sang KT thị trường định hướng
XHCN
● Đòi hỏi phải giữ vững CT là nguyên tắc của đổi mới
● Phát huy dân chủ
● Đổi mới muốn thành công phải mở rộng quan hệ đối ngoại
● Quá trình đổi mới tư duy của Đảng về xây dựng hệ thống CT
Cương lĩnh CT của Đảng ( 1991) đã khẳng định:
● Hệ thống CT nước ta trong giai đoạn đổi mới là nhằm XD và từng bước hoàn thiện nền dân chủ
XHCN và đảm bảo quyền lực thuộc về nhân dân
● XD Nhà nước pháp quyền lần đầu tiên được đề cập tại hội nghị Trung ương 2 khóa VII (1991)
● Hệ thống CT thời kì đổi mới theo cơ chế: Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lí, nhân dân làm chủ
1. Mục tiêu, quan điểm và chủ trương XD hệ thống CT thời kì đổi mới
● Mục tiêu, quan điểm XD hệ thống CT
● Cương lĩnh CT (1991) khẳng định: Hoạt động của hệ thống CT nước ta trong giai đoạn mới là nhằm
XD và hoàn thiện nền dân chủ XHCN đảm bảo quyền lực thuộc về nhân dân
● Quan điểm:
■ Dùng khái niệm hệ thống CT thay cho khái niệm hệ thống chuyên chính vô sản đã dùng trước đây
và khái niệm dân chủ XHCN thay thế cho chế độ làm chủ tập thể
● Nạn tham nhũng trong hệ thống CT còn trầm trọng
● Vai trò giám sát, phản biện của mặt trận Tổ quốc, các tổ chức CT – XH còn yếu và đội ngũ cán bộ làm
công tác này năng lực hạn chế
● Phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hệ thống CT chậm đổi mới, có mặt lúng túng Câu 12: Quá trình nhận thức về nội dung đường lối xây dựng và phát triển nền văn hóa (VH) Việt Nam
của Đảng?
a. Thời kì trước đổi mới ( 1945 trước 1986 ):
● Quan điểm, chủ trương xây dựng nền VH mới
● Trong những năm 1943 - 1954:
● 3/9/1954, phiên họp đầu tiên của Hội đồng Chính phủ, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trình bày với các Bộ
trưởng 6 nhiệm vụ cấp bách, trong đó có 2 nhiệm vụ cấp bách thuộc về VH :
● Cùng với diệt giặc đói phải diệt giặc dốt
● Pháp xâm lược Việt Nam đã hủ hóa dân tộc Việt Nam bằng những thói xấu, lười biếng, gian giảo,
tham ô và những thói xấu khác
Vì vậy, nhiệm vụ cấp bách là phải giáo dục lại lại nhân dân chúng ta, làm cho dân tộc chúng ta trở
nên 1 dân tộc dũng cảm, yêu nước, yêu độc lập
● Trong Hội nghị VH (7/1948), đồng chí Trường Chinh nhấn mạnh quan hệ giữa VH và CM GPDT, cổ
động VH cứu quốc; XD nền VH dân chủ mới Việt Nam có tính dân tộc, khoa học, đại chúng
● Trong những năm 1955 – 1986, đường lối phát triển VH được thông qua các Đại hội III, IV, V đều
nhấn mạnh phát triển nền VH mới có nội dung XHCN, có tính dân tộc, tính Đảng và tính nhân dân
● Đánh giá sự thực hiện đường lối
● Kết quả:
● Xóa bỏ tư sản, VH phong kiến và VH nô dịch của thực dân Pháp; XD VH dân chủ mới, khoa học và
đại chúng
● Hoàn thành xóa nạn mù chữ, phát triển hệ thống GD
● VH cứu quốc động viên toàn dân tham gia chống Pháp xâm lược
● 1960 1975: Đạt được nhiều thành tựu về công tác tư tưởng, VH, phát triển GD ở miền Bắc ngay
trong thời kì chiến tranh ác liệt
● VH là mặt trận và là sự nghiệp CM lâu dài đòi hỏi phải có nghị lực, ý chí
● GD đào tạo, khoa học – công nghệ coi là quốc sách hàng đầu
● Chủ trương:
● Phát triển VH phải gắn chặt với phát triển KT và XH
● Làm cho VH thấm sâu vào mọi lĩnh vực của đời sống XH
● Bảo vệ bản sắc dân tộc, mở rộng giao lưu và tiếp thu VH tiên tiến của nhân loại
● Đổi mới toàn diện GD đào tào, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
● Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của khoa học và công nghệ
● XD, hoàn thiện các giá trị mới và nhân cách con người Việt Nam trong thời đại mới CNH và hội nhập
KT quốc tế
● Đánh giá việc thực hiện đường lối
● Kết quả:
● Cơ sở vật chất, kĩ thuật của nền VH bước đầu được tạo dựng
● Môi trường VH có chuyển biến theo hướng tích cực và hợp tác VH quốc tế được tăng cường
● GD đào tạo, khoa học – công nghệ có bước phát triển mới
● XD đời sống VH, nếp sống văn minh có tiến bộ
● Hạn chế:
● Thành tựu đạt được về VH chưa tương xứng với yêu cầu của XH và chưa vững chắc
● Môi trường VH bị ô nhiễm bời các tệ nạn XH
● XD thể chế VH chậm, thiếu đồng bộ
● Tình trạng nghèo, lạc hậu về VH tinh thần còn thể hiện ở các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc,
vùng căn cứ CM
● Khoảng cách chênh lệch giữa các vùng về hưởng thụ VH giữa các vùng miền, khu vực, tầng lớp XH tiếp
tục mở rộng
● Các quan điểm chỉ đạo, phát triển VH chưa được quán triệt nghiêm túc; chưa XD được cơ chế, chính
sách và giải pháp phù hợp để phát triển VH trong cơ chế thị trường định hướng XHCN và hội nhập
Quốc tế
● 1 bộ phận người công tác trong lĩnh vực VH thì xa rời đời sống thực tế
● Chế đô phân phối bình quân đã hình thành 1 XH đóng tuy ổn định nhưng kém năng động, chậm phát
triển về mọi mặt
1
c. Thời kì đổi mới:
● Quá trình đổi mới nhận thức và giải quyết các vấn đề XH
● Đại hội VI (1986), Đảng ta nâng các vấn đề XH lên tầng chính sách XH
● Mục tiêu chính sách XH thống nhất với mục tiêu phát triển KT nhằm phát huy nhân tố con người
● Đại hội VIII nêu các quan điểm:
● Tăng trưởng KT gắn với tiến bộ và công bằng XH
● Nhấn mạnh thực hiện nhiều hình thức phân phối
● Khuyến khích làm giàu hợp pháp, tích cực xóa đói giảm nghèo
● Đại hội IX nhấn mạnh:
Hướng chính sách XH giải phóng vào phát triển và làm lành mạnh hóa XH
● Đại hội X (2006) nhấn mạnh :
Kết hợp các mục tiêu KT và mục tiêu XH trong phạm vi cả nước, từng địa phương, từng địa phương
● Quan điểm giải quyết các vấn đề XH:
● Kết hợp mục tiêu KT với mục tiêu XH
● Gắn tăng trưởng KT với tiến bộ, công bằng XH trong từng chính xách
● Chính sách XH phải được thực hiện trên cơ sở phát triển KT và gắn bó giữa nghĩa vụ và quyền lợi, giữa
cống hiến và hưởng thụ
● Coi trọng GDP trên đầu người bình quân hằng năm gắn với chỉ tiêu phát triển con người (HDI) và chỉ tiêu
phát triển các lĩnh vực XH
● Chủ trương giải quyết các vấn đề XH:
● Khuyến khích mọi người dân làm giàu theo Pháp luật và tích cực xóa đói giảm nghèo
● Đảm bảo cung ứng dịch vụ công thiết yếu cho người dân ( Hệ thống an sinh XH, bảo dưỡng, )
● Phát triển hệ thống y tế cộng đồng
● XD chiến lược quốc gia, nâng cao sức khỏe, cải thiện giống nòi