ĐỀ CƯƠNG ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM - Pdf 35

ĐỀ CƯƠNG ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
---- CAO XUÂN PHƯƠNG----

Câu 1 : Vai trò của NAQ đối với sự phát triển của phong trào yêu nước theo khuynh hướng
vô sản tại Việt Nam
 Vai trò của NAQ đối với sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam:
+ 5/6/1911, người lấy tên là Văn Ba ,tại bến cảng nhà rồng người lên tàu đi tìm đường
cứa nước
+ từ 1911-1916 người qua nhiều nước nhiều châu lục trong quá trình đó người trực tiếp
hòa mình vào phong trào công nhân và nhân dân lao động ở khắp nơi trên thế giới ,người
vừa để tâm nghiên cứa các cuộc cách mạng tư sản diển hình trên thế giới vừa tìm hiểu
chính sách thuộc địa của các nước đế quốc qua đó người rút ra những nhận thức quan
trọng





CM TS là cuộc CM không triệt để => người k theo con đường cách mạng
TS
CN đế quốc ở đâu cũng tàn ác và là kể thù của nhân dân lao động ,nhân
dân lao động ở đâu cũng cực khổ và là bạn của cách mạng
1917 CM tháng 10 Nga thành công lúc này người sinh sống ở đó ,cách
mạng tháng 10 Nga thành công vs sự cần mẫn về chính trị người đã để tâm
nghiên cứu về cuộc cách mạng này với nhiều thiện cảm
Đàu năm 1919 người gian nhập Đảng xã hội Pháp – đảng tiến bộ của Pháp

+ 18/6/1919 lần đầu tiên lấy tên là NAQ người đã gửi tới hội nghị vecxay yêu sách 8 điều
của nhân dan An Nam nhưng không được chấp nhận
+ 7/1920 người đọc được bản “ sơ thảo lần 1 ” những luận cương về vấn đề dân tộc và
thuộc địa của Leenin đăng trên báo nhân đạo qua đây ngời tìm được con đường cứu nước

-

-

-

Hoàn cảnh :
+ Nhận được tin VN CMTN tan rã với tư cách là trưởng bạn đại diện phụ trách vấn đề
dân tộc và thuộc địa ở ĐN Á , NAQ đề nghị các tổ chức cộng sản hợp nhất thành một
chính đảng duy nhất
+ Tham dự hội nghị mỗi tổ chức cử 2 đại biểu tuy nhiên đại biểu của Đông Dương CS
Liên Đoàn k đến kịp
+ Thời gian từ 6/1/1930 – 7/2/1930 tại bán đảo Cưu Long Hương Cảng TQ , người chủ
trì NAQ
Nội dung của hội nghị thành lập Đảng
+ Các đại biểu nhất trí là hợp nhất các tổ chức cộng sản thành một chính đảng duy nhất
và lấy tên là ĐCSVN
+ Hội nghị dự thảo cương lĩnh vắn tắt ,sách lược vắn tắt , chương trình và điều lệ do
NAQ soạn thảo và thông qua đường lôí của Đảng
+Bầu ban chấp hành TƯ lâm thời
Nội dung cương lĩnh chính trị đầu tiên của ĐCS VN
+Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng hợp thành bởi chính cương vắn tắt, sách lược
vắn tắt của Đảng ; nội dung cốt lõi của cương lĩnh : xác định mâu thuẫn dân tộc là mâu
thuẫn chủ yếu ,nhiệm vụ dân tộc là nhiệm vụ chủ yếu để tranh giành nền độc lập chủ
chương đoàn kết toàn thể dân tộc ,nòng cốt là liên minh công nông

Câu 3 : Trình bày hoàn cảnh lịch sử và phân tích sự chuyển hướng chiến lược của ĐCS
Đông Dương thể hiện qua hội nghị trung ương 6 (11/1939), hội nghị trung ương 7 (11/1940)
và hội nghị TW 8(5/1941)
-

Câu 4 : Trình bày hoàn cảnh lịch sử và nội dung chủ trương phát động Tổng khởi nghĩa
giành chính quyền trong cách mạng tháng Tám năm 1945 của Đảng và những kinh nghiệm
lịch sử
-

Hoàn cảnh lịch sử :
+ 9-5-1945 Phát xít Đức đầu hàng vô điều kiện quân Đồng minh .Chiến tranh kết thúc ở
châu Âu
+ tử giữu tháng 7 đến đầu tháng 8 năm 1945 diễn ra hội nghị Pốtx đien của các nước
Đông minh : Anh ,Mỹ ,Liên Xô ,TQ bàn về những vấn đề :
• Yêu cầu Phát xít Nhật đầu hang vô điều kiện
• Liên Xô nhận trách nhiệm tiêu diệt 1tr quân Quan Đông – 1 đội quan tinh
nhuệ của Nhật ở TQ (8-8-1945 những trận truy kích bắt đầu)
• Giải giáp vũ khí Phát xít Nhật ở Đông Dương .Từ vĩ tuyến 16 ra Bắc do
quân Tưởng phụ trách (Đồng minh Mỹ ) . Từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam do
quân Anh .Những nước này là nhhuwngx nước đế quốc không đồng tình
ủng hộ cho dân tộc thuộc địa giành độc lập => như vậy ,một cuộc chay
đua về thời cơ diễn ra quyết liệt

+ 6 & 9 – 8-1945 Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuông Hirosima và Nagasaki khiến Nhật suy
yếu


+ 10-8 Nhật đánh tiếng đầ hàng - > 13-8-1945 Nhật tuyên bố đầu hàng vô điều kiện vs Đồng
minh
-

Chủ trương tổng khởi nghĩa :
+ 13 - > 15 -8 BCH TƯ Đảng triệu tập hội nghị toàn quốc cảu Đảng vs nhân dân
• Khẳng định thời cơ đã chín muồi kêu gọi toàn thể dân tộc đứng dậy giành

cướp nước ta 1 lần nữa ”
- Nội Dung :
+ Đường lối kháng chiến chống Pháp ra đời khá thuận lợi nó được hình thành trước khi
chiến tranh bùng nổ khi chiến tranh xảy ra nó được tiếp tục bổ xung ở trên 3 văn kiện :
• Chỉ thị toàn dân kháng chiến 1946
• Lời kêu gọi toàn dân kháng chiến của chủ tich HCM (2-1946)
• Tác phẩm : Kháng chiến nhật định thặng lợi của Trường Binh (XB-1947)
+ Nội dung : Xác định thực dân Pháp đang dùng vũ lực để quay lại cướp nước ta một lần
nữa là kẻ thù của cuộc kháng chiến
+ Tính chất :






Vẫn là cuộc cách mang giải phóng dân tộc
Dân chủ mới
Cuộc kháng chiến này thực hiện theo phương châm : toàn dân ,toàn diện,
lâu dài và dựa vào sức mình là chính

Giải thích :
+ Toàn dân : Quy luật của chiến tranh là mạnh được yếu thua thế mà LLVT của ta thì yếu ,ít ỏi
vì thế muốn có sức mạnh áp đảo kẻ thù thì phải dựa vào sức mạnh toàn dân
+ Toàn diện : tiến hành cuộc kháng chiến trên mọi mặt : quân sụ , kinh tế, chính trị ,VHXH,Ngoại giao… vì thực dân Pháp chống ta trên mọi lĩnh vực và chỉ có tiến hành chiến tranh
toàn diện mới phát huy tối đa sức mạnh toàn dân





Hoàn cảnh lịch sử:
+ do hoàn cảnh đặc biệt của VN sau 7-1930 nên quá trình tìm ra lời giải cho bài toán cách
mạng VN trải qua từ thực tiễn của cuộc chiến đấu của nhân dân VN từ năm 1954-1960
,từ cuộc xây dựng miên Bắc (54-60) từ việc trao đổi kinh nghiệm với các nước anh em từ


-

việc nghiên cứu sáng tạo CN Mác- Lê nin về quan điểm “làm cách mạng là không ngừng
“ = > 9-1960 tại đại hội toàn quốc lần thứ 3 của Đảng thì đường lối chiến lược cách mạng
đã chính thức được thông qua
Nội dung :
+ Quyết định tiến hành 2 chiến lược cách mạng ở hai miền 1 là tiến hành cm XHCN ở
miền Bắc ,xây dựng miền Bắc trở thành chỗ dựa vững chắc cho cách mạng miền Nam ; 2
là tiếp tục tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở MN giải phóng MN thoát
khỏi ách thống trị của đế quốc Mỹ và tay sai
+ Vai trò vị trí của mỗi chiến lược: mặc dù mỗi miền thực hiện một chiến luocj khác nhau
song có mối quan hệ mật thiết hữu cơ và cùng hướng tới mục tiêu giải phóng MN thông
nhất đất nước .Trong cuộc cách mang XD XHCN ở MB giữ vai trò quyết định nhất đối
với toàn bộ sự nghiệp giải phóng MN thống nhất đất nước
+ Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở MN có vai trò quan trọng có ý nghĩa quyết
định trực tiếp đến sự nghiệp giải phóng MN thông nhất đất nước

Câu 7: Trình bày hoàn cảnh lịch sử và nội dung đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước
thể hiện trong Hội nghị trung ương lần thứ 11 (tháng 3/1965) và Hội nghị TƯ lần thứ
12(12/1965) của Đảng
TL:
 Hoàn cảnh lịch sử: Chiến tranh cục bộ(1965-1968)
- Đầu năm 1965: chuyển từ chiến tranh đặc biệt sang chiến tranh cục bộ
- 3/1965 Mỹ trực tiếp đổ bộ quân viễn chinh,chư hầu cùng các phương tiện chiến tranh

đồng bằng(vũ trang + chính trị), đô thị(chính trị ); ở miền
Bắc: tiếp tục là hậu phương lớn của tiền tuyến lớn miền
Nam, tiếp tục xây dựng CNXH. Vì thế TW Đảng quyết
định chuyển hoạt động miền Bắc từ thời bình sang thời
chiến trên tất cả các lĩnh vực.
Câu 8: Trình bày mục tiêu và những quan điểm của Đảng về tiến trình CNH-HĐH ở nước
ta thời kì đổi mới
TL:
 Mục tiêu: 2 mục tiêu
- Mục tiêu cơ bản: phát triển LLSX đạt đến trình độ hiện đại tạo cơ sở vật chất
- Mục tiêu đến 2020: nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện
đại
• Thu nhập bình quân: 3000USD/ng
• QPAN vững mạnh; đời sống vật chất tinh thần cao
• Điện có khắp trên cả nước
 Quan điểm chỉ đạo: có 5 quan điểm( phân tích từng quan điểm)
- CNH gắn liền HĐH; CNH-HĐH gắn liền phát triển KT tri thức
• VN là nước thực hiện CNH sau so với các nước khác(cuối thế kỉ
20), đến năm 1986 thì chúng ta nhận thức lại do trình độ KHCN
ngày càng phát triển mạnh mẽ -> nhất định phải CNH định vị với
HĐH
• Hiện nay là thời đại phát triển kinh tế tri thức ; tri thức là yaaus tố
quyết định bền vững cho phát triển văn hóa qua CNH,HĐH,tri thức
là tài nguyên vô cùng vô tận
- CNH-HĐH gắn liền với phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội
nhập kinh tế quốc tế
• Mô hình của CNH hiện đại: CNH-HĐH là sự nghiệp toàn dân,mọi
thành phần kinh tế; CNH,HĐH thực hiện trong nền kinh tế thị
trường theo nguyên tắc phân bố nguồn lực theo cơ chế thị trường ;
Tiến hành CNH-HĐH nhằm xây dựng XHCN ,hướng tới cuộc

nghệ, nhất là công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, công
nghệ thông tin
Phát triển nhanh, hiệu quả, bền vững, gắn tăng trưởng kinh tế với tiến bộ công
bằng xã hội, bảo vệ môi trường , bảo vệ sự đa dạng sinh học

Câu 9: Trình bày nội dung và định hướng CNH,HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức
của Đảng
TL:
 Nội dung: 4ND
- Phát triển những ngành, sản phẩm kinh tế có giá trị gia tăng cao, dựa nhiều vào tri
thức
- Coi trọng cả số lượng , chất lượng tăng trưởng kinh tế trong tứng hcinhs sách phát
triển ở từng địa phương, từng vùng trên cả nước
- Xây dựng cơ cấu kinh tế hiện đại và hợp lý theo ngành, lĩnh vực, lãnh thổ, phát
huy tối đa lợi thế từng vùng, tranh thủ thành tựu thế giới
- Giảm chi phí trung gian, nâng cao năng suất lao động của tất cả các ngành, lĩnh
vực có sức cạnh tranh cao
 Định hướng : 6 định hướng
- Đẩy mạnh CNH,HĐH trong nông nghiệp nông thôn; giải quyết các vấn đề nông
nghiệp, nông thôn, nông dân
• Lí do phải đẩy mạnh CNH,HĐH nông nghiệp nông thôn: Vì nước ta là 1
nước nông nghiệp, CNH tác động mạnh vào nông thôn; nông dân,nông
nghiệp là nơi tiêu thụ sản phẩm của CNH,HĐH, cung cấp lương thực thực
phẩm , nguyên liệu cho CNH,HĐH




-


chất lượng các ngành dịch vụ truyền thống như thương mại, ngân
hàng, viễn thông
 Đổi mới căn bản cơ chế quản lý và phương thức cung ứng các
dịch vụ công cộng
Phát triển kinh tế vùng
• Có cơ chế chính sách phù hợp để các vùng trong cả nước cùng phát triển
nhanh hơn; tạo sự liên kết giữa các vùng
• Xây dựng 3 vùng kinh tế trọng điểm ở 3 miền thành những trung tâm công
nghiệp lớn
Phát triển kinh tế biển
• Phát triển kinh tế biển toàn diện, có trọng tâm trọng điểm
• Hoàn chỉnh quy hoạch và phát triển có hiệu quả hệ thống cảng biển và
vận tải biển; đẩy mạnh phát triển công nghệ đóng tàu
Chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu công nghệ
• Phát triển nguồn nhân lực,tỉ lệ lao động trong khu vực nông nghiệp càng
giảm bớt
• Phát triển khoa học và công nghệ phù hợp với xu thế nhay vọt của cách
mạng khoa học kỹ thuật; Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng thành tựu
khoa học để nâng cao năng suất, chất lượng
• Kết hợp chặt chẽ khoa học với giáo dục đào tạo
Bảo vệ, sử dụng hiệu quả tài nguyên quốc gia , cải thiện môi trường tự nhiên
• Tăng cường quản lý tài nguyên quốc gia nhất là nước, đất, khoáng sản và
rừng






Hiện đại hóa công tác dự báo khí tuwongj thủy văn để chủ động phòng

bố nguồn lực rất có hiệu quả vì nó tồn tại và phục vụ cho công hữu và tư
hữu.Vì nó tồn tại khách quan ở tất cả các thời kì nên nó tồn tại khách quan
trong thời kì quá độ lên CNXH ở VN
• Đại hội VII và VIII Đảng chủ trương: VN xây dựng nền kinh tế hàng hóa
nhiều thành phần; vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản lí của nhà
nước theo định hướng XHCN
- B3: VN có thể và cần thiết sử dụng kinh tế thị trường để xây dựng CNXH
• Kinh tế thị trường có những đặc điểm sau:
 Các nền kinh tế có nhiều thành phần, nhiều hình thức sở hữu, chủ
thể của nền kinh tế hoàn toàn tự chủ trong quá trình sản xuất
 Giá cả do cung cầu điều tiết


 Kinh tế có tính mở, có thị trường hoàn hảo, có hệ thống pháp quy
hoàn hảo
 Nhà nước điều tiết ở tầm vĩ mô
=> Với những đặc điểm này kinh tế thị trường sẽ thúc đẩy sự tiến bộ lành mạnh và đào thải sự
lạc hậu yếu kém


-

Từ thực tiễn công cuộc đổi mới đất nước : 86-96 sau 10 năm đổi mới
VN đã thoát ra khỏi cuộc khủng hoảng KTXH, tạo dựng tiền đề cho
CNH,HĐH, là cơ sở cho việc dùng kinh tế thị trường xây dựng CNXH
B4: Tại Đại hội IX(2001) Đảng khẳng định: VN xây dựng nền kinh tế thị trường
định hướng XHCN là mô hình tổng quát trong suốt thời kỳ quá độ lên CNXH ở
nước ta
• Ngay tại Đại hội IX đã đưa ra khái niệm “ kinh tế thị trường định hướng
XHCN”


trọng tâm, từng bước đổi mới hệ thống chính trị.
Đổi mới hệ thống chính trị không phải là để làm thay đổi bản chất mà là làm cho nó
năng động hơn, hiệu quả hơn, phù hợp với nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế.


-

Đổi mới hệ thống chính trị phải được tiến hành một cách toàn diện , đồng bộ, có kế

-

thừa, có bước đi và hình thức phù hợp.
Đổi mới quan hệ giữa các bộ phận của hệ thống chính trị, phải tạo ra sự vận động

c
-

cùng chiều theo hướng tác động của xã hội và đem lại quyền lợi cho nhân dân.
Chủ trương
Xây dựng Đảng trong hệ thống chính trị:
+ Đảng lãnh đạo Nhà nước thông qua các đường lối, chính sách lớn, định hướng cho
sự phát triển; kiểm tra việc thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, Hiến pháp,
Pháp luật của Nhà nước.
+ Đảng lãnh đạo bằng công tác tuyên truyền, vận động, thuyết phục, tổ chắc kiểm tra
bằng hành động gương mẫu của các Đảng viên.
+ Đảng giới thiệu những Đảng viên ưu tú , năng lực và phẩm chất vào hoạt động
trong các cơ quan chính quyền và đoàn thể.
+ Đảng không làm thay những công việc cho Nhà nước và các tổ chức chính trị.
+ Đảng lãnh đạo hệ thống chính trị , đồng thời là một trong 3 thành phần của hệ thống

hợp hiến, hợp pháp trong các hoạt động và quyết định của cơ quan công
quyền.
 Tiếp tục đổi mới tổ chức và hoạt động của QH. Hoàn thiện cơ chế bầu cử
nhằm nâng cao chất lượng đại biểu QH. Đổi mới quy trình xây dựng luật ,
giảm mạnh việc ban hành pháp lệnh. Thực hiện tốt hơn nhiệm vụ quyết định
các vấn đề quan trọng của đất nước và chắc năng giám sát tối cao.
 Đẩy mạnh cải cách hành chính, đổi mới tổ chức và hoạt động của Chính
phủ theo hướng xây dựng cơ quan hành pháp thống nhất, thông suốt, hiện đại.
 Xây dựng hệ thống cơ quan Tư pháp trong sạch, vững mạnh, dân chủ,
nghiêm minh, bảo vệ công lý, quyền con người. Xây dựng cơ chế phán quyết
về những vi phạm hiến pháp trong hoạt động lập pháp, hành pháp và tư pháp.
 Nâng cao chất lượng hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân
dân, bảo đảm quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa
phương trong phạm vi được phân cấp.
Câu 12:Trình bày những quan điểm chủ đạo và chủ trương về xây dựng và phát triển
nền văn hóa của Đảng trong thời kỳ đổi mới.
a

Quan điểm chủ đạo về xây dựng và phát triển nền văn hóa của Đảng trong thời kỳ đổi

-

mới.
Văn hóa là nền tảng tinh thần xã hội, vừa là mục tiêu vừa là động lực để thúc đẩy phát
triển kinh tế - xã hội.
+ Văn hóa được cấu thành từ các hệ các giá trị tạo nên bản sắc của dân tộc, những giá
trị này thấm nhuần vào mỗi con người và cả cộng đồng, được tiếp nối từ thế hệ này
sang thế hệ khác, được vật chất hóa bền vững trong cấu trúc kinh tế - xã hội và nó tác
động hàng ngày đến đời sống vật chất và tinh thần thông qua môi trường văn hóa xã
hội  nền tảng tinh thần.

+ Vn có 54 dân tộc anh em, mỗi dân tộc đều có những giá trị và bản sắc văn hóa
riêng bổ sung cho nhau  cả cộng đồng dân tộc VN có nền văn hóa chung và thống

-

nhất bao gồm sự đa dạng, mỗi dân tộc, tộc người lại có một bản sắc khác nhau.
Xây dựng, phát triển văn hóa là sự nghiệp của toàn dân do Đảng lãnh đạo, trong đó

-

đội ngũ trí thức là thành phần giữ vai trò quan trọng.
Văn hóa là một mặt trận, xây dựng và phát triển văn hóa là một sự nghiệp Cách mạng

b

lâu dài, đòi hỏi ý chí Cách mạng, sự kiên trì và thận trọng.
Giáo dục – đào tạo cùng với Khoa học – công nghệ được coi là quốc sách hàng đầu.
Chủ trương về xây dựng và phát triển nền văn hóa của Đảng trong thời kỳ đổi mới.

Câu 13: Trình bày những quan điểm và chủ trương của Đảng về giải quyết các vấn đề
xã hội thời kỳ đổi mới.
a
-

Quan điểm giải quyết các vấn đề xã hội thời kì đổi mới:
Kết hợp các mục tiêu kinh tế với các mục tiêu xã hội


+ Để giải quyết các vấn đề xã hội ngay từ khi xây dựng các kế hoạch phát triển kinh
tế.

Chủ trương giải quyết các vấn đề xã hội:
Khuyến khích mọi người dân àm giàu theo pháp luật, thực hiện có hiệu quả mục tiêu
xóa đói giảm nghèo.
+ Tạo điều kiện cho mọi người tiếp cận bình đẳng các nguồn lực phát triển.
+ Tạo động lực làm giàu trong đông đảo dân cư bằng tài năng, sáng tạo của bản thân,
trong khuôn khổ của pháp luật và đạo đức cho phép.
+ Xây dựng và thực hiện có hiệu quả chương trình xóa đói giảm nghèo; đề phòng tái

-

đói tái nghèo; nâng cao dần chuẩn đói nghèo khi mức sống chung tăng lên.
Đảm bảo cung ứng dịch vụ công thiết yếu, bình đẳng cho mọi người dân, tạo việc làm
và thu nhập, chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
+ Xây dựng hệ thống an sinh xã hội đa dạng; phát triển mạnh hệ thống bảo hiểm.
+ Đa dạng hóa các laoij hình cứu trợ xã hội, tạo nhiều việc làm trong nước và đẩy

-

-

mạnh xuất khẩu lao động.
+ Thực hiện chính sách ưu đãi xã hội.
+ Đổi mới chính sách tiền lương; phân phối thu nhập xã hội công bằng, hợp lý.
Phát triển hệ thống y tế công bằng và hiệu quả.
+ Hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở;
+ Quan tâm chăm sóc y tế tốt hơn với các đối tượng chính sách;
+ Phát triển các dịch vụ y tế công nghệ cao, các dịch vụ y tế ngoài công lập.
Xây dựng chiến lược quốc gia về nâng cao sức khỏe và cải thiện giống nòi.
+ Quan tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản, giảm nhanh tỉ lệ trẻ e suy dinh dưỡng.


công cuộc đổi mới và hội nhập.
Phát huy vai trò và nâng cao vị thế của VN trên trường quốc tế, tham gia đóng góp

vào cuộc đấu tranh chung của nhân loại vì hòa bình, dân chủ và tiến bộ.
Tư tưởng chỉ đạo:
- Phải đảm bảo lợi ích dân tộc chân chính: là xây dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCN;
-

tham gia thực hiện nghĩa vụ quốc tế theo khả năng của VN.
Giữ vững độc lập tự chủ, tự cường đi đôi với đẩy mạnh đa phương hóa, đa dạng hóa

-

quan hệ quốc tế.
Nắm vững hai mặt hợp tác và đấu tranh trong quan hệ quốc tế, cố gắng đẩy mạnh mặt
hợp tác nhưng vẫn phải đấu tranh dưới mọi hình thức với từng đối tác, tránh trực diện

-

đối đầu và rơi vào tình thế bị bao vây cô lập.
Mở rộng quan hệ với mọi quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, không phân biệt thể
chế chính trị - xã hội; chủ động tham gia các tổ chức đa phương ở khu vực và toàn

-

cầu.
Kết hợp đối ngoại của Đảng, ngoại giao của Nhà nước và đối ngoại của nhân dân; xác
định hội nhập kinh tế quốc tế là sự nghiệp của toàn dân và của mọi thành phần kinh

-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status