Điện toán đám mây của Google và ứng dụng xây dựng hệ thống quản lý dịch vụ - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐỖ THỊ PHƯƠNG
ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY CỦA GOOGLE VÀ ỨNG DỤNG
XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ DỊCH VỤ
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Hà Nội, 2012
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ


Trang
LỜI CẢM ƠN 1
TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN 2
LỜI CAM ĐOAN 3
MỤC LỤC 4
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT 6
DANH MỤC CÁC BẢNG 8
DANH MỤC HÌNH VẼ 9
MỞ ĐẦU 11
Chƣơng 1. TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY 13
1.1 Khái niệm 13
1.2 Kiến trúc 16
1.3 Thành phần 18
1.4 Lợi ích 18
1.5 Ƣu, nhƣợc điểm 19
1.5.1 Ƣu điểm 19
1.5.2 Nhƣợc điểm 19
1.6 Các nhà cung cấp 20
1.7 Tổng kết chƣơng 21
Chƣơng 2. ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY CỦA GOOGLE 23
2.1 Tổng quan 23
2.2 Ƣu điểm, thế mạnh 23
2.3 Google Apps 24
2.4 Google App Engine 27
2.4.1 Khái niệm 27
2.4.2 Tính năng 28
2.4.3 Dịch vụ App Engine 28
2.4.4 Giới hạn sử dụng 29
2.4.5 Ứng dụng trên Google App Engine 29
2.5 Google Maps 40


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Tên
viết tắt
Tên khoa học
Giải nghĩa
2D
Two Dimensional
Space
Không gian hai chiều
3D
Three Dimensional
Space
Không gian ba chiều
AJAX
Asynchronous
Javascript and XML
Là một nhóm các công nghệ phát triển web đƣợc sử
dụng để tạo các ứng dụng web động hay các ứng
dụng giàu tính Internet
API
Aplication
Programming Interface
Giao diện lập trình ứng dụng
CGI
Common Gateway
Interface
Giao diện cổng vào chung
CPU
Central Processing

HTML
Hypertext Markup
Language
Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản
IaaS
Infrastructure as a
Service
Hạ tầng nhƣ một dịch vụ
JPA
Java Persistence API
Giao diện lập trình ứng dụng Java thống nhất
JVM
Java Virtual Machine
Máy ảo Java
KML
Keyhole Markup
Là định dạng file dùng để hiển thị dữ liệu địa lý
7 Language
trong Google Earth, Google Maps, Google Maps trên
điện thoại di động
NIST
National Institute of
Standards and
Technology
Viện Tiêu chuẩn và Công nghệ quốc gia Mỹ
OS
Operating System

Là một file JAR đóng gói tập các file JavaServer
Page, Java Servlet, Java class, XML, các thƣ viện và
các trang web tĩnh để cùng tạo nên một ứng dụng
web
XML
eXtensible Markup
Language
Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng 8 DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Các thuộc tính trong App Engine[3] 32
Bảng 3.1. Các chức năng chi tiết của hệ thống 52

9 DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Kiến trúc đám mây 16
Hình 1.2 Thành phần đám mây 18
Hình 1.3 Nền tảng điện toán đám mây của Microsoft [12] 21
Hình 2.1 Trang chủ quản trị trong Google Apps 27
Hình 2.2 Các danh mục quản trị trong Google Apps 27
Hình 2.3 Google Maps 40
Hình 3.1 Nhóm ngƣời ảnh hƣởng tới hệ thống 50
Hình 3.2 Các ca sử dụng của Quản trị hệ thống 50
Hình 3.3 Các ca sử dụng của User 51
Hình 3.33 Màn hình cập nhật ngƣời dùng 66
Hình 3.34 Màn hình quản lý nhóm quyền 67
Hình 3.35 Màn hình cập nhật nhóm quyền 67
Hình 3.36 Màn hình quản lý Dịch vụ 67
Hình 3.37 Màn hình cập nhật Dịch vụ 68
Hình 3.38 Lớp User 68
Hình 3.39 Lớp Role 68
Hình 3.40 Lớp Service 69
Hình 3.41 Màn hình chính của chƣơng trình 71
Hình 3.42 Màn hình tìm kiếm một địa điểm 71
Hình 3.43 Màn hình hiển thị các đối tƣợng trong hệ thống 72
Hình 3.44 Kết quả hiển thị các đối tƣợng 72
Hình 3.45 Xem thông tin chi tiết địa điểm tìm kiếm đƣợc 72
Hình 3.46 Màn hình tìm kiếm đƣờng đi giữa hai địa điểm 72
Hình 3.47 Màn hình các chức năng của quản trị hệ thống 73
Hình 3.48 Màn hình quản lý dịch vụ 73
11 MỞ ĐẦU
Trong xã hội hiện đại, công nghệ đóng một vai trò vô cùng quan trọng. Công
nghệ ngày nay đã và đang trở thành hàng hoá đƣợc chuyển giao trên thị trƣờng và
đƣợc bảo hộ bằng pháp luật. Những tiến bộ nhƣ vũ bão của khoa học – công nghệ
trong những thập kỷ qua đặc biệt là trong các lĩnh vực công nghệ thông tin, công nghệ
sinh học, công nghệ Nano, tự động hoá đã làm đảo lộn tƣ duy của nhiều quốc gia và cá

12 Hệ thống đƣợc phát triển bằng ngôn ngữ lập trình Java, sử dụng công cụ Google
Map API, Web server sử dụng dịch vụ Google App Engine và Database server sử
dụng Google Data Store.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc trình bày trong
3 chƣơng, các nội dung cơ bản của luận văn đƣợc trình bày theo cấu trúc
nhƣ sau:
Chương 1: Tổng quan về điện toán đám mây, trình bày một số khái niệm cơ
bản, kiến trúc, thành phần, các ƣu, nhƣợc điểm của Điện toán đám mây.
Chương 2: Điện toán đám mây của Google, trình bày giải pháp Điện toán đám
mây của Google, bao gồm một số sản phẩm cơ bản nhƣ Google Apps, Google Maps,
Google Earths, tìm hiểu về Google App Engine, trên cơ sở đó ứng dụng vào xây dựng
hệ thống trình bày ở Chương 3.
Chương 3: Xây dựng hệ thống quản lý dịch vụ, trên cơ sở các kiến thức đã tìm
hiểu đƣợc ở Chương 2, Chương 3 tập trung phân tích, thiết kế và mô tả ứng dụng của
việc sử dụng Google App Engine, Google Maps vào hệ thống quản lý các dịch vụ.
13 Chương 1.
TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY
1.1 Khái niệm
Điện toán đám mây là các phát triển dựa vào mạng Internet sử dụng các công
nghệ máy tính. Đây là một kiểu điện toán trong đó những tài nguyên tính toán và lƣu
trữ đƣợc cung cấp nhƣ những dịch vụ trên mạng. Ngƣời dùng không cần biết hay có
kinh nghiệm điều khiển và vận hành những công nghệ này. [1][2]
Trong điện toán đám mây, cơ sở hạ tầng trong suốt với ngƣời dùng, ngƣời dùng
sẽ dùng các tài nguyên mà điện toán đám mây cung cấp theo nhu cầu riêng của họ vào

nghiệp hoặc bởi một nhà cung cấp đám mây. Công ty có thể cài đặt, cấu hình, xử lý hạ
tầng để hỗ trợ đám mây riêng trong trung tâm dữ liệu của doanh nghiệp.
- Đám mây chung – đƣợc bán cho thị trƣờng, đám mây này có cơ sở hạ tầng lớn.
Đám mây chung đƣợc chạy bởi các bên thứ ba, các ứng dụng từ các khách hàng khác
nhau cùng đƣợc đặt trên máy chủ đám mây, hệ thống lƣu trữ, mạng. Một ƣu điểm của
đám mây chung là chúng có thể lớn hơn nhiều so với đám mây riêng của công ty, cung
cấp khả năng tăng hoặc giảm theo nhu cầu, chuyển rủi ro về mặt hạ tầng từ cho doanh
nghiệp đến cho nhà cung cấp đám mây.
- Đám mây lai – kết hợp cả mô hình đám mây chung và đám mây riêng.
Năm 2009, Open Cloud Manifest đƣợc phát triển bởi một nhóm các tổ chức gồm
IBM, Intel, Google để đề xuất ra các hành động sử dụng các dịch vụ điện toán đám
mây. Tại “Open Cloud Manifest”, điện toán đám mây đƣợc định nghĩa với một tập các
đặc trƣng và các giá trị. Các đặc trƣng bao gồm [7]:
- Khả năng co giãn và cung cấp sức mạnh tính toán động tiết kiệm chi phí.
- Khả năng ngƣời tiêu dùng (ngƣời dùng cuối, tổ chức, công ty Công nghệ thông
tin) tạo ra sức mạnh tính toán mà không cần phải quản lý công nghệ phức tạp bên
dƣới.
- Kiến trúc đám mây riêng (đặt trong tƣờng lửa của một tổ chức) hoặc chung
(đặt trên mạng).
Các giá trị đƣợc chỉ ra bao gồm:
- Co giãn theo nhu cầu: tất cả các tổ chức phải đối phó với các thay đổi trong môi
trƣờng của họ. Khả năng co giãn của điện toán đám mây là một lợi ích lớn. Nếu một tổ
chức mà tài nguyên tính toán của họ cần nhiều hoặc ít thời gian hơn bình thƣờng, thì
công nghệ đám mây (cả chung và riêng) đều có thể giải quyết đƣợc.
- Hợp lý hóa trung tâm dữ liệu: một tổ chức ở bất kỳ quy mô nào đều đầu tƣ đáng
kể vào trung tâm dữ liệu của họ, bao gồm mua sắm và bảo trì phần cứng, phần mềm,
cung cấp các tiện nghi tại nơi đặt phần cứng, thuê ngƣời duy trì trung tâm dữ liệu luôn
hoạt động. Một tổ chức có thể hợp lý hóa trung tâm dữ liệu của họ bằng việc sử dụng
các ƣu điểm của công nghệ đám mây bên trong tổ chức hoặc chuyển gánh nặng này ra
công cộng.

hiện.
o Trả phí theo mức độ tiêu dùng.
Có một số nhầm lẫn về điện toán đám mây nhƣ [13]:
Mặc dù điện toán đám mây có thể kết hợp với một số mô hình điện toán nhƣ điện
toán lƣới, điện toán theo nhu cầu… nhƣng điện toán đám mây không đồng nghĩa với
các mô hình điện toán đó. Điện toán đám mây không phải luôn thuê các dịch vụ đo
lƣờng đắt đỏ của điện toán theo nhu cầu, và điện toán đám mây có thể sử dụng các nền
tảng phân tán, nền tảng ảo thay vì một nguồn tài nguyên máy tính tập trung.
Câu hỏi đặt ra là điện toán đám mây có tƣơng đƣơng với điện toán lƣới không?
Điện toán lƣới thuê các máy ảo phân tán, nhƣng không giống nhƣ điện toán đám mây,
những máy ảo này thƣờng thực hiện một tác vụ đơn và rất lớn.
16 Một số điện toán khách/chủ đƣợc xem nhƣ điện toán đám mây, đám mây xuất
hiện trong vai trò máy chủ. Tuy nhiên, mô hình khách - chủ truyền thống, máy chủ là
một máy cụ thể đặt tại một địa điểm xác định. Việc tính toán chạy trên đám mây có thể
dựa vào các máy tính ở bất kỳ đâu, đƣợc phân chia giữa các máy tính và có thể sử
dụng các nền tảng ảo mà ngƣời dùng không biết. Ngƣời dùng chỉ biết rằng họ đang
truy cập các tài nguyên và sử dụng các bộ xử lý và lƣu trữ ở một nơi nào đó để nhận
đƣợc kết quả.
Điện toán đám mây không phải là phần mềm nhƣ là dịch vụ nếu phần mềm đó có
thể đƣợc mua hoặc quản lý bởi một tổ chức, hoặc phần mềm chạy trên phần cứng hoặc
một máy nào đó của ngƣời dùng.
Điện toán đám mây không phải ảo hóa, mặc dù có thể dùng nhƣ một thành phần
để thực thi điện toán đám mây. Hệ điều hành ảo hóa có thể đƣợc đặt tại các máy tính
của một tổ chức hoặc trong một trung tâm dữ liệu không phải là điện toán đám mây.
Điện toán đám mây không giống nhƣ kiến trúc hƣớng dịch vụ (SOA) hỗ trợ việc
trao đổi dữ liệu giữa các ứng dụng trong các quy trình nghiệp vụ.
1.2 Kiến trúc

công cụ phát triển phần mềm trên máy tính của chính họ, việc triển khai cũng đƣợc
thực hiện dễ dàng trên đám mây. Nền tảng đám mây đóng gói một lớp phần mềm và
cung cấp nó nhƣ là một dịch vụ để có thể xây dựng các dịch vụ mức cao hơn.
NIST định nghĩa nền tảng đám mây là khả năng đƣợc cung cấp cho khách hàng
để triển khai trên hạ tầng đám mây các ứng dụng do khách hàng tự xây dựng hoặc các
ứng dụng đƣợc đặt trƣớc sử dụng ngôn ngữ lập trình và các công cụ mà nhà cung cấp
hỗ trợ. Khách hàng không phải quản lý hoặc điều khiển hạ tầng đám mây phía dƣới
bao gồm mạng, máy chủ, hệ điều hành, lƣu trữ dữ liệu, nhƣng phải điều khiển các ứng
dụng đã triển khai và cấu hình môi trƣờng đặt ứng dụng.
Hạ tầng đám mây (Cloud Infrastructure) là mô hình đám mây thể hiện rõ ràng
sự khác biệt giữa hạ tầng công nghệ thông tin truyền thống và hạ tầng đám mây. Hạ
tầng đám mây mô tả sự phân phối dịch vụ hạ tầng tính toán.
NIST định nghĩa hạ tầng đám mây là khả năng đƣợc cung cấp cho khách hàng
để cung cấp các xử lý, lƣu trữ, mạng, các tài nguyên tính toán khác mà tại đó khách
hàng có thể triển khai và chạy phần mềm (bao gồm hệ điều hành và ứng dụng). Khách
hàng không quản lý và điều khiển hạ tầng đám mây phía dƣới nhƣng phải điều khiển
hệ điều hành, lƣu trữ, các ứng dụng đã triển khai và điều khiển các thành phần trong
mạng.
18 1.3 Thành phần
Thành phần của điện toán đám mây bao gồm: Ứng dụng (Application), Máy
khách (Clients), Cơ sở hạ tầng (Infrastruture), Nền tảng (Platform), Dịch vụ (Services),
Lƣu trữ (Storage).

Hình 0.2 Thành phần đám mây
Máy khách (Clients): bao gồm phần cứng, phần mềm, dùng để phân phối các
dịch vụ đám mây.
Dịch vụ (Services): là hệ thống phần mềm đƣợc thiết kế để hỗ trợ tƣơng tác

Điện toán đám mây giúp giảm chi phí máy tính. Để chạy các ứng dụng web của
điện toán đám mây, các máy tính cá nhân không cần phải có hiệu suất cao và giá thành
cao, cũng không cần phải có khả năng xử lý mạnh hoặc dung lƣợng lớn.
Điện toán đám mây giúp cải thiện hiệu suất của các máy tính cá nhân vì các
máy tính này không cần phải cài nhiều chƣơng trình và chỉ có một số ít chƣơng trình
và tiến trình đƣợc nạp vào trong bộ nhớ.
Điện toán đám mây ra đời làm giảm giá thành phần mềm. Thay vì phải mua các
phần mềm đắt đỏ, hầu hết mọi thứ ta đạt đƣợc đều miễn phí. Với các ứng dụng web,
việc cập nhật diễn ra tự động, ứng dụng mà ngƣời dùng truy cập gần nhất chính là ứng
dụng đƣợc cập nhật mới nhất.
Điện toán đám mây giúp cải thiện định dạng của văn bản. Dung lƣợng lƣu trữ
trên điện toán đám mây cũng vô hạn, lên tới hàng trăm Pbytes, giúp lƣu trữ đƣợc mọi
dữ liệu mà ngƣời dùng cần lƣu.
Điện toán đám mây cũng làm tăng độ tin cậy của dữ liệu, nếu một máy tính trên
đám mây bị hỏng, việc lƣu trữ dữ liệu không hề bị ảnh hƣởng, tất cả các dữ liệu vẫn ở
trên đám mây và truy cập đƣợc.
Điện toán đám mây cho phép truy cập dữ liệu toàn cầu, chỉ cần một máy tính
nối mạng Internet là có thể truy cập đƣợc dữ liệu cho dù ngƣời dùng ở bất kỳ đâu.
Một ƣu điểm nữa của điện toán đám mây là độc lập thiết bị. Ngƣời dùng có thể
truy cập đám mây từ bất kỳ máy tính nào hoặc từ bất kỳ thiết bị nào, miễn là thiết bị
đó đƣợc kết nối với mạng Internet.
1.5.2 Nhược điểm
Để truy cập đƣợc vào đám mây và sử dụng các tiện ích mà đám mây cung cấp
đòi hỏi thiết bị phải đƣợc kết nối vào mạng Internet. Nghĩa là nếu không đƣợc kết nối
20 với mạng, ngƣời dùng sẽ không thể truy cập đƣợc bất cứ thứ gì kể cả tài liệu của chính
họ.
Kể cả khi đã đƣợc kết nối với mạng rồi, hiệu quả làm việc của ngƣời dùng vẫn
Hình 0.3 Nền tảng điện toán đám mây của Microsoft [12]
IBM cung cấp hạ tầng điện toán đám mây bao gồm trung tâm dữ liệu chia làm
ba lớp: lớp phần cứng vật lý (máy chủ, thiết bị mạng, thiết bị lƣu trữ…), lớp ảo hóa
(các tài nguyên vật lý đƣợc trừu tƣợng hóa thành các máy chủ, kho lƣu trữ, mạng ảo),
lớp quản lý đóng vai trò nhƣ một trung tâm điều khiển quản lý việc sử dụng tài nguyên
trong toàn bộ hệ thống.
Amazon là hãng bán lẻ lớn nhất trên thế giới. Việc xử lí hàng triệu giao dịch
mỗi giờ yêu cầu một cơ sở hạ tầng giao dịch cấp cao và không chỉ cung cấp tính ổn
định, tốc độ mà còn giảm chi phí chuyển đổi. Amazon đã đạt đƣợc điều này bằng cách
xây dựng một cơ sở hạ tầng trung tâm dữ liệu tự động triển khai hệ điều hành ảo và
máy chủ lƣu trữ. Amazon cung cấp một số dịch vụ web nhƣ dịch vụ lƣu trữ đơn giản
(Simple Storage Service), dịch vụ tính toán (Elastic Compute Cloud), dịch vụ truy vấn
đám mây (Simple Queue Service), dịch vụ cơ sở dữ liệu (Simple DB), dịch vụ phân
phối dữ liệu (CloudFront).
1.7 Tổng kết chương
Chƣơng này đã trình bày những khái niệm cơ bản về điện toán đám mây, kiến
trúc, thành phần, ƣu nhƣợc điểm của điện toán đám mây.
Điện toán đám mây là các phát triển dựa vào mạng Internet sử dụng các công
nghệ máy tính. Đây là một kiểu điện toán trong đó những tài nguyên tính toán và lƣu
trữ đƣợc cung cấp nhƣ những dịch vụ trên mạng. Ngƣời dùng không cần biết hay có
kinh nghiệm điều khiển và vận hành những công nghệ này. [1][2]
Kiến trúc đám mây gồm: nền tảng đám mây (Cloud Platform), dịch vụ đám mây
(Cloud Service), hạ tầng đám mây (Cloud Infrastructure), lƣu trữ đám mây (Cloud
Storage).
Thành phần của điện toán đám mây bao gồm: Ứng dụng (Application), Máy
khách (Clients), Cơ sở hạ tầng (Infrastruture), Nền tảng (Platform), Dịch vụ (Services),
Lƣu trữ (Storage).
22

kết nối đến các nguồn thông tin và làm việc tốt. Hạ tầng của Google cho phép khách
hàng truy cập từ văn phòng, từ nhà, trên đƣờng, qua thiết bị di động.
Đám mây của Google cho phép cộng tác nhanh hơn. Dữ liệu của Google Apps
đƣợc lƣu trên đám mây, do đó nhiều ngƣời dùng có thể truy cập và làm việc cho dự án
đồng thời.
Google đầu tƣ vào bảo mật giúp bảo vệ khách hàng tốt hơn. Google không chỉ
đầu tƣ về mặt vật lý mà còn đầu tƣ cả quy trình bảo mật cho khách hàng. Google thuê
rất nhiều chuyên gia bảo mật trên thế giới để bảo vệ hệ thống và nghiên cứu các chính
sách bảo mật. Trung tâm dữ liệu đƣợc bảo mật với rất nhiều cấp độ. Google đã cài đặt
tiến trình bảo mật đa tầng để bảo vệ dữ liệu của khách hàng.
Dữ liệu và các hoạt động của ngƣời dùng đƣợc ghi lại trên nhiều trung tâm dữ
liệu. Nếu một trung tâm dữ liệu không thể truy cập đƣợc vì bất kỳ lý do gì, hệ thống sẽ
chuyển sang trung tâm dữ liệu khác mà không ngắt hoạt động của ngƣời dùng.
Google Apps cung cấp tính mềm dẻo và điều khiển mở rộng. Quy định sử dụng
dịch vụ của Google Apps chỉ ra khách hàng vẫn sở hữu dữ liệu của họ trong Google
Apps, khách hàng hoàn toàn có thể lấy dữ liệu của họ khỏi Google Apps trong trƣờng
hợp họ không sử dụng dịch vụ nữa. Google Apps cung cấp các điều khiển để quản trị
24 hệ thống có thể quản lý việc truy cập sử dụng các dịch vụ của họ. Giao diện lập trình
ứng dụng của Google Apps cho phép quản trị hệ thống xây dựng các chức năng và tích
hợp với các công nghệ khác.
Ngoài ra, việc chạy các ứng dụng trên trình duyệt web giúp khách hàng tiết
kiệm chi phí. Khách hàng có thể tiết kiệm thời gian và tiền bạc vì không phải quan tâm
đến bản quyền phần mềm, các bản vá và các cập nhật định kỳ.[9]
2.3 Google Apps
Google Apps là dịch vụ của Google cho phép kết hợp tên miền của cá nhân với
các sản phẩm của Google. Các tính năng của Google Apps gồm các ứng dụng web
tƣơng tự với bộ Office, bao gồm Gmail, Google Calendar, Google Talk, Google Docs,

ngƣời trong một tổ chức. Các tài liệu này sẽ tự động lƣu lại khi có thay đổi đƣợc lƣu
trên Google Docs. Google Sync cho phép xem và chỉnh sửa các văn bản trên hầu hết
các thiết bị di động có kết nối mạng.
Google Groups: là một dịch vụ của Google hỗ trợ việc trao đổi, thảo luận trong
nhóm. Thành viên trong Google Groups trao đổi thông tin với nhau qua giao diện web
hoặc thƣ điện tử. Nhóm có một trang web riêng, có thể quản lý các thành viên trong
nhóm hoặc lƣu trữ các tài liệu của nhóm.
Google Sites: là một công cụ tạo ra trang web do Google cung cấp, đƣợc tích
hợp với Google AdSense, Google Webmaster Tools, YouTube, Google Video, Google
Docs, Google Calendar, Google Maps, Picasa…Google Sites tập trung hóa các văn
bản, bảng tính, trình diễn, video…, có thể truy cập đƣợc bất kỳ lúc nào, từ bất kỳ nơi
nào thông qua trình duyệt web, trên các máy tính cá nhân, Mac, Linux.
Google Video: là một công cụ tìm kiếm và chia sẻ video miễn phí của Google.
Công cụ này cho phép nhúng video vào trang web và cung cấp mã HTML cần thiết
của video. Mỗi video có địa chỉ web riêng theo định dạng
http://video.google.com/videoplay?docid=<video id>.
Trình duyệt Chrome: là một trình duyệt web do Google phát triển, Chrome có
thể chạy đƣợc trên các hệ thống chạy hệ điều hành Windows (XP Service Pack
2+/Vista/7), Mac OS X (10.5.6 hoặc các phiên bản sau đó, Intel), Linux (Ubuntu 8.04
hoặc các phiên bản sau đó, Debian 5/OpenSure 11.1).
Google App Marketplace: là một nơi lƣu trữ phần mềm trực tuyến, triển khai
các ứng dụng tích hợp với phần mềm của Google nhƣ Google Mail, Google Docs,
Google Calendar. Google App Marketplace tƣơng tự nơi lƣu trữ phần mềm của di
động (iPhone hoặc Android). Ngƣời dùng có thể dễ dàng tìm kiếm các phần mềm tích
hợp với ứng dụng của họ, cài đặt các ứng dụng chạy trên trình duyệt web.
Các thông điệp dựa trên nền web của Google và các ứng dụng không yêu cầu
nhiều phần cứng, phần mềm, không cần nhiều thời gian xây dựng, do đó tiết kiệm chi
phí. Ngƣời dùng cuối có thể dùng giao diện gần giống Microsoft Outlook cho dịch vụ
email, địa chỉ liên lạc, lịch biểu khi họ chuyển từ dùng Gmail sang Google Calendar.
Dung lƣợng lƣu trữ lớn hơn 50 lần so với mức trung bình: mỗi ngƣời dùng có

thƣ điện tử, hỗ trợ trực tuyến các dịch vụ của Google. Google Apps có một mạng lƣới
sâu rộng các đối tác giúp triển khai, chuyển đổi dữ liệu, đào tạo ngƣời sử dụng, tích
hợp hệ thống, phát triển ứng dụng.
Các tính năng có thể kể đến của Google apps là rẻ, nhiều ứng dụng tiện ích, hỗ
trợ ngƣời dùng, độ tin cậy và bảo mật dữ liệu. Phí thƣờng niên là 50$/tài khoản/năm,
không giới hạn số ngƣời sử dụng. Các ứng dụng tiện ích mà Google Apps cung cấp có
thể kể đến nhƣ các ứng dụng thông điệp, tin nhắn: Gmail, Google Calendar, Google
Groups, các ứng dụng cộng tác: Google Docs, Sites, Video… Ngoài ra Google Apps
còn cung cấp các công cụ chuyển đổi và tích hợp cho ngƣời dùng.
Sau khi đăng ký tên miền với Google Apps, quản trị đƣợc cấp một trang quản
trị với giao diện của Google Apps với tài khoản quản trị, mật khẩu tự thiết lập, và địa
chỉ thƣ điện tử của admin là admin@domain_name. Tài khoản thƣ điện tử này đƣợc
truy cập thông qua giao diện Gmail. Các dịch vụ do Google apps cung cấp có thể đƣợc
sử dụng tại địa chỉ http://www.google.com/a/domain_name.

Trích đoạn Tổng quan về hệ thống quản lý dịch vụ Các chức năng chi tiết của hệ thống Thiết kế hệ thống
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status