Một số vấn đề về hệ chuyên gia - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
Lê Tuấn Vũ
MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ HỆ CHUYÊN GIA

Ngành:
Công nghệ thông tin
Mã số:
1.01.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS VŨ ĐỨC THI

Hà Nội - 2006


-3-

1.1.5.2 Bộ nhớ làm việc 18
1.1.5.3 Môtơ suy luận 19
1.1.5.4 Phƣơng tiện giải thích 19
1.1.5.5 Giao diện 20
1.1.6 Các đặc tính của hệ chuyên gia 21
1.1.6.1 Tách các tri thức ra khỏi điều khiển 21
1.1.6.2 Tri thức chuyên gia 22
1.1.6.3 Tập trung nguồn chuyên gia 22
1.1.6.4 Lập luận trên các ký hiệu 22
1.1.6.5 Lập luận may rủi 23
1.1.6.6 Lập luận không chính xác 23
1.1.6.7 Khả năng giải 23
1.1.6.8 Độ phức tạp vừa phải của vấn đề 24
1.1.6.9 Chấp nhận sai lầm 24
1.1.7 Các giai đoạn xây dựng một hệ chuyên gia 24
1.2 CÁC PHƢƠNG PHÁP BIỂU DIỄN TRI THỨC 25
1.2.1 Giới thiệu 25
1.2.2 Các loại tri thức 26
1.2.3 Các kỹ thuật biểu diễn tri thức 27
1.2.3.1 Bộ ba Đối tƣợng - Thuộc tính - Giá trị 27
1.2.3.2 Hệ luật 29
1.2.3.3 Mạng ngữ nghĩa 36
1.2.3.4 Frame 38
1.2.3.5 Logic 42
1.2.4 Một số kiến trúc hệ chuyên gia phổ biến 51
1.2.4.1 Hệ chuyên gia dựa trên luật 51
1.2.4.2 Hệ chuyên gia dựa trên frame 53
KẾT LUẬN CHƢƠNG MỘT 55

-5-

CHƢƠNG 3 - THIẾT KẾ, XÂY DỰNG HỆ TRỢ GIÚP KIỂM TOÁN VIÊN
PHÁT HIỆN CÁC KHU VỰC RỦI RO CỦA BÁO CÁO TÀI CHÍNH TRONG
QUÁ TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN 80
3.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 80
3.2 PHÂN TÍCH THÔNG TIN ĐẦU VÀO 81
3.2.1 Danh sách các chuyên gia 81
3.2.2 Danh mục các rủi ro 82
3.2.3 Danh mục đặc điểm điều tra 82
3.2.4 Bảng các luật xác định rủi ro của chuyên gia 82
3.3 PHÂN TÍCH THÔNG TIN ĐẦU RA 84
3.4 YÊU CẦU KHẢ NĂNG CỦA HỆ THỐNG 84
3.4.1 Yêu cầu của hệ thống 84
3.4.1.1 Đối với kiểm toán viên: 84
3.4.1.2 Đối với đơn vị: 85
3.4.2 Khả năng của hệ thống 85
3.5 TỔ CHỨC DỮ LIỆU VÀ SƠ ĐỒ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 85
3.5.1 Hình thức biểu diễn dữ liệu 85
3.5.2 Phƣơng án tổ chức dữ liệu 86
3.6 THUẬT TOÁN PHÁT HIỆN RỦI RO CỦA BÁO CÁO TÀI CHÍNH 86
3.7 GIAO DIỆN CỦA HỆ THỐNG 88
3.7.1 Giao diện chính 88
3.7.2 Cập nhật cơ sở tri thức xác định khả năng rủi ro 90
3.7.3 Xác định rủi ro 91
KẾT LUẬN 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

-6-


Bảng 3.2 Cấu trúc thiết kế bảng luật xác định khu vực rủi ro 83
Bảng 3.3 Ví dụ về dữ liệu trong bảng luật xác định khu vực rủi ro 83
Bảng 3.4 Cấu trúc thiết kế bảng luật xác định khả năng rủi ro 84
BẢNG TỪ VIẾT TẮT
Từ hoặc cụm từ
Từ viết tắt
Từ tiếng Anh
Hệ Chuyên gia
HCG
Expert System
Cơ sở tri thức
CSTT
Knowleage Base
Công nghệ thông tin
CNTT
Information Technology
Bộ nhớ vĩnh cửu
LTM
Long-term memory
Bộ nhớ tạm thời
STM
Short term memory
Bộ ba đối tƣợng - thuộc tính - giá trị
O-A-V
Object-Attribute-Values
Mạng ngữ nghĩa
SN
Semantic Networks
Suy diễn tiến
FC

- Các chương trình hệ chuyên gia ngày càng tỏ ra hữu ích và tiện lợi, đáp ứng
được nhu cầu thực tế.
- Các chương trình hệ chuyên gia ngày càng tỏ ra có tính khả thi cao.
- Các hệ chuyên gia thì không có cá tính vì vậy nó có thể phù hợp với nhiều cá
nhân.
Trên thế giới, các hệ chuyên gia đã xuất hiện khá sớm và nó đã đi sâu vào đời
sống xã hội. MYCIN là hệ chuyên gia thành công đầu tiên trên thế giới. Nó được
xây dựng tại trường tổng hợp Stanford (Mỹ) vào giữa những năm bảy mươi nhằm
giúp các thày thuốc chẩn đoán các bệnh do vi khuẩn. Vấn đề chẩn bệnh thực chất là
quá trình so sánh các triệu chứng của bệnh nhân với các triệu chứng của từng loại
bệnh để tìm ra loại bệnh thích ứng. Vấn đề nan giải là ở chỗ các thày thuốc khó lòng
mà chẩn đoán được nhanh và đúng tất cả các loại bệnh có thể. MYCIN thoả mãn
yêu cầu đó bằng các kết luận đáng tin cậy.
-10-

Một ví dụ khác là hệ chuyên gia hiện đã đứng vững trên thị trường trong nhiều
năm trước đây là PROSPECTOR, do Richard Duds, Peter Hard và Rene Reboh xây
dựng. PROSPECTOR là một hệ chuyên gia trong lĩnh vực địa chất. Chương trình
này có nhiều dạng khác nhau, trong đó có chương trình phát hiện mỏ dầu, khí đốt tự
nhiên và khí heli.
Ở nước ta, theo như những thông tin mà tôi được biết, đã có một số tác giả xây
dựng những hệ chuyên gia trong các lĩnh vực như y học, thiết kế tự động hóa, giáo
dục đào tạo, dự báo kinh tế Một vài ứng dụng đã thực sự có hiệu quả, tuy nhiên,
tính phổ cập và đa dạng của những hệ chuyên gia tại Việt Nam không lớn. Trên
bình diện khác, việc ứng dụng thành quả của những hệ chuyên gia đã thành công
trên thế giới ở Việt Nam cũng không được thực hiện. Do vậy, những người làm
công nghệ thông tin, những nhà quản lý và những cơ sở sản xuất cần phải kết hợp
chặt chẽ với nhau để tạo ra những sản phẩm tin học có giá trị thúc đẩy đời sống xã
hội.
Xuất phát từ những lợi ích to lớn của hệ chuyên gia và từ nhu cầu thực tế chúng

Tìm hiểu các phương pháp biểu diễn tri thức, các kỹ thuật suy diễn thường sử
dụng trong hệ chuyên gia để cuối cùng xây dựng nên một chương trình hệ chuyên
gia ứng dụng trong kiểm toán báo cáo tài chính: Trợ giúp kiểm toán viên phát hiện
các khu vực rủi ro của báo cáo tài chính trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán
3 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Phân tích, đánh giá ưu khuyết của các phương pháp biểu diễn tri thức, các cơ
chế suy diện trong hệ chuyên gia. Vận dụng để xây dựng một chương trình ứng
dụng vào trong thực tế của việc xác định các khu vực rủi ro và đưa ra các thủ tục
kiểm tra thích hợp.
4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Chúng tôi sử dụng phương pháp frame để biểu diễn tri thức và xây dựng một
chương trình ứng dụng trong việc phán đoán các khu vực rủi ro của một báo cáo tài
chính và đưa ra các thủ tục kiểm tra thích hợp.
5 CẤU TRÚC LUẬN VĂN
-12-

Luận văn gồm khoảng 100 trang. Ngoài các phần phụ lục, tài liệu tham khảo và
các trang hình minh hoạ, luận văn gồm các phần và nội dung chính như sau:
Phần mở đầu đặt vấn đề về mục đích chọn đề tài, tính khoa học và tính thực tiễn
(tính thời sự) của đề tài. Bố cục và nội dung chính của luận văn cùng các kết quả
chính mà luận văn đạt được.
Chương 1: Gồm một số nội dung:
- Khái niệm hệ chuyên gia, vai trò của hệ chuyên gia trong thực tế đời sống.
- Cấu trúc của hệ chuyên gia.
- Các đặc tính của hệ chuyên gia.
- Các giai đoạn xây dựng hệ chuyên gia.
- Các phương pháp biểu diễn tri thức.
Chương 2: Đây là chương cơ bản nhất của luận văn. Toàn bộ nội dung chương
đi sâu vào giới thiệu và phân tích các phương pháp suy luận sử dụng trong việc xây
dựng môtơ suy diễn - được coi là trái tim của hệ chuyên gia.

năng về suy diễn.
Tóm lại, công thức cơ bản của Wirth trong lập trình là:
Thuật giải + Cấu trúc dữ liệu = Chương trình
Với hệ chuyên gia là:
Tri thức + Suy luận = Hệ chuyên gia
-14-

1.1.3 Lý do xây dựng và phạm vi ứng dụng của hệ chuyên gia
- Hệ chuyên gia có thể hoạt động như một chuyên gia trong việc truy tìm
thông tin từ nhiều nguồn, từ nhiều chuyên gia.
- Hệ chuyên gia giữ lâu dài các tri thức chuyên gia, ngay cả khi chuyên gia
mất đi.
- Hệ chuyên gia cho kết quả bền vững, không bị cảm tính và thất thường như
con người.
- Tốc độ hệ chuyên gia tỏ ra ưu việt, nhất là xử lý nhiều vấn đề cùng một lúc.
- Công việc của chuyên gia là cao và có xu hướng tăng lên, trong khi giá hệ
chuyên gia giảm [5][7,9].
Một vài lý do để hệ chuyên gia được phát triển nhằm thay thế các chuyên gia là:
- Người ta cần có chuyên gia ngày cả ngoài giờ hay tại những nơi xa nguy
hiểm.
- Việc tự động hoá công việc trong dây chuyền cần đến chuyên gia, mà con
người không thể đáp ứng được.
- Cần tạo điều kiện cho các chuyên gia nghỉ ngơi và khi cần đến chuyên gia có
thể thuê với giá cao.
Người ta xây dựng hệ chuyên gia để trợ giúp bản thân chuyên gia do nhu cầu:
- Hỗ trợ chuyên gia trong công việc nhỏ để nâng cao năng suất.
- Hỗ trợ chuyên gia trong công việc phức tạp để quản lý sự phức tạp một cách
hiệu quả.
- Dùng lại các tri thức chuyên gia khi không còn nhớ được [5][7,11].
1.1.4 Tác dụng của hệ chuyên gia

viên. Rồi hệ thống có các chỉ dẫn để bổ túc kiến thức cho sinh viên [5][7].
-16-

1.1.4.5 Diễn giải
Các hệ thống diễn giải cho phép hiểu tình huống từ các thông tin sẵn có. Điển
hình là thông tin được rút ra từ các dữ liệu của máy dò, thiết bị hay kết quả thí
nghiệm… Chẳng hạn như các đầu dò giám sát, các hệ thống ảnh, các kết quả phân
tích tiếng nói. Các hệ thống dịch các dữ liệu thô sang dạng kí hiệu tiện cho việc mô
tả tình huống. Các hệ thống này thường tiếp xúc với dữ liệu trong môi trường có
nhiễu, không đầy đủ, không hiện thực và cần đến lập luận không chính xác hay lập
luận thống kê [5][7].
1.1.4.6 Giám sát
Các hệ thống giám sát so sánh thông tin quan sát về hành vi của hệ thống với các
trạng thái hệ thống được coi là gay cấn. Các hệ thống giám sát diễn giải tín hiệu thu
được từ đầu dò và so sánh thông tin này với các trạng thái đã biết. Khi phát hiện
điều gay cấn, hệ thống sẽ kích hoạt một loạt các nhiệm vụ [5][7].
1.1.4.7 Lập kế hoạch
Các hệ thống lập kế hoạch tạo các hành động đạt được đích theo các ràng buộc.
Chẳng hạn việc lập kế hoạch các nhiệm vụ cho người máy để thực hiện chức năng
nào đó. Một vài hệ thống lập kế hoạch cần mềm dẻo để cho phép thay đổi các
nhiệm vụ nhỏ khi phải xử lý một loạt các thông tin mới. Do vậy nó có khả năng
thực hiện lại một số bước lập kế hoạch, cho phép quay ngược lại đến trạng thái quan
trọng, để tránh làm lại từ đầu. Cũng như công việc thiết kế, các hệ thống lập kế
hoạch dùng lập luận không đơn điệu [5][7].
1.1.4.8 Dự đoán
Người ta dùng hệ dự báo để biết kết quả mà các tình huống gây ra. Các hệ thống
này dự báo các sự kiện tương lai theo thông tin đã có và theo mô hình về bài toán.
Các hệ thống dự đoán cần trang bị khả năng lập luận về thời gian hay các sự kiện
theo thời gian. Các mô hình cần rút ra được cách mà các hành động tác động đến
các sự kiện tương lai. Chẳng hạn hệ thống tiên đoán về thất bát nông nghiệp do


Hình 1.1: So sánh về việc giải vấn đề giữa chuyên gia và hệ chuyên gia
1.1.5.1 Cơ sở tri thức
Trong hệ chuyên gia, các tri thức chuyên gia được bảo quản trong cơ sở tri thức.
Nó cũng là khối LTM trong mô hình giải vấn đề của con người.
Cơ sở tri thức là thành phần chính bên cạnh các thành phần giải vấn đề trong hệ
thống dựa trên tri thức. Trong khuôn khổ của hệ chuyên gia thì cơ sở tri thức được
định nghĩa là một phần trong hệ chuyên gia chứa các tri thức về lĩnh vực.
1.1.5.2 Bộ nhớ làm việc
Bộ nhớ làm việc chứa các sự kiện liên quan đến các vấn đề đang xét. Nó tương
ứng với STM trong mô hình giải quyết vấn đề của con người.
Bộ nhớ làm việc là một phần trong hệ chuyên gia chứa các sự kiện của vấn đề đang
được xét.
Khi trao đổi với hệ chuyên gia, người dùng nhập thông tin về vấn đề hiện tại vào
bộ nhớ làm việc. Hệ thống khớp thông tin này với tri thức trong cơ sở tri thức để
suy luận ra sự kiện mới. Hệ thống lại nhập sự kiện mới này vào bộ nhớ làm việc và
tiếp tục quá trình. Vậy bộ nhớ làm việc sẽ có các thông tin do người dùng đưa vào
Bộ nhớ vĩnh cửu LTM
(Các tri thức về lĩnh vực)
Suy luận
Bộ nhớ tạm thời STM
(Các sự kiện suy luận, các
kết luận)
Lời
khuyên
(Các sự
kiện, các
kết luận)
Cơ sở tri thức
(Các tri thức về lĩnh vực)

Hệ chuyên gia mô hình hoá quá trình lập luận của con người trong khối môtơ
suy luận, hay thường gọi là môtơ suy diễn.
Môtơ suy luận (inference engine): Quá trình trong đó hệ chuyên gia cho phép
khớp các sự kiện trong bộ nhớ làm việc của các tri thức về lĩnh vực trong cơ sở tri
thức, để rút ra kết luận về vấn đề.
Môtơ suy luận làm việc dựa trên các sự kiện trong bộ nhớ làm việc và tri thức về
lĩnh vực trong cơ sở tri thức để rút ra thông tin mới. Vậy nó tìm các luật để khớp
các phần giả thiết của luật với thông tin có trong bộ nhớ. Khi phát hiện thấy khớp,
kết luận của thông tin này là mới.
1.1.5.4 Phương tiện giải thích
Nói đến hệ chuyên gia, người ta thường đề cập đến khả năng không thể tách rời
là khả năng giải thích các suy luận của nó. Trong mô hình giải vấn đề của hệ chuyên
gia, người ta có thể bổ sung một khối được gọi là phương tiện giải thích. Dùng
phương tiện này, hệ chuyên gia giải thích cho người dùng “tại sao” nó yêu cầu một
câu hỏi, và “cách” đi đến kết luận.
Phương tiện này tạo điều kiện thuận lợi cho cả người phát triển hệ thống lẫn
người dùng. Người phát triển có thể dùng nó để phát hiện chỗ sai trong tri thức của
-20-

hệ thống trong khi người dùng sẽ thuận tiện và dễ dàng hiểu thấu lập luận của hệ
thống.
Giải thích về cách suy luận: Giải bài toán trong hệ chuyên gia không giống như
trong chương trình bình thường. Chúng khác nhau ở chỗ hệ chuyên gia làm việc
trên các vấn đề không có cấu trúc giống nhau, trong khi bài toán trong các chương
trình cổ điển đã có các bước giải, tức bài toán có cấu trúc hoàn toàn được xác định.
Việc giải thích “thế nào” của hệ chuyên gia sẽ khiến người dùng tin tưởng thêm vào
khuyến cáo của hệ thống, và cũng là cách để nâng cao độ tin cậy của kết luận.
Hệ chuyên gia giải thích “thế nào” theo cách đi lùi của luật để đưa ra kết luận.
Đường đi ngược này là mạch suy luận của hệ thống.
Giả thích tại sao: Một hệ chuyên gia có thể giải thích tạ sao nó đặt ra một câu

thức ở dạng mã hoá và rất khó để hiểu được đang dùng tri thức nào, cách dùng ra
sao.
Người dùng
Các hệ
thống khác
Giao diện
người dùng
Giao diện
hệ thống Cơ sở
tri thức
trường
hợp
Giải thích
Bộ phận
giải vấn đề Cơ sở
tri thức
lĩnh
vực
Chuyên gia
Giao diện với
chuyên gia
Thu
thập
tri

đề theo cách hiệu quả. Họ có thể thể hiện khả năng lập luận và khả năng này là quá
khó đối với người cùng lĩnh vực. Các chuyên gia là người sở hữu các tri thức
chuyên gia lĩnh vực[5][7,32].
1.1.6.3 Tập trung nguồn chuyên gia
Hầu hết các chuyên gia có kỹ năng giải quyết vấn đề trong lĩnh vực liên quan
đến nguồn tri thức chuyên gia. Tuy nhiên, ngoài lĩnh vực này các chuyên gia có thể
không có khả năng giải vấn đề. Con người bình thường cũng như vậy. Chẳng hạn
không thể dùng hệ chuyên gia ngành y để sửa máy vi tính được.
Một khó khăn chung đối với các nhà thiết kế hay phát triển hệ thống là thu thập
các tri thức chuyên gia để giải các vấn đề khó, phức tạp. Một trong những phương
pháp đề xuất là trực tiếp làm việc với tri thức chuyên sâu về vấn đề và làm việc với
bài toán được xác định tốt [5][7,33].
1.1.6.4 Lập luận trên các ký hiệu
Các hệ chuyên gia thể hiện tri thức ở dạng ký hiệu. Người ta có thể dùng các ký
hiệu để thể hiện các loại tri thức đa dạng, như các sự kiện, khái niệm, hay các luật.
Ngoài thể hiện các ngôn ngữ tự nhiên ở dạng ký hiệu, các hệ chuyên gia còn xử lý
các ký hiệu này khi giải vấn đề [5][7,33].
-23-

1.1.6.5 Lập luận may rủi
Các chuyên gia tinh tường trong việc dùng kinh nghiệm để giải đúng và hiệu
quả bài toán đang xét. Qua kinh nghiệm đã dùng, họ hiểu về vấn đề một cách thực
tế và giữ dưới dạng may rủi. Các may rủi điển hình do chuyên gia dùng khi giải vấn
đề có thể thể hiện trong một số ví dụ sau:
- Với vấn đề hỏng xe ô tô, kiểm tra điện trước tiên
- Trong mùa hè, người ta thường uống nhiều nước
- Nếu gặp bệnh có tính di truyền, nên kiểm tra lịch sử bệnh của bệnh nhân.
May rủi được dùng trong hệ chuyên gia để giúp người ta đi nhanh đến giải pháp.
Trong hệ chuyên gia, chiến lược lập luận này không giống như các thủ tục chính
xác của chương trình bình thường. Chương trình xử lý dữ liệu theo thuật toán,

có thể mắc sai lầm. Về điều này thì chương trình bình thường ưu việt hơn, với nghĩa
chỉ chấp nhận giải pháp đúng. Tuy nhiên so sánh tổng thể người ta thấy trong một
số bài toán cụ thể, việc hệ chuyên gia có lời giải sai lầm mang tính người hơn, do
cần xử lý các thông tin không chính xác, thậm chí mâu thuẫn nhau.
Các chương trình bình thường áp dụng cho các bài toán mà thông tin chính xác
và đầy đủ. Chẳng hạn đó là các hệ quản trị cơ sở dữ liệu, các chương trình kế toán.
Tuy nhiên với bài toán mà dữ liệu thiếu và sai, chương trình không thể cho ra kết
quả. Đó là tình huống mà người ta gọi là “Tất cả hoặc không có gì”
Ngược lại bài toán trong hệ chuyên gia ít cấu trúc; các thông tin thiếu đến mức
không thể cho kết luận chính xác. Tuy vậy nó vẫn cho các kết luận có lý, thậm chí
tốt [5][7,37].
1.1.7 Các giai đoạn xây dựng một hệ chuyên gia
Trên bình diện rộng, việc xây dựng một hệ chuyên gia sẽ phụ thuộc vào tài
nguyên được cung cấp. Tuy nhiên cũng giống như bất kỳ một dự án nào khác, việc
phát triển hệ cũng phụ thuộc vào quá trình xây dựng được tổ chức và quản lý như
thế nào [5].
-25-

Đối với việc phát triển một hệ chuyên gia, các hoạt động và những công việc
yêu cầu để xây dựng hệ thống. Sơ đồ dưới đây cho một cái nhìn cấp cao về các hoạt
động yêu cầu để xây dựng một hệ thống theo các giai đoạn mà hệ thống phải đi qua.

Hình 1.3: Các giai đoạn xây dựng hệ chuyên gia
1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP BIỂU DIỄN TRI THỨC
1.2.1 Giới thiệu
Biểu diễn tri thức là một việc quan trọng nhất của hệ chuyên gia bởi hai lý do.
Thứ nhất là những nét chính của hệ chuyên gia được thiết kế cho một kiểu nào đó
của biểu diễn tri thức chẳng hạn như các luật hay logic. Thứ hai là phương cách mà
Khả năng thực thi
Nghiên cứu tài liệu hoặc so sánh để

Vì vậy, có thể nói tri thức là sự hiểu biết về một lĩnh vực của chủ đề. Điểm then
chốt để phát triển thành công hệ chuyên gia là tính tập trung của lĩnh vực. Khi một
lĩnh vực gồm nhiều khía cạnh thì việc xét đồng thời nhiều tri thức của nhiều khía
cạnh sẽ làm hệ thống mất tập trung vào lĩnh vực chuyên sâu và điều này sẽ ảnh
hưởng đến hiệu quả của toàn hệ thống.
Sau khi thu thập tri thức của các chuyên gia về lĩnh vực quan tâm, người ta mã
hoá các tri thức trong cơ sở tri thức. Để thực hiện việc này, người ta cần cấu trúc
các tri thức trong hệ thống một cách phù hợp để hệ thống giải quyết vấn đề thuận
tiện cũng như một chuyên gia. Đó là yêu cầu thể hiện tri thức.
Như vậy thể hiện tri thức là phương pháp cho phép mã hoá tri thức trong cơ sở tri
thức của hệ thống.
1.2.2 Các loại tri thức
Dựa vào cách thức con người giải quyết vấn đề, các nhà nghiên cứu đã xây dựng
các kỹ thuật để biểu diễn các dạng tri thức khác nhau trên máy tính. Tuy vậy, không
một kỹ thuật riêng lẻ nào có thể giải thích đầy đủ cơ chế tổ chức tri thức trong các
chương trình máy tính. Để giải quyết vấn đề, chúng ta chỉ chọn dạng biểu diễn nào
thích hợp nhất. Sau đây là các dạng biểu diễn thường gặp [5][7,53].
Tri thức thủ tục mô tả cách giải quyết một vấn đề. Loại tri thức này đưa ra giải
pháp để thực hiện một công việc nào đó. Các dạng tri thức thủ tục tiêu biểu thường
là các luật, chiến lược, lịch trình, và thủ tục.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status