Đồ án tổ chức thi công nhà công nghiệp một tầng 2 nhịp đều nhau và rộng 24m, cao trình đỉnh cột +8,4m, nhà có 16 bước cột, chiều dài bước c - Pdf 25

đồ án tổ chức thi công gvhd: đặng hng cầu
1. Số liệu thiết kế.
Nhà công nghiệp một tầng 2 nhịp đều nhau và rộng 24m, cao trình đỉnh cột
+8,4m, nhà có 16 bớc cột, chiều dài bớc cột 6m. Nền đất thuộc loại cát pha.
2. Chọn kết cấu công trình.
2.1. Chọn kết cấu móng.
Chọn loại móng đơn gồm 2 bậc đế móng và cổ móng. Cao trình đặt móng
-1,5m, cao trình mép trên cổ móng -0,15m so với cốt hoàn thiện.
Cấu tạo móng cột biên và cột giửa nh hình vẻ.
250
250
250
250
1050
2600
1250
3200
-0,15
-1,50
150
100
75
50
50
150
1350
400
950
-0,15
-1,50
150150

c
= 0,4x0,6 m.
- Chiều sâu chôn cột vào móng: h
o
= 0,85m.
- Kích thớc hóc:
Đáy hóc: a
dh
= 0,4 + 0,1 = 0,5m; b
dh
= 0,6 +0,1 = 0,7m.
Miệng hóc: a
mh
= 0,4 + 0,15 = 0,55m; b
mh
= 0,6 + 0,15 = 0,75m.
- Chiều dày thành cổ móng ở miệng hóc: d = 0,25m.
- Kích thớc đế móng: a x b = 2,2 x 2,8 m.
Móng cột giữa:
- Chọn cốt đặt móng -1,5m.
- Chiều cao toàn bộ sẽ là: H
m
= 1,5 - 0,15 = 1,35m.
- Chiều cao đế móng: h
d
= 0,4m.
- Chiều cao cổ móng: h
c
= 1,35 - 0,4 = 0,95m.
- Với cao trình đỉnh cột +8,4m, chọn tiết diện chân cột là a

300 400
150 150
700
200
200
950
1550
950
1550
2.2. Tính thể tích móng.
Móng cột biên: V
d
= 2,8.2,2.0,4 = 2,46 m
3
.
V
c
= 1,25.1,05.0,95 = 1,25 m
3
.
V
h
= 0,9.(0,5.0,7+(0,5+0,55).(0,7+0,75) +0,55.0,75)/6 = 0,34 m
3
.
V = V
d
+ V
c
- V

= 1,55.1,55.0,3 = 0,72 m
3
.
V
c
= 0,4.0,95.0,95 = 0,36 m
3
.
V
h
= 0,4.(0,5.0,5+(0,5+0,55).(0,5+0,55) +0,55.0,55)/6 = 0,12 m
3
.
V = V
d
+ V
c
- V
h
= 0,72 + 0,36 - 0,12 = 0,96 m
3
.
3. Thiết kế biện pháp thi công đào hố móng.
3.1. Chọn ph ơng án đào.
Hố đào tơng đối nông nên tiến hành đào với mái dóc tự nhiên.
Chiều sâu hố đào: H = 1,6 - 0,15 = 1,45m, (Tính cả chiều dày lớp bê tông
lót).
Đất thuộc loại cát pha, chọn hệ số mái dóc m = 1: 0,67. Nên bề rộng chân
mái dóc là B = H.m = 1,45.0,67 = 1,0m.
Kiểm tra khoảng cách S giữa các đỉnh mái dóc của hai hố đào cạnh nhau

16x6000 = 96000
1100
1450
2800500 500
V
A
= V
C
= h.(a.b + (a+c).(b+d) + c.d)/6
a = 2,8 + 2.0,5 = 3,8m.
b = 96 - 2.0,5 + 2.(1,1 + 0,5) = 98,2m.
c = a + 2.1,0 = 5,8m.
d = b + 2.1,0 = 100,2m.
V
A
= V
C
= 1,25.(3,8.98,2 + (3,8 + 5,8).(98,2 + 100,2) + 5,8.100,2)/6 = 595,62
m
3
.
- Trục B:
1000 1000
a
c
B
1450
500
5001000
d

m
3
.
Khối lợng đất đào bằng tay gồm lớp đáy khoang đào bằng máy dày 0,2m và
12 móng cột sờng tờng.
- Trục A, C: 2.3,8.98,2.0,2 = 149,26m
3
- Trục B: 4,2.98,6.0,2 = 82,82m
m
.
- Các móng cột sờng tờng: a = b = 1,55 + 2.0,5 = 2,55m.
c = d = a + 2.1,0 = 4,55m.
V = 0,8.(2,55
2
+ (2,55+4,55)
2
+ 4,55
2
) = 10,35 m
3
.
Vậy khối lợng đất đào bằng tay: V
t
= 82,82 + 149,26 + 10,35 = 356,28 m
3
.
Khối lợng đất phải chở đi chính bằng thể tích các kết cấu chiếm chổ (móng,
bê tông lót, dầm móng).
- Thể tích các móng chiếm chổ:
Móng giữa: 3,33 + 1,25 = 4,56 m

3
.
Vậy thể tích lớp bê tông lót chiếm chổ là:
(16 + 2).0,78.2 + (16 + 2).1,02 + 12.0,34 = 47,94 m
3
.
Vậy tổng khối lợng đất cần phải chuyển đi:V
dt
= 228,96+34,75+47,94 =
311,65 m
3
.
Khối lợng đất lấp lại: V
l
= V
m
+V
t
-V
dt
= 1839,06 + 356,28 -311,65 =
1883,69 m
3
.
Sơ đồ di chuyển của máy và xe:

300
2
1
Hmax=2,2m

- Dung tích gàu: q = 0,25 m
3
.
- Bán kính đào lớn nhất: R
daomax
= 5m.
- Chiều sâu đào lớn nhất: H
daomax
= 3m.
- Chiều cao đổ lớn nhất: H
domax
= 2,2m.
Tính năng suất máy đào:
- Hệ số đầy gàu k
d
= 1,1; hệ số tơi của đất k
t
= 1,2; hệ số qui đổi về đất nguyên
thổ k
1
= k
d
/k
t
= 1,1/1,2 = 0,92; hệ số sử dụng thời gian k
tg
= 0,75.
- Khi đào tại chổ:
Chu kỳ đào khi góc quay 90
0

= 20.1,1 = 22 giây.
Năng suất của máy đào: W
ca
=3600.t.q.k
1
.k
tg
/t
d
ck
=3600.7.0,25.0.92.0.75/22 = 197,6
m
3
/ca.
- Thời gian đào bằng máy:
Khi đổ đóng tại chổ: t
dd
= (1839,06-311,65)/217,4 = 7,03 ca. Chọn 7 ca, hệ số thực
hiện định mức = 7,03/7 = 1.
Khi đổ lên xe: t
dx
= 311,65/197,6 = 1,58 ca. Chọn 1,5 ca, hệ số thực hiện định mức
1,05.
Tổng thời gian đào bằng máy: T = 7 + 1,5 = 8,5 ca.
Chọn xe phối hợp với máy để vận chuyển đất đi đổ:
- Cự ly vận chuyển đất: l = 5,5 Km.
- Vận tóc trung bình: v
tb
= 25 Km.
Svth: trần nhật anh Trang: 5

d
ck
= 1,8.0,25.0,92.7,2.60/22 = 8,13 T.
- Chọn xe Yaz-201E có P = 10 T, hệ số sử dụng tải trọng là k
p
= 8,13/10 = 0,81.
Kiểm tra tổ hợp máy và xe theo điều kiện về năng suất:
- Chu kỳ hoạt động của xe: t
ckx
= t
b
+ t
x
= 7,2 + 33,4 = 40,6 phút.
- Số chuyến xe hoạt động trong 1 ca: n
ch
=t.k
tg
/t
ckx

= 7.0,75.60/40,6 = 8,15
chuyến, lấy chẳn 8 chuyến.
- Năng suất vận chuyển ca của xe: W
caz
= n
ch
.P.k
p
/y = 8.10.0,81/1,8 =36 m

tg
= 0,75.
- Khi đào tại chổ:
Chu kỳ đào khi góc quay 90
0
: t
d
ck
= t
ck
= 17giây.
Năng suất của máy đào: W
ca
=3600.t.q.k
1
.k
tg
/t
d
ck
=3600.7.0,5.0.69.0.75/17 = 383,6
m
3
/ca.
- Khi đào đổ lên xe:
Chu kỳ đào khi góc quay 90
0
: t
d
ck

- Vận tóc trung bình: v
tb
= 25 Km.
- Thời gian đổ đất tại bải và dừng tránh xe trên đờng: t
d
+ t
0
= 2+5 = 7 phút.
- Thời gian xe hoạt động đọc lập: t
x
= 2l/v
tb
+ t
d
+ t
0
= 2.5,5.60/25 + 7 = 33,4
phút.
- Thời gian đổ đầy 1 chuyến xe: t
b
= t
dx
.t
x
/t
dd
= 1.33,4/4 = 8,4 phút.
- Tải trọng xe yêu cầu: P = y.q.k
1
.t

p
/y = 7.2.10.0,84/1,8 =65,3 m
3
.
Thời gian vận chuyển: T = 311,65/65,3 = 4,8 ca.
Nh vậy có hai phơng án tổ hợp máy thi công đào đất
- Máy đào ED-2621A và 1 xe Yaz-201E. Phơng án chọn.
- Máy đào ED-3322B và 2 xe Yaz-201E.
3.4. Tổ chức thi công quá trình.
Svth: trần nhật anh Trang: 6
đồ án tổ chức thi công gvhd: đặng hng cầu
3.4.1. Xác định cơ cấu quá trình.
Quá trình thi công đào đất gồm 2 quá trình thành phần là đào đất bằng máy
và sửa chửa hố móng bằng thủ công.
3.4.2 Chia phân đoạn và tính khối l ợng công tác.
Để thi công dây chuyền cần chia mặt bằng công trình thành các phân đoạn.
Ranh giới phân đoạn đợc chọn sao cho khối lợng công việc đào bằng máy bằng
năng suất máy đào trong 1 ca để phối hợp các quá trình một cách chặt chẽ.
Dùng đờng công tích phân khối lợng công tác để xác định ranh giới các
phân đoạn. Năng suất thực tế của máy đào = 1839,06/8,5 = 216,4 m
3
/ca.Ta xác
định đợc ranh giới các phân đoạn tại 1 đến 10 nh biểu đồ dới.
35m 35m
26m 32m 32m
35m 35m
96m 96m 96m
24m
17.5m
8m

4 0,2.4,2.32 26,9
5 0,2.4,2.32 26,9
6 0,2.4,2.24+0,2.3,8.8,5 26,6
7 0,2.3,8.35 26,6
8 0,2.3,8.35 26,6
9 0,2.3,8.17,5 13,3
3.4.3. Chọn cơ cấu tổ thợ chuyên nghiệp thi công đào đất.
Svth: trần nhật anh Trang: 7
đồ án tổ chức thi công gvhd: đặng hng cầu
Cơ cấu tổ thợ chọn theo Định mức 726/ĐM-UB gồm 3 thợ (1 bậc 1, 1 bậc 2,
1 bậc 3). Định mức chi phí lao động lấy theo QD 24-2005 BXD với số hiệu
AB.1144 là a = 0,71 công/m
3
.
Để quá trình thi công đào đất đợc nhịp nhàng ta chọn nhịp công tác của quá
trình thủ công bằng nhịp của quá trình bằng cơ giới (k
1
= k
2
= 1). Từ đó tính đợc số
thợ yêu cầu: N = P
pd
.a/k
2
.
- N
max
= 26,9.0,71/1 = 19,1 thợ.
- N
min

-
k
2j
1 1 1 1 1 1
2 1 1 2 2 1
3 1 1 3 3 1
4 1 1 4 4 1
5 1 1 5 5 1
6 1 1 6 6 1
7 1 1 7 7 1
8 1 1 8 8 1
9 0.5 0.5 8,5 8,5 0,5
10 0 4 8,5 13,5 0
Ti 8,5 13,5 max 1
t
cn
1
O
11
2
Thời gian dây chuyền kĩ thuật: T = O
11
+ T
2
= 13,5 + 2 = 15,5 ca.
3.4.5. Tính toán nhu cầu nhân lực, xe máy để thi công đào đất.
Nhu cầu xe, máy:
TT
Loại máy thiết bị và đặc tính kĩ
thuật

1500
3000
S
S
3200
đồ án tổ chức thi công gvhd: đặng hng cầu
Svth: trần nhật anh Trang: 10
đồ án tổ chức thi công gvhd: đặng hng cầu
1
2
3
24000
A
B
C
24000
15
16
17
ghi chú:
lắp móng
lắp dầm móng
lắp cột
lắp dầm cầu trục
lắp dàn mái và các
cấu kiện khác
4.2. Lắp móng.
Chọn thiết bị cẩu lắp: Sử dụng chùm dây cẩu có vòng treo tự cân bằng, gồm
4 dây cẩu đơn.
- Lực căng trong dây cáp: S = k.Q


m
a
x
h
c
H
đồ án tổ chức thi công gvhd: đặng hng cầu
Tính toán thông số cẩu lắp:
- Chiều cao đỉnh cần: H
yc
= H
L
+ h
1
+ h
2
+ h
3
+ h
4

H
L
(m): Cao trình lắp đặt (H
L
= 0m cao trình lắp đặt âm).
h
1
(m): Khoảng hở an toàn, h

= 75
0
.
L
yc
= (3,9 - 1,5)/sin75
0
= 2,5m.
- Tầm với tay cần: R
yc
= r + (H - h
c
)/tg
max
= 1,5 + (3,9 - 1,5)/tg75
0
= 2,1m. (r =
1,5m).
- Sức trục: Q
yc
= Q
ck
+ Q
tb
= 10,6 + 0,5 = 11,1 T.
- Khi lắp móng thì cha lấp đất nên để đảm bảo ổn định mái dóc hố đào thì R
yc
>
R
min

12
10
22
20
18
16
14
12
10
8
6
4
f(R,Q)
f(R,H)
mkg - 25br
(Móc chính, l =18,5
m)
R

=

6
,
5
m
6000
vị trí
máy đứng
vị trí đặt
cấu kiện

4
= 0 + 0,5 + 0,45 + 1,2 + 1,5 = 3,65m.
- L
yc
= (H - h
c
)/sin
max
= (3,65 - 1,5)/sin75
0
= 2,2m.
- R
yc
= r + (H - h
c
)/tg
max
= 1,5 + (3,65 - 1,5)/tg75
0
= 2,1m.
- Q
yc
= Q
ck
+ Q
tb
= 1,5 + 0,5 = 2,0 T.
- Khi lắp dầm móng thì cha lắp đất hố đào nên để đảm bảo ổn định mái dóc thì
R
yc

r
S
R

m
a
x
h
c
H
- 0,05
Svth: trần nhật anh Trang: 13
đồ án tổ chức thi công gvhd: đặng hng cầu
vị trí đặt
cấu kiện
f(R,H)
f(R,Q)
mkg - 16m

(Móc chính, l =15
m)
Q(t) H(m)
12
10
8
6
4
R(m)
16
1412108

giây để kiểm tra an toàn treo buộc, quay bệ máy về phía hố móng. Nhả cáp hạ cấu
kiện vào vị trí thiết kế. Dùng máy kinh vĩ hoặc dây dọi kiểm tra vị trí của cấu kiện
theo các vạch tim đả có.
- Cố định tạm: Hàn điểm các bản thép chờ ở cấu kiện và gối đở.
- Cố định vĩnh viễn: Hàn liên tục các bản thép chờ.
4.4. Lắp cột.
Chọn thiết bị treo buộc: Chọn loại dây có đòn ngang mã hiệu 1095R - 21 có
các đặc trng kĩ thuật [Q] = 10 T, G = 0,338 T, h
tr
= 1,6m (tính từ đỉnh cột).
Tính toán thông số cẩu lắp:
Svth: trần nhật anh Trang: 14
đồ án tổ chức thi công gvhd: đặng hng cầu

h
2
h
3
h
4
- 0,15
h
1
r
S
R

m
a
x

0
= 4,6m.
- Q
yc
= Q
ck
+ Q
tb
= 7 + 0,5 = 7,5 T.
Chọn máy cẩu MKG - 25BR có tay cần L = 18,5m (giống nh cẩu lắp móng).
Chọn vị trí máy đứng có tầm với R = 7m, tra biểu đồ tính năng cần trục có:
H = 17m, Q = 10,7 T thỏa mản các yêu cầu của thông số cẩu lắp.
Tính hệ số sử dụng sức nâng của máy cẩu: k
sd
= 7,5.0,8/10,7 = 0,561, (Cột
biên = 5,8.0,8/10,7 = 0,434).
Cột đợc lắp theo phơng pháp quay dung. Sơ đồ lắp và mặt bằng bố trí cấu
kiện nh hình vẻ.

7300
A

vị trí
máy đứng
ĐIểM TREO
BUộC
500 500
3450
R


- Cố định vĩnh viễn: Dùng bê tông đá nhỏ mác cao hơn khoảng 25% mac bê
tông thiết kế để chèn khe giữa cột và móng.
4.5. Lắp dầm cầu trục.
Chọn thiết bị cẩu lắp: kiểu đòn treo, mã hiệu 2006 - 78 dùng có các đặc trng
kĩ thuật [Q] = 4 T, G = 0,396 - 0,528 T, h
tr
= 0,3 - 1,6m.
Tính toán các thông số cẩu lắp:

h
3
h
4
h
2
H
L
- 0,15
h
1
r
S
R

m
a
x
h
c
H

yc
= Q
ck
+ Q
tb
= 2,6 + 0,5 = 3,1 T.
Chọn máy cẩu MKG -16M loại có tay cần 15m (giống nh lắp dầm móng).
Chọn vị trí máy đứng có tầm với R = 7m, tra biểu đồ tính năng cần trục có:
H = 14,5m, Q = 6,5 T thỏa mản các yêu cầu của thông số cẩu lắp.
Tính hệ số sử dụng sức nâng của máy cẩu: k
sd
= 3,1/6,5 = 0,477.
Sơ đồ lắp và mặt bằng bố trí cấu kiện nh hình vẻ.
Svth: trần nhật anh Trang: 16
đồ án tổ chức thi công gvhd: đặng hng cầu
750

vị trí
máy đứng
vị trí đặt
cấu kiện
100 200
R

=

7
m
R


cao trình và tầm với khác nhau nên chọn tay cần dài để kết hợp lắp các loại cấu
kiện. Chọn tay cần chính với chiều dài 25m với cần phụ có chiều dài 5m.
4.6.1. Lắp dàn mái.
Chọn thiết bị treo buộc: kiểu dàn treo mã hiệu 15946R-11 với các thông số
kĩ thuật [Q] = 25 T, G = 1,75 T, h
tr
= 3,6m.
Tính toán các thông số cẩu lắp:
- H = H
L
+ h
1
+ h
2
+ h
3
+ h
4
= 8,55+ 0,5 + 2,95 + 3,6 + 1,5 = 17,1m.
- L
yc
= (H - h
c
)/sin
max
= (17,1 - 1,5)/sin75
0
= 16,2m.
- R
yc

12000
24000
B
12000
A
- 0,15
+8,40
Chọn máy cẩu XKG - 30 loại có tay cần 25m, có biểu đồ tính năng nh hình
ve.
Chọn vị trí máy đứng có tầm với R = 9m, tra biểu đồ tính năng cần trục có:
H = 23,5m, Q = 13 T thỏa mản các yêu cầu của thông số cẩu lắp.
Tính hệ số sử dụng sức nâng của máy cẩu: k
sd
= 12,25/13 = 0,942.

f(R,Q)
f(R,H)
1 - móc chính
(có cần nối phụ)
2 - móc phụ
Xkg - 30
(l = 25
m
)
H(m)Q(t)
27,4
12,8
10,5
7,3
2

8000
R

=

9
m
6000
4000
R

=
1
6
,
5
m
R

=
1
3
,
3
m
R

=

9

đồ án tổ chức thi công gvhd: đặng hng cầu
Sơ đồ lắp và mặt bằng bố trí cấu kiện nh hình vẻ.
Chỉ dẩn thao tác:
- Chuẩn bị: Vệ sinh dàn nhất là các bu lông liên kết và bản thép chờ, đánh dấu
vạch tim ở đầu dàn. Gá lắp đai cố định tạm, thang, dây vịnh. Treo buộc dàn tại các
điểm đả tính toán. Buộc các dây mềm giữ đầu dàn khỏi quay khi lắp.
- Cẩu lắp: Hai thợ lắp ghép thực hiện treo buộc xong thì giữ 2 đâu dây thừng ở
đầu dàn. Máy cẩu nâng dàn lên cách mặt đất 0,5m, dừng 1 đến 2 phút kiểm tra an
toàn treo buộc, sau đó theo tín hiệu của 1 thợ dàn đợc nâng dần lên vợt cao trình
đỉnh cột 0,5m thì xoay tay cần đa vào vị trí lắp đặt. Hai thợ lắp ghép đứng trên sàn
công tác ở 2 đầu cột đón lấy đầu dàn và điều chỉnh vào đúng vị trí thiết kế.
- Cố định tạm: Xiết các bu lông liên kết ở đầu cột. Với dàn đầu tiên dùng 2 cặp
dây neo gắn trên thanh cánh thợng ở vị trí 1/3 và 2/3 nhịp dàn neo xuống đất để giử
ổn định dàn theo phơng ngoài mặt phẳng. Với các dàn sau có 2 thợ đứng trên mái
của ô gian trớc đó kéo đầu kia của các thanh văng liên kết dàn vào ô gian trớc đó.
- Cố định vĩnh viễn: Xiết chặt các bu lông liên kết, lắp các hệ giằng đầu dàn và
lắp tấm panel mái.
4.6.2. Lắp tấm panel mái.
Chọn thiết bị treo buộc: kiểu đòn treo mã hiệu 2006 - 78 có các đặc trng kỉ
thuật [Q] = 4 T, G = 0,396 T, h
tr
= 0,3 - 1,6m.
Vị trí máy đứng lắp panel chọn trùng với vị trí đứng lắp dàn mái để khỏi
phải di chuyển máy nhiều.
Tính toán các thông số cẩu lắp: Tính với tấm panel ở vị trí ngoài cùng.

H
L
h
3

25,1112 +
= 16,4
Svth: trần nhật anh Trang: 20
đồ án tổ chức thi công gvhd: đặng hng cầu
- Q
yc
= Q
ck
+ Q
tb
= 1,34 + 0,5 = 1,84 T.
Kiểm tra trên biểu đồ tính năng của cần trục XKG - 30, với L = 25m; l =
5m; R = 16,5m có Q = 5 T, H = 26m đảm bảo các thông số cẩu lắp.
Để tăng hệ số sử dụng sức trục của máy cẩu dùng đòn treo cẩu 1 lúc 2 tấm
panel, do đó: k
sd
= 1,84.2/5 = 0,736.
Các tấm panel mái đợc xếp đống, mổi đống có 4 tấm vừa đủ cho 1 phía của
ô gian. Vị trí xếp thể hiện trên mặt bằng lắp dàn mái và các cấu kiện khác nh hình
vẽ.
Chỉ dẩn thao tác:
- Chuẩn bị: Vệ sinh cấu kiện nhất là bản thép chờ để liên kết panel với dàn mái.
- Lắp ghép: Treo buộc panel tại 4 điểm tại các sờn ngang ở hai đầu panel. Máy
cẩu nâng tấm thứ nhất lên khỏi đống tiếp tục móc tấm thứ hai, dừng lại trên đóng
hoặc trên mặt đất 0,5m để kiểm tra an toàn treo buộc. Sau đó cuốn dây cáp cẩu vật
nâng các tấm panel lên cao trình lắp rồi xoay cần về phía vị trí đặt panel. Hai thợ
lắp ghép đứng trên sàn công tác của 2 cột của ô gian đón lấy panel đật vào đúng vị
trí. Sau khi thợ hàn hàn điểm để cố định tạm tấm thứ nhất, máy cẩu đa tiếp tấm thứ
hai vào vị trí của nó. Hai thợ lắp ghép chuyển lên tấm panel vừa đặt để đón lấy tấm
panel thứ hai rồi điều chỉnh vào vị trí.

- H = H
L
+ h
1
+ h
2
+ h
3
+ h
4
= (8,55+ 2,95) + 0,5 + 3,35 + 1 + 1,5 = 17,85m.
- R
yc
= 9m.
- Q
yc
= Q
ck
+ Q
tb
= 2,5 + 0,5 = 3 T.
Svth: trần nhật anh Trang: 21
đồ án tổ chức thi công gvhd: đặng hng cầu
Khi lắp dàn cửa mái dùng móc chính. Kiểm tra trên biêu đồ tính năng của
máy cẩu XKG - 30 với L = 25m; R = 9m có Q = 13 T, H = 23,5m đảm bảo các
thông sô cẩu lắp.
Hệ số sử dụng sức trục: k
sd
= 3/13 = 0,231.
Vị trí của panel cửa trời trên mặt băng nh trên mặt bằng bố trí cấu kiện khi

Chiều dài cột sờn tờng h
2
= 0,4 + 8,55 + 2,95 = 11,9m (cao trình đỉnh cột s-
ờn tờng bằng cao trình méo trên thanh cánh thợng của dàn mái tại vị trí cột).
Trọng lợng Q
ck
= 0,4.0,4.11,9.2,5 = 4,76 T.
Vị trí treo buộc cách chân cột la 0,716.11,9 = 8,5m.
Chọn thiết bị treo buộc: Chọn loại dây có đòn ngang mã hiệu 1095R - 21 có
các đặc trng kĩ thuật [Q] = 10 T, G = 0,338 T, h
tr
= 1,6m (tính từ đỉnh cột).
Tính toán thông số cẩu lắp (tơng tự nh đối với cột chính):
- H = H
L
+ h
1
+ h
2
+ h
3
+ h
4
= 0 + 0,5 + 11,9 + 1,6 + 1,5 = 15,5m.
- L
yc
= (H - h
c
)/sin
max

6
0
9000
4400
Chỉ dẩn thao tác:
- Các thao tác chuẩn bị và cẩu lắp nh đối với cột chính.
- Cố định tạm: chân cột cố định bằng nêm, đỉnh cột bằng cách hàn điểm các
bản thép chờ ở cột và dàn mái. Thợ hàn đi lại trên thanh cánh hạ có dây vịn căng
theo chiều dài dàn, khi hàn dùng dây an toàn treo vào điểm cố định trên thanh cánh
thợng để đứng hàn.
- Cố định vĩnh viễn: chân cột chèn vữa bê tông, đỉnh cột hàn bằng đờng hàn
liên tục.
4.7. Lập bảng tính khối l ợng và chi phí ca máy lắp ghép.(Theo QD24 - 2005
BXD)
STT
Loại
CK
Số l-
ợng
CK
Trọng
lợng
1 cấu
kiện
(T)
Tổng
trọng
lợng
(T)
Định

7 Cst 12 4.76 57.1 0.07 0.84 1.17 14.04
8 DCC 64 2.6 166.4 0.13 8.32 1.14 72.96
9 DM 36 10.5 378 0.25 9 2.18 78.48
10 Dcm 32 2.5 80 0.1 3.2 1.47 47.04
11 TM 256 1.34 343 0.018 4.61 0.09 23.04
Svth: trần nhật anh Trang: 23
đồ án tổ chức thi công gvhd: đặng hng cầu
12 Tcm 448 0.53 237.4 0.018 8.06 0.09 40.32
13 Tổng 2173.6 51.85 509.58
Hiệu quả sử dụng máy cẩu:
- Hệ số sử dụng sức trục của máy cẩu MKG - 16M (lắp dầm móng, dầm cầu
chạy).
k
sd
=
4,16672
4,166.477,072.364,0
+
+
= 0,443.
- Hệ số sử dụng sức trục của máy cẩu MKG - 25BR (lắp móng và cột).
k
sd
=
1,571268,1908,288,1903,303
1,57.601,0126.561,08,190.434,08,28.232,08,190.888,03.303.714,0
+++++
+++++
=
0,647.

.
(ngày); chọn n
c
= 1; N
i
=
1 (vì mổi dây chuyền chỉ dùng một máy) nên k
ij
= P
ij
.a
i
.
Đối với công tác bóc xếp ta lấy thời gian bóc xếp theo tỉ lệ với thời gian lắp
ghép.
Khối lợng công tác xác định nh các bảng dới:
- Khối lợng lắp ghép
i
công
tác
a
i
P
i1
k
ct1
k
i1
P
i2

- Khối lợng công tác bóc xếp
i n k
ct1
k
i1
k
ct2
k
i2
công tác
1
0.3 0.76
1.61
0.76
0.85
Mb
0.3 0.76 0 Mg
0.3 0.09 0.09 Mst
3 0.2 0.48 0.48 0.48 0.48 Dm
5
0.3 0.49
0.98
0.49
0.49
Cb
0.3 0.49 0 Cg
7 0.2 0.83 0.83 0.83 0.83 DCC
9
0.3 0.13
2.62


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status