Nghiên cứu giải pháp xây dựng cơ sở dữ liệu tích hợp về thủ tục hành chính - Pdf 25


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
 NGÔ THANH MINH NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU
TÍCH HỢP VỀ THỦ TỤC HÀNH LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành: Công nghệ thông tin
Chuyên ngành: Hệ thống thông tin
Mã số: 604805

LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. Phùng Văn Ổn Hà Nội - 2011

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
Hà Nội - 2011
2
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
 NGÔ THANH MINH

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU
TÍCH HỢP VỀ THỦ TỤC HÀNH
DANH MỤC HÌNH VẼ 8
MỞ ĐẦU 9
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 10
1.1. TÍCH HỢP DỮ LIỆU 10
1.1.1. Giới thiệu 10
1.1.2. Vấn đề tích hợp dữ liệu 10
1.1.3. Vai trò của tích hợp dữ liệu trong tổ chức 11
1.1.4. Đặc trưng của tích hợp dữ liệu 13
1.1.5. Tiêu chuẩn về tích hợp dữ liệu 14
1.1.6. Các biến số ảnh hưởng đến lựa chọn kỹ thuật và công nghệ tích hợp 15
1.2. TỔNG QUAN VỀ DATA WAREHOUSE 17
1.2.1. Định nghĩa 17
1.2.2. Các đặc trưng của kho dữ liệu 17
1.2.3. Các thành phần của Data Warehouse 18
1.2.4. Mô hình dữ liệu nhiều chiều 20
1.2.5. Ứng dụng của kho dữ liệu 20
1.3. CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ TỦ TỤC HÀNH CHÍNH 21
1.3.1. Giới thiệu 21
1.3.2. Tìm hiểu chung về thủ tục hành chính 23
1.3.3. Mô hình dữ liệu của cơ sở dữ liệu thủ tục hành chính 24
1.3.4. Mô hình mạng CSDL quốc gia về thủ tục hành chính 26
CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH MỘT SỐ GIẢI PHÁP TÍCH HỢP DỮ LIỆU 28
2.1. NỀN TẢNG VỀ TÍCH HỢP DỮ LIỆU 28
2.1.1. Tích hợp dữ liệu từ điểm nhìn Logic 28
2.1.2. Cách tiếp cận có cấu trúc 28
2.1.3. Cách tiếp cận ngữ nghĩa 29
2.1.4. Cách tiếp cận tích hợp thông minh 29
2.1.5. Xử lý truy vấn trong các hệ thống tích hợp dữ liệu 30
2.1.6. Thực thi truy vấn trong kho dữ liệu trung tâm (data warehouse) 30
2.2. CÁC KỸ THUẬT TÍCH HỢP DỮ LIỆU 31

3.8.1. Một số giao diện trong chương trình 70
3.8.2. Kết quả đạt được 73
KẾT LUẬN 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

7
BẢNG CÁC TỪ VIẾT TẮT Stt
Tên viết tắt
Tên đầy đủ
1
CNTT
Công nghệ thông tin

12
ETL
Extract, Transform, and Load
13
MOM
Message Oriented Middleware
14
TTHC
Thủ tục hành chính
15
SOAP
Simple Object Access Protocol
16
SOA
Service Oriented Architecture
17
OLAP
Online Analytical Processing
18
XML
eXtensible Markup Language
19
WSDL
Web Services Description Language

8
DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1: Bốn mức của tích hợp kinh doanh doanh nghiệp 12
Hình 2: Các thành phần của một giải pháp tích hợp dữ liệu 14
9
MỞ ĐẦU

Ngày nay, Công nghệ thông tin (CNTT) đã đƣợc ứng dụng rộng rãi trong nhiều
lĩnh vực của đời sống xã hội nhƣ: Kinh tế, Chính trị, Văn hóa, Xã hội Việc ứng dụng
CNTT một cách hiệu quả sẽ mang lại giá trị kinh tế rất lớn, qua đó thúc đẩy nền kinh
tế phát triển, theo kịp các nƣớc đang phát triển. Trong những năm qua Đảng và Nhà
nƣớc ta rất quan tâm, chú trọng đến chiến lƣợc phát triển và ứng dụng CNTT trong sự
nghiệp đổi mới đất nƣớc. Đặc biệt là thúc đẩy ứng dụng CNTT trong các cơ quan quản
lý nhà nƣớc.
Văn phòng Chính phủ là cơ quan trực tiếp tham mƣu, giúp việc cho Chính phủ
và Thủ tƣớng Chính phủ trong việc chỉ đạo, điều hành các hoạt động chung của bộ
máy hành chính nhà nƣớc. Vì vậy việc thu thập và tích hợp thông tin luôn luôn đóng
một vai trò quan trọng. Thời gian qua Văn phòng Chính phủ đã từng bƣớc đẩy mạnh
ứng dụng CNTT trong công tác quản lý, chỉ đạo điều hành của mình một cách có hiệu
quả, qua đó các hệ thống thông tin lần lƣợt đƣợc thiết lập từ Trung ƣơng đến địa
phƣơng, trong đó có Cơ sở dữ liệu Quốc gia về thủ tục hành chính. Tuy nhiên vấn đề
về tích hợp các hệ thống thông tin từ các địa phƣơng về Trung ƣơng trong đó có CSDL
về thủ tục hành chính chƣa thực sự đƣợc quan tâm đúng mức.
Vì lý do đó nên tôi đã lựa chọn đề tài: "Nghiên cứu giải pháp xây dựng cơ sở
dữ liệu tích hợp về thủ tục hành chính" để thực hiện trong luận văn của mình.

Mở đầu
Chƣơng 1: Giới thiệu chung
Chƣơng này giới thiệu tổng quan về các vấn đề về tích hợp dữ liệu nhƣ: Đặc
trƣng, vai trò và tiêu chuẩn của tích hợp dữ liệu cũng nhƣ các khái niệm liên quan đến
kho dữ liệu (data warehouse); đồng thời giới thiệu tổng quan về Cơ sở dữ liệu Quốc
gia về thủ tục hành chính.

Trong môi trƣờng các tổ chức, doanh nghiệp, vấn đề tích hợp thông thƣờng đƣợc
đề cập đến nhƣ tích hợp doanh nghiệp (Enterprise Integration - EI). EI có nghĩa là khả
năng tích hợp thông tin và các chức năng từ sự đa dạng các hệ thống thông tin trong
doanh nghiệp. Điều này bao gồm tích hợp thông tin doanh nghiệp (Enterprise
information integration - EII) mà liên quan đến tích hợp ở mức dữ liệu và thông tin và
tích hợp ứng dụng doanh nghiệp (Enterprise application integration - EAI) tập trung
vào việc tích hợp ở mức logic ứng dụng.
1.1.2. Vấn đề tích hợp dữ liệu
Nhƣ trên đã nói, việc tích hợp các hệ thống thông tin với mục đích là đƣa đến
cho ngƣời dùng cảm giác nhƣ đang tƣơng tác với hệ thống thông tin độc lập. Qua đó
ngƣời dùng đƣợc cung cấp một khung nhìn logic đồng nhất về dữ liệu mà đƣợc phân
tán về mặt vật lý của các nguồn dữ liệu không đồng nhất. Và nhƣ vậy, tất cả dữ liệu
phải đƣợc trình bày lại sử dụng cùng một nguyên tắc trìu tƣợng (mô hình dữ liệu toàn
cục thống nhất và ngữ nghĩa thống nhất). Việc này bao gồm việc xác định và giải
quyết các xung đột về lƣợc đồ và dữ liệu đối với cấu trúc và ngữ nghĩa của dữ liệu.
Thông thƣờng, ban đầu các hệ thống thông tin không đƣợc thiết kế cho việc tích
hợp dữ liệu. Trong khi mục đích là luôn luôn mong muốn có sự đồng nhất về dữ liệu,
cũng nhƣ thống nhất về khung nhìn dữ liệu từ các nguồn khác nhau. Do đó khi tích
hợp các nguồn và dữ liệu khác nhau mà không phù hợp thì chúng ta sẽ phải kết hợp
chúng lại thành nhóm bằng cách thêm vào các chức năng chuyển đổi làm cho phù hợp.
Bài toán tích hợp dữ liệu cụ thể có thể phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Khung nhìn kiến trúc của hệ thống thông tin

11
- Nội dung và các chức năng của các thành phần hệ thống
- Nội dung thông tin đƣợc quản lý bởi các thành phần hệ thống (dữ liệu vừa
kiểu chữ, kiểu số, dữ liệu multimedia, dữ liệu có cấu trúc, bán cấu trúc, phi cấu trúc).
- Các yêu cầu liên quan đến quyền tự trị của các thành phần hệ thống
- Mục đích sử dụng của hệ thống thông tin tích hợp (truy cập chỉ đọc, hoặc để ghi)
- Yêu cầu về hiệu suất và

12
hiểu và phân tích ở chƣơng sau. Nhƣ ta thấy, có một xu hƣớng trong định hƣớng
công nghệ cho các ứng dụng CNTT là hỗ trợ đa mức tích hợp, và do đó cần thiết để
thiết kế một kiến trúc tích hợp mà có thể kết hợp bốn mức của tích hợp kinh doanh
doanh nghiệp. Hình 1: Bốn mức của tích hợp kinh doanh doanh nghiệp
Tích hợp dữ liệu: Cung cấp một khung nhìn thống nhất về dữ liệu kinh doanh
mà nằm rải rác ở khắp nơi trong tổ chức. Khung nhìn thống nhất này có thể xây dựng
sử dụng nhiều kỹ thuật và công nghệ khác nhau. Nó có thể là một khung nhìn vật lý về
dữ liệu mà thu đƣợc từ các nguồn dữ liệu khác nhau và hợp nhất lại bên trong một kho
dữ liệu đƣợc tích hợp nhƣ data warehouse, hoặc nó có thể là một khung nhìn liên hợp
ảo về dữ liệu khác loại nhau mà đƣợc thu thập tại thời gian truy cập dữ liệu. Một tùy
chọn thứ ba là cung cấp một khung nhìn về dữ liệu mà đã đƣợc tích hợp bởi sự
truyền dữ liệu từ một CSDL này đến CSDL khác.
Tích hợp ứng dụng: Cung cấp một khung nhìn về các ứng dụng kinh doanh
mà tập trung bên trong hoặc bên ngoài một tổ chức. Khung nhìn thống nhất này đƣợc
hoàn thiện bởi quản lý và sắp xếp luồng các sự kiện (giao dịch, thông điệp hoặc dữ
liệu) giữa các ứng dụng. Tích hợp các ứng dụng giống nhƣ tích hợp dữ liệu, đƣa ra
một sự đa dạng các kỹ thuật triển khai khác nhau và các công nghệ phụ thuộc vào yêu
cầu của một yêu cầu của dự án.
Tích hợp tiến trình kinh doanh (Business Process Integration) cung cấp khung
nhìn thống nhất về tiến trình kinh doanh của một tổ chức, công cụ thiết kế tiến trình
doanh cho phép nhà phát triển phân tích, mô hình và tái tạo tiến trình kinh doanh và các
hoạt động của chúng. Công cụ quản lý tiến trình kinh doanh sau đó đƣợc triển khai và
quản lý các tiến trình đó qua sử dụng các công nghệ tích hợp ứng dụng bên dƣới. Lợi ích
quan trọng của tích hợp tiến trình kinh doanh là thiết kế ra diện mạo của phân tích tiến

13

riêng rẻ. Thông thƣờng SOA đƣợc triển khai bởi sử dụng web service bởi vì công nghệ
này thƣờng độc lập với hệ nền của các nhà cung cấp và dễ triển khai hơn các cách tiếp
cận SOA trƣớc đây.
1.1.4. Đặc trƣng của tích hợp dữ liệu
Tích hợp dữ liệu bao gồm một Framework về các ứng dụng, các kỹ thuật, các
công nghệ và các sản phẩm cho việc cung cấp một khung nhìn thống nhất và nhất quán
về dữ liệu kinh doanh doanh nghiệp (xem hình vẽ sau).
- Các ứng dụng là các giải pháp đƣợc xây dựng theo yêu cầu và đƣợc phát triển
bởi nhà cung cấp mà đƣợc sử dụng một hay nhiều sản phẩm tích hợp dữ liệu.

14
- Các sản phẩm là các giải pháp thƣơng mại đƣợc đóng gói mà hỗ trợ một hoặc
nhiều công nghệ tích hợp dữ liệu.
- Các công nghệ thực thi một hay nhiều kỹ thuật tích hợp dữ liệu
- Các kỹ thuật là các cách tiếp cận độc lập công nghệ cho việc tích hợp dữ liệu. Hình 2: Các thành phần của một giải pháp tích hợp dữ liệu
1.1.5. Tiêu chuẩn về tích hợp dữ liệu
Tiêu chuẩn về tích hợp dữ liệu mà chúng ta cần quan tâm là data currency, hiệu
suất (performance), chi phí (cost), tính đóng gói (encapsulation), sự tổng hợp dữ liệu
(data synthesis), truy cập dữ liệu, quản trị, tác dụng phụ, toàn vẹn dữ liệu và khả năng
mở rộng.
- Data currency tập trung vào làm tƣơi “fresh” dữ liệu từ một CSDL nguồn. Phụ
thuộc vào kỹ thuật tích hợp, đó có thể là độ trễ thời gian trong việc tạo ra dữ liệu trong
một CSDL (nguồn) tồn tại cho các ngƣời dùng và ứng dụng của CSDL khác (đích).
Khoảng thời gian trễ có thể ngắn từ hàng phút hoặc hàng giờ đến thời gian dài nhƣ
hàng tuần hay hàng tháng. Đối với một số ngƣời dùng và các ứng dụng thì thời gian trễ
đôi khi là một vấn đề quan trọng cần đƣợc quan tâm.
- Hiệu suất (performance) tập trung vào tốc độ thực hiện của kỹ thuật tích hợp.

hai, nhƣng các sản phẩm tích hợp có thể không cung cấp cho các ngƣời dùng và ứng
dụng trên CSDL thứ hai truy cập đến CSDL thứ nhất.
- Tiêu chuẩn quản trị: Nhƣ đã đề cập ở trên, có một liên kết ngƣợc giữa đóng
gói (encapsulation) và quản trị: Tốt nhất trong đóng gói thì dễ nhất trong quản trị, bên
cạnh đó, tác động của các ứng dụng trong việc quản trị CSDL có thể liên quan đến
quản trị sao lƣu, phục hay bảo mật.
- Tiêu chuẩn hiệu ứng phụ thƣờng đƣợc dùng để phân loại sự ảnh hƣởng của
các kỹ thuật tích hợp lên các ứng dụng và các thành phần khác của môi trƣờng máy tính.
- Tiêu chuẩn về toàn vẹn dữ liệu cho biết các kỹ thuật tích hợp quản lý các giao
dịch mà áp dụng cho nhiều CSDL tốt đến mức độ nào. Các kỹ thuật tích hợp dữ liệu
khác nhau sẽ có khả năng recovery, commit và Rollback khác nhau.
- Tiêu chuẩn về khả năng mở rộng đánh giá kỹ thuật tích hợp thực hiện tốt nhƣ
thế nào khi số lƣợng CSDL đƣợc tích hợp tăng lên theo thời gian.
1.1.6. Các biến số ảnh hƣởng đến lựa chọn kỹ thuật và công nghệ tích hợp
Một số các biến số ảnh hƣởng đến việc lựa chọn kỹ thuật và công nghệ cho việc tích
hợp dữ liệu, các biến số đó đƣợc liệt kê nhƣ dƣới đây:

16
 Loại dữ liệu nguồn:
- Có cấu trúc -
Structured

- Bán cấu trúc -
Semi-structured
(nhƣ XML)
- Không có cấu trúc -
Unstructured

- Ứng dụng đóng gói -
Packaged application

 Kỹ thuật và phƣơng pháp tích hợp dữ liệu
- Kỹ thuật hợp nhất (consolidation), liên hợp (federation), lan truyền
(propagation) và CDC (changed data capture)

- Sự kiện
đẩy hoặc kéo theo yêu cầu (
push or on-demand pull)

- Đồng bộ hoặc không đồng bộ ( synchronous or asynchronous)
 Công nghệ tích hợp dữ liệu
-
ETL, EII, EAI, EDR, ECM



Quy mô dữ liệu

- Số lƣợng nguồn dữ liệu

- Kích thƣớc lƣu trữ dữ liệu
- Tính hay thay đổi lƣu trữ dữ liệu

17
Theo thời gian khi số lƣợng các ứng dụng tích hợp tăng lên hầu hết các biến số tích
hợp dữ liệu đó càng có ý nghĩa và cần đƣợc quan tâm. Cho nên một khi thiết kế một kiến
trúc tích hợp dữ liệu cần phải hỗ trợ tất cả các biến số trên. Trong thực tế, kiến trúc tích hợp
dữ liệu thƣờng xây dựng từng phần một và đƣợc bổ sung vào kiến trúc để thỏa mãn các
yêu cầu của mỗi ứng dụng mới.
1.2. TỔNG QUAN VỀ DATA WAREHOUSE
1.2.1. Định nghĩa

18
cung cấp thông tin lịch sử lâu dài vì thế nó cung cấp một cái nhìn đầy đủ và nhiều
thông tin hơn. Trong kho dữ liệu thời gian đƣợc lƣu trữ nhƣ một thành phần của khóa
chính để đảm bảo tính duy nhất của dữ liệu và cung cấp một đặc trƣng thời gian của
dữ liệu. Dữ liệu trong kho luôn gắn với một giá trị thời gian nhất định
1.2.2.5. Dữ liệu tổng hợp
Dữ liệu đƣợc tích hợp vào các bảng tổng hợp trong kho dữ liệu nhằm phục vụ
cho các mục đích xử lý và phân tích. Ngoài ra còn có các bảng ghi dữ liệu chi tiết các
sự kiện nhằm cung cấp các thông tin chi tiết .
1.2.3. Các thành phần của Data Warehouse
Một hệ thống data warehouse về mặt lô gích đƣợc cho là có 4 thành phần:
- Nguồn dữ liệu (Operational Source Systems).
- Khu vực xử lý (Staging Area).
- Khu vực trình bày (Data Presentation Area) hay kho dữ liệu.
- Công cụ truy cập dữ liệu (Data Access Tools) hay ngƣời dùng cuối

Các thành phần trên tƣơng tác với nhau nhƣ sau:
- Data từ Nguồn dữ liệu đƣợc nạp vào Khu vực xử lý.
- Data đã qua xử lý đƣợc nạp từ Khu vực xử lý vào Khu vực trình bày.
- Công cụ truy cập dữ liệu do ngƣời dùng cuối thao tác sẽ làm việc trên dữ
liệu trong Khu vực trình bày.
Hình 3: Kiến trúc kho dữ liệu 19
Nguồn dữ liệu:
Nguồn dữ liệu của kho dữ liệu bao gồm từ rất nhiều nguồn khác nhau và có cấu

- Dữ liệu định nghĩa và chú thích về tiến trình ETL.
- Dữ liệu định nghĩa các luật về chất lƣợng dữ liệu, các mức độ sai lệch của dữ
liệu và cách thức xử lý.

20
- Dữ liệu theo dõi tiến trình xử lý các bản ghi trong kho dữ liệu.
- Dữ liệu chứa các sự kiện hoạt động của các ứng dụng.
Bảng sự kiện tổng hợp: Các bảng tổng hợp này lƣu dữ các dữ liệu tính toán
đƣợc nhằm trả lời một cách nhanh nhất các câu hỏi của ngƣời dùng đƣa ra. Đây là dữ
liệu có thể tính toán đƣợc từ các bảng khác tuy nhiên để tăng tốc độ xử lý dữ liệu này
đƣợc lƣu trữ để không phải tính toán lại mỗi khi có truy vấn.
Công cụ truy cập:
Mặc dù không hoàn toàn chính xác, nhƣng có thể hiểu đây là các công cụ để
làm báo cáo (reporting). Ở mức thấp nhất, đó có thể là một công cụ soạn SQL đơn
giản. Ở mức cao hơn, đó có thể là các bộ công cụ chuyên về báo cáo nhƣ Business
Objects, Cognos, Oracle BI Các công cụ phân tích (analytics) cũng ngày càng đƣợc
sử dụng rộng rãi. Những công cụ kể trên đều bao gồm các công cụ để tạo report một
trực quan (bằng cách sinh ra các SQL) và các công cụ phân tích truy cập vào các
OLAP databases (cube).
1.2.4. Mô hình dữ liệu nhiều chiều
Đây là mô hình tổ chức dữ liệu xoay quanh các chủ đề nhằm trả lời một cách
nhanh nhất các câu hỏi trong nghiệp vụ của ngƣời quản lý. Có thể nhìn dữ liệu đƣợc tổ
chức nhƣ là một khối, trong đó mỗi chiều là một chủ đề trong nghiệp vụ.

Hình 4: Mô hình dữ liệu nhiều chiều
Ở hình trên, khối dữ liệu gồm có 3 chiều: khách hàng, sản phẩm , thời gian.
Mỗi ô trong đó là một bản ghi đƣợc lƣu giữ trong bảng sự kiện. Với mô hình này
ngƣời dùng có thể dễ dàng đặt ra các câu hỏi theo các tiêu chí khác nhau, việc trả
lời truy vấn cũng dễ dàng hơn và tốc độ xử lý nhanh hơn tổ chức theo mô hình bảng
quan hệ.












2007-
Giai đoạn 1: Thống kê TTHC, mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; yêu cầu hoặc
điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính và các văn bản có quy định về TTHC.
- Việc thống kê, rà soát thủ tục hành chính đƣợc thực hiện theo đúng nguyên tắc
cán bộ, công chức làm việc gì, phụ trách công việc nào thì có trách nhiệm thống kê, rà
soát thủ tục đó để bảo đảm tính sát thực, đồng thời tạo điều kiện nâng cao trình độ và
tính chuyên nghiệp của đội ngũ cán bộ công chức trong bộ máy hành chính các cấp.
- Giai đoạn thống kê thủ tục hành chính, đã hoàn thành mục tiêu công khai
minh bạch thủ tục hành chính để phục vụ nhân dân. Căn cứ kết quả thống kê, Thủ
tƣớng Chính phủ công bố Bộ cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính tại 4 cấp
chính quyền và công khai trên mạng Internet (trên 5.700 thủ tục hành chính, trên 9.000
văn bản quy định và trên 100.000 biểu mẫu thống kê thủ tục hành chính).
Giai đoạn 2: Rà soát TTHC, mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, các yêu cầu
hoặc điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính.

22
- Trong giai đoạn này các phƣơng án đơn giản hóa đƣợc xây dựng trên nguyên
tắc: cắt giảm gánh nặng hành chính, tạo thuận lợi cho ngƣời dân và doanh nghiệp,
đồng thời vẫn bảo đảm mục tiêu quản lý nhà nƣớc của các bộ, ngành. Theo đó nhiều

+ Xây dựng hệ thống thông tin phục vụ việc đánh giá tác động và rà soát các
quy định về thủ tục hành chính giữa cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính với các bộ,
ngành, địa phƣơng;

23
+ Phối hợp với các bộ, ngành nghiên cứu, xây dựng một số dịch vụ công trực
tuyến qua mạng Internet trên nền tảng là Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC phục vụ cho
cá nhân, tổ chức;
+ Ứng dụng chữ ký điện tử trong quy trình xử lý công việc và điều hành tác
nghiệp của cơ quan kiểm soát TTHC với các Bộ ngành, địa phƣơng.
Đề án 30 đƣợc triển khai nhằm bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ, đơn giản, công
khai, minh bạch của thủ tục hành chính; tạo sự thuận lợi cho cá nhân, tổ chức và doanh
nghiệp trong tiếp cận và thực hiện thủ tục hành chính; nâng cao hiệu lực, hiệu quả
quản lý nhà nƣớc, từng bƣớc nâng cao tính chuyên nghiệp của bộ máy hành chính và
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội; góp phần phòng chống tham nhũng, lãng phí; tạo
điều kiện cho nhân dân giám sát việc thực hiện thủ tục hành chính tại các cơ quan
hành chính các cấp.
Trong kế hoạch ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nƣớc giai đoạn 2011-
2015 đã đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt, đã xác định các cơ quan, đơn vị dựa
trên kết quả triển khai của Đề án 30 tiến hành xây dựng các dịch vụ hành chính công
trực tuyến phục vụ cho ngƣời dân và doanh nghiệp để hƣớng đến xây dựng Chính phủ
điện tử ở Việt Nam.
Ngày 08/6/2010, Chính phủ đã ban hành nghị định số 63/2010/NĐ-CP về kiểm
soát thủ tục hành chính, theo đó tất cả các TTHC đƣợc thực hiện tại 4 cấp chính quyền
sẽ phải đƣợc kiểm soát ngay tại khâu dự thảo, sau khi đƣợc cơ quan kiểm soát TTHC
xem xét, quyết định; cơ quan kiểm soát TTHC của địa phƣơng sẽ cập nhật TTHC đó
vào Cơ sở dữ liệu TTHC quốc gia để quản lý tập trung tại Trung ƣơng phục vụ cho
ngƣời dân, doanh nghiệp và các tổ chức tra cứu. Đồng thời cơ quan kiểm soát TTHC
của địa phƣơng phải cập nhật TTHC đó vào Cơ sở dữ liệu về TTHC đƣợc lƣu trữ tại địa
phƣơng để phục vụ cho hoạt động tác nghiệp nhƣ xây dựng dịch vụ hành chính công

25 Bảng
Tên trƣờng
Kiểu
Độ
rộng
Mô tả
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (TTHC)
1
Sohoso
VARCHAR
25
Số hồ sơ Thủ tục hành chính
2
TenTTHC
VARCHAR
50
Tên thủ tục hành chính
3
Macoquanthongke
VARCHAR
30
Tên cơ quan thống kê
4
MalinhVuc
VARCHAR
50
Mã lĩnh vực thống kê

11
MaudonTokhai
VARCHAR
50
Danh sách mẫu đơn, mẫu tờ
khai TTHC
12
LePhi
VARCHAR
30
Phí, lệ phí
13
Ketqua
VARCHAR
25
Kết quả của việc thực hiện
TTHC
14
YeucauDieukien
VARCHAR
50
Yêu cầu hoặc điều kiện để thực
hiện TTHC
15
CanCuphaply
VARCHAR
50
Căn cứ pháp lý của TTHC
LĨNH VỰC THỐNG KÊ (LINHVUC)
1

Trích đoạn Kỹ thuật hợp nhất dữ liệu (Data Consolidation) Kỹ thuật lan truyền dữ liệu (Data Propagation) Kỹ thuật lai Công nghệ ETL (Extract, Transform and Load) Công nghệ EII (Enterprise Information Integration)
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status