Luận văn nghiên cứu đề xuất giải pháp xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính huyện ba vì, thành phố hà nội - Pdf 39

MỤC LỤC

Bảng 1.1. Chỉ số tham nhũng (CPI) ở các nước trên thế giới [24]........22
Bảng 2.1. Diện tích các loại đất chính của huyện Ba Vì năm 2005 và
năm 2010.....................................................................................................36
Bảng 2.2. Số lượng GCNQSDĐ được cấp tính đến ngày 30/5/2002 và
20/06/2010...................................................................................................39
Bảng 2.3. Tình hình lập hồ sơ địa chính ở huyện Ba Vì.........................43
Bảng 3.1. Các trường của thực thể “Thua_dat”.....................................56
Bảng 3.2. Các trường của thực thể “Thua_moi”....................................56
Bảng 3.3. Các trường của thực thể “Nha_CTXD”...................................56
Bảng 3.4. Các trường của thực thể “Phan_loai_nha”............................56
Bảng 3.5. Các trường của thực thể “Phan_loai_ket_cau”.....................57
Bảng 3.6. Các trường của thực thể “Can_ho”........................................57
Bảng 3.7. Các trường của thực thể “Rung”............................................57
Bảng 3.8. Các trường của thực thể “Cay_lau_nam”..............................57
Bảng 3.9. Các trường của thực thể “Dang_ky_SD_dat”........................58
Bảng 3.10. Các trường của thực thể
“DKSH_Nha_va_Tai_san_gan_lien_voi_dat”..........................................58
Bảng 3.11. Các trường của thực thể “Phan_loai_MDSD”......................59
Bảng 3.12. Các trường của thực thể “Phan_loai_nguon_goc”.............59
Bảng 3.13. Các trường của thực thể “Giay_chung_nhan”....................59
Bảng 3.14. Các trường của thực thể “Bien_dong”.................................59
Bảng 3.15. Các trường của thực thể “Loai_bien_dong”........................60
Bảng 3.16. Các trường của thực thể “Nghia_vu_tai_chinh”.................60
Bảng 3.17. Các trường của thực thể “Boi_thuong”...............................60
Bảng 3.18. Các trường của thực thể “Nguoi_su_dung”........................61
Bảng 3.19. Các trường của thực thể “Phan_loai_NSD”.........................61
Bảng 3.20. Các trường của thực thể “Ban_do”......................................61
Bảng 3.21. Các trường của thực thể “Xa”...............................................62
Bảng 3.22. Các trường của thực thể “Huyen”........................................62

STDM: Social Tenure Domain Model;
UBND: Ủy Ban Nhân Dân;
UML: Unified Modeling Language - ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất;
VLAP : Việt Nam Land Administration Project;
VPĐKQSDĐ: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất;

i


DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1. Yêu cầu thông tin đất đai trong quản lý nhà nước về đất đai. 4
Hình 1.2. Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính đối với công tác quản lý
đất đai............................................................................................................6
Hình 1.3. Mô hình hạt nhân trong lĩnh vực địa chính, CCDM.................11
Hình 1.4. Mô hình địa chính LADM...........................................................12
Hình 1.5. Mô hình địa chính STDM của UN-Habitat, năm 2009..............14
Hình 1.6. Sơ đồ liên kết giữa các nhóm dữ liệu thành phần.................19
Hình 1.7. Các thuộc tính cơ bản trong mô hình CSDL địa chính ở nước
ta..................................................................................................................20
Hình 1.8. Chỉ số tham nhũng (CPI) ở các nước trên thế giới năm 2011
[24]...............................................................................................................22
Hình 1.9. Hệ thống Kadaster-on-line của Hà Lan....................................26
Hình 1.10. Trang web cung cấp thông tin địa chính trên mạng Internet
xã Đông Thành, huyêên Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long.................................28
Hình 1.11. Tra cứu thông tin đất đai trên mạng Internet của tỉnh Vĩnh
Long.............................................................................................................29
Hình 2.1. Sơ đồ vị trí huyện Ba Vì.............................................................32
Hình 3.1. Mô hình quan hêê thực thể của cơ sở dữ liêêu địa chính huyêên
Ba Vì.............................................................................................................56

năm 2010.....................................................................................................36
Bảng 2.2. Số lượng GCNQSDĐ được cấp tính đến ngày 30/5/2002 và
20/06/2010...................................................................................................39
Bảng 2.3. Tình hình lập hồ sơ địa chính ở huyện Ba Vì.........................43
Bảng 3.1. Các trường của thực thể “Thua_dat”.....................................56
Bảng 3.2. Các trường của thực thể “Thua_moi”....................................56
Bảng 3.3. Các trường của thực thể “Nha_CTXD”...................................56
Bảng 3.4. Các trường của thực thể “Phan_loai_nha”............................56
Bảng 3.5. Các trường của thực thể “Phan_loai_ket_cau”.....................57
Bảng 3.6. Các trường của thực thể “Can_ho”........................................57
Bảng 3.7. Các trường của thực thể “Rung”............................................57
Bảng 3.8. Các trường của thực thể “Cay_lau_nam”..............................57
Bảng 3.9. Các trường của thực thể “Dang_ky_SD_dat”........................58
Bảng 3.10. Các trường của thực thể
“DKSH_Nha_va_Tai_san_gan_lien_voi_dat”..........................................58
Bảng 3.11. Các trường của thực thể “Phan_loai_MDSD”......................59
Bảng 3.12. Các trường của thực thể “Phan_loai_nguon_goc”.............59
Bảng 3.13. Các trường của thực thể “Giay_chung_nhan”....................59
Bảng 3.14. Các trường của thực thể “Bien_dong”.................................59
Bảng 3.15. Các trường của thực thể “Loai_bien_dong”........................60
Bảng 3.16. Các trường của thực thể “Nghia_vu_tai_chinh”.................60
Bảng 3.17. Các trường của thực thể “Boi_thuong”...............................60
Bảng 3.18. Các trường của thực thể “Nguoi_su_dung”........................61
Bảng 3.19. Các trường của thực thể “Phan_loai_NSD”.........................61
Bảng 3.20. Các trường của thực thể “Ban_do”......................................61
Bảng 3.21. Các trường của thực thể “Xa”...............................................62
Bảng 3.22. Các trường của thực thể “Huyen”........................................62
Bảng 3.23. Các trường của thực thể “Tinh”............................................62
Bảng 3.24. Các trường của thực thể “Quy_hoach”................................62
Bảng 3.25. Các trường của thực thể “Hien_trang”................................63

động về sử dụng đất đai. Trong khi, hồ sơ địa chính là hệ thống tài liệu mang tính
kế thừa cao. Vì vậy, theo sự phát triển của xã hội, các thông tin về đất đai cũng
ngày càng được tăng theo cấp số nhân. Nếu chúng ta vẫn áp dụng quản lý thủ công
theo dạng văn bản giấy tờ thì hệ thống hồ sơ địa chính sẽ chất thành “núi”. Với
những tiến bộ vượt bậc trong khoa học công nghệ cho thấy, giải pháp hữu hiệu để
giải quyết vấn đề này là thiết lập cơ sở dữ liệu (CSDL) địa chính và vận hành hệ
thống thông tin đất đai. CSDL địa chính được thiết lập, cập nhật trong các quá trình
điều tra, bằng các phương pháp khác nhau như đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký
đất đai,... CSDL phải chứa đựng đầy đủ những thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh
tế, xã hội, pháp lý đến từng thửa đất. CSDL vừa là công cụ để quản lý đất đai, vừa
cung cấp thông tin đa ngành trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước. Việc đổi mới này không chỉ đơn thuần là thay đổi dạng hồ sơ, thay đổi công
nghệ quản lý mà điểm chính là làm thay đổi hoàn toàn phương pháp quản lý. Khi cơ
sở dữ liệu địa chính này ra đời thì hệ thống pháp luật cũng phải được bổ sung, sửa
đổi sao cho đảm bảo được tính pháp lý của nó.
Ba Vì là một huyện có diện tích lớn nhất của thành phố Hà Nội, cách trung
tâm thủ đô khoảng 50km, là một trong những huyện có tốc độ đô thị hóa mạnh nhất
từ khi sát nhập vào Hà Nội, vì vậy, trên địa bàn có nhiều biến động trong sử dụng
đất. Tuy nhiên, hệ thống hồ sơ địa chính của huyện đã cũ, giá trị sử dụng kém làm
cho các giao dịch bị ngưng trệ mang tính tự phát, thiếu tính pháp lý, việc mua bán
trái phép gây ra nhiều tranh chấp, khiếu nại, công tác quản lý bị buông lỏng trong
1


một thời gian dài dẫn tới hệ thống hồ sơ địa chính của địa phương không thể đáp
ứng được những yêu cầu quản lý đất đai cũng như nhu cầu thông tin của các đối
tượng sử dụng đất đang ngày càng cấp thiết. Xuất phát từ thực tế đó, tôi đã lựa chọn
đề tài:
“Nghiên cứu đề xuất giải pháp xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính huyện Ba
Vì, thành phố Hà Nội”

cầu thực tế của huyện. Mô hình có thể áp dụng cho các huyện khác có quỹ đất lâm
nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Xây dựng được CSDL địa chính bằng phần mềm ViLIS 2.0, thử nghiệm với
dữ liệu của thôn Đức Thịnh, xã Tản Lĩnh. Từ đó đưa ra những giải pháp hoàn thiện hơn

2


cho phần mềm này phục vụ nhu cầu quản lý đất đai đa dạng của huyện.
- Triển khai cung cấp thông tin về CSDL địa chính trên mạng Internet dưới dạng bản
đồ trực tuyến, thử nghiệm với dữ liệu của thôn Đức Thịnh, xã Tản Lĩnh.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Ý nghĩa khoa học: kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần làm sáng tỏ cơ sở
khoa học và pháp lý xây dựng CSDL địa chính, vai trò của nó trong quản lý nhà
nước về đất đai tại đơn vị hành chính hành chính cấp quận, huyện.
- Ý nghĩa thực tiễn:
+ Đề tài đã đưa ra được những giải pháp có tính khả thi cao nhằm xây dựng
CSDL địa chính huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
+ Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà quản
lý, các nhà lãnh đạo có những biện pháp cụ thể để tập trung vào từng giải pháp
nhằm xây dựng CSDL địa chính trên địa bàn huyện đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai
và phát triển kinh tế - xã hội của huyện.
Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận - kiến nghị, phụ lục và tài liệu tham khảo cấu
trúc của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1. Tổng quan về hệ thống hồ sơ địa chính và nhu cầu xây dựng cơ sở
dữ liệu địa chính ở nước ta.
Chương 2. Thực trạng hệ thống hồ sơ địa chính và tình hình xây dựng cơ sở dữ
liệu địa chính huyện ở Ba Vì – thành phố Hà Nội.

4. Diện tích

3. Sổ địa chính

5. Loại đất
6. Giá đất

Kinh tế

Thửa đất

4. Giấy chứng
nhận quyền sử
dụng đất

7. Tên chủ sử dụng
5. Hồ sơ, giấy
tờ về chủ sử
dụng đất

8. Mục đích sử dụng
9. Thời hạn sử dụng
10. Các quyền và nghĩa vụ

Xã hội,
pháp lý

6. Các giấy tờ
pháp lý có
liên quan


Bản lưu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Tuỳ thuộc vào tính chất của từng loại tài liệu và đặc điểm sử dụng của chúng
mà hệ thống tài liệu trong hồ sơ địa chính được chia thành 2 loại :
+ Hồ sơ tài liệu gốc, lưu trữ và tra cứu khi cần thiết.
+ Hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý.
1.1.2. Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính đối với quản lý nhà nước về đất đai
Hồ sơ địa chính có vai trò rất quan trọng đối với công tác quản lý đất đai, nhất
là ở cấp cơ sở xã (phường) và cấp huyện (quận). Điều này được thể hiện thông qua
sự trợ giúp của hệ thống đối với các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai. (Hình
1.2) [10].
Các thông tin trong hồ sơ địa chính phục vụ trực tiếp cho công tác thống kê,
kiểm kê đất, là cơ sở xác định nguồn gốc và tình trạng pháp lý của thửa đất phục vụ
cho việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Hồ sơ địa chính phục vụ đắc lực
cho công tác giao đất, cho thuê đất và cung cấp cơ sở thông tin sử dụng đất cho
thanh tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại tố cáo về đất đai.
Hồ sơ địa chính cũng đóng vai trò khá quan trọng trong công tác quản lý tài
chính về đất đai, là cơ sở để xác định hạng đất, giá trị tài sản gắn liền với đất và
nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất. Thông tin trong hồ sơ địa chính phản ánh
hiện trạng sử dụng đất phục vụ cho công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Thông qua việc cập nhật các biến động sử dụng đất, hồ sơ địa chính cho phép nhà
quản lý theo dõi quá trình sử dụng đất.
Ở cấp độ vĩ mô, thông tin hồ sơ địa chính phản ánh thực trạng sử dụng đất làm
cơ sở để Nhà nước xây dựng chính sách sử dụng đất đai trong quá trình công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước.
Hồ sơ địa chính không chỉ có chức năng phục vụ quản lý nhà nước về đất đai
mà còn thực hiện việc cung cấp các thông tin về sử dụng đất phục vụ nhu cầu thông
tin của cộng đồng.


dụng đất )

Cơ sở tổng hợp số
liệu:
- Định kỳ
- Chuyên đề

Thông tin biến
động sử dụng đất

- Lập hồ sơ
- Thẩm định hồ sơ
- Kiểm tra việc giao đất,
cho thuê đất

- Cơ sở xác định hạng
đất
- Thông tin tài sản
gắn liền với đất
- Nghĩa vụ tài chính

Quản lý tài chính về
đất đai

Giao đất, cho thuê
đất

Thanh tra, giải
quyết tranh chấp,
khiếu nại

- H s kim tra k thut, nghim thu sn phm ng ký t ai, xột cp
GCNQSD.
Nh vy, h s a chớnh gc l tp hp nhng vn bn giy t c hỡnh
thnh trong quỏ trỡnh s dng t nhm xỏc nhn quyn s dng t i vi tha
t ca ch s dng; chỳng c hỡnh thnh khi xột kờ khai ng ký cp
GCNQSD; khi nhng th tc ny hon thnh, chỳng ch cú ý ngha l ti liu lu
tr v c dựng nghiờn cu khi cú yờu cu ca cỏc c quan chc nng.
6


1.1.3.2. Hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý
Bên cạnh hồ sơ gốc dùng lưu trữ và tra cứu khi cần thiết còn có hồ sơ địa
chính phục vụ thường xuyên trong quản lý. Nội dung của hồ sơ địa chính bao gồm
các thông tin sau đây:
1. Số hiệu, kích thước, hình thể, diện tích, vị trí của thửa đất (thể hiện trên bản đồ địa
chính, sổ mục kê, sổ địa chính và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất);
2. Người sử dụng thửa đất (thể hiện trên sổ địa chính, sổ mục kê và giấy chứng
nhận QSDĐ);
3. Nguồn gốc sử dụng, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng đất (thể hiện trên sổ
địa chính và giấy chứng nhận);
4. Giá đất, tài sản gắn liền với đất, nghĩa vụ tài chính về đất đai đã thực hiện và chưa
thực hiện (thể hiện trên sổ địa chính, sổ mục kê và giấy chứng nhận);
5. Quyền và những hạn chế về quyền của người sử dụng đất (thể hiện trên sổ
địa chính và giấy chứng nhận);
6. Biến động trong quá trình sử dụng đất (thể hiện trên sổ địa chính, sổ theo dõi
biến động đất đai và giấy chứng nhận);
7. Các thông tin khác có liên quan (thể hiện trên sổ địa chính, bản đồ địa chính
và giấy chứng nhận).
Nội dung cụ thể của hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý gồm
các loại tài liệu như sau:

nhà nước. Trong công tác thành lập và quản lý hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính là
một trong những tài liệu quan trọng, được sử dụng, cập nhật thông tin một cách
thường xuyên. Căn cứ vào bản đồ địa chính để làm cơ sở giao đất, thực hiện đăng
ký đất, cấp GCNQSDĐ nói chung và giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và đất ở
đô thị nói riêng. Xác nhận hiện trạng, thể hiện biến động và phục vụ cho chỉnh lý
biến động của từng loại đất trong đơn vị hành chính cấp xã (phường, thị trấn). Làm
cơ sở để thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết tranh chấp đất đai.
+ Bản đồ địa chính gồm các thông tin:
- Thông tin về thửa đất gồm vị trí, kích thước, hình thể, số thứ tự, diện tích,
loại đất.
- Thông tin về hệ thống thuỷ văn, thuỷ lợi gồm sông, ngòi, kênh, rạch, suối,
đê, ...
- Thông tin về đường giao thông gồm đường bộ, đường sắt, cầu.
- Mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, mốc giới hành lang an toàn
công trình, điểm toạ độ địa chính, địa danh và các ghi chú thuyết minh.
+ Bản đồ địa chính phải chỉnh lý trong các trường hợp:
- Có thay đổi số hiệu thửa đất.
- Tạo thửa đất mới.
- Thửa đất bị sạt lở tự nhiên làm thay đổi ranh giới thửa.
- Thay đổi loại đất.
- Đường giao thông, công trình thuỷ lợi theo tuyến, sông, ngòi, kênh, rạch suối
được tạo lập mới hoặc có thay đổi về ranh giới.
- Có thay đổi về mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, địa danh và
các ghi chú thuyết minh trên bản đồ.
- Có thay đổi về mốc giới hành lang an toàn công trình.

8


+ Bản đồ địa chính được đo vẽ lại khi mà biến động vượt quá 40%.

+ Sổ địa chính phải chỉnh lý trong các trường hợp sau:
- Có thay đổi người sử dụng đất, người sử dụng đất được phép đổi tên.
- Có thay đổi số hiệu, địa chỉ, diện tích thửa đất, tên đơn vị hành chính nơi có
đất.
- Có thay đổi hình thức, mục đích, thời hạn sử dụng đất.
9


- Có thay đổi những hạn chế về quyền của người sử dụng đất.
- Có thay đổi về nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng đất phải thực hiện.
- Người sử dụng đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho
thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử
dụng đất.
- Chuyển từ hình thức được Nhà nước cho thuê đất sang hình thức được Nhà
nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
- Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
* Sổ theo dõi biến động đất đai
+ Sổ theo dõi biến động đất đai được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn.
Sổ được lập để theo dõi các trường hợp có thay đổi trong sử dụng đất gồm thay đổi
kích thước và hình dạng thửa đất, người sử dụng đất, mục đích sử dụng đất, thời
hạn sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
+ Sổ theo dõi biến động đất đai gồm các thông tin:
- Tên và địa chỉ của người đăng ký biến động.
- Thời điểm đăng ký biến động.
- Số hiệu thửa đất có biến động.
- Số tờ bản đồ có thửa đất biến động.
- Nội dung biến động về sử dụng đất.
Theo Thông tư số 09/2007/TT-BTN&MT, hồ sơ địa chính ngoài Bản đồ địa
chính, Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai, Sổ theo dõi biến động đất đai còn có Bản
lưu GCNQSDĐ.

bất động sản gắn liền với đất; con người là những người sử dụng, người sở hữu bất
động sản; quyền là quyền sử dụng đất và các quyền có liên quan. CCDM đã trở
thành mô hình dữ liệu chuẩn để phát triển, chỉnh sửa cho phù hợp với hệ thống quản
lý đất đai ở nhiều nước trên thế giới.
11


Từ mô hình này, năm 2008, hiệp hội FIG và các nhà khoa học tiếp tục phát
triển thành mô hình địa chính LADM (Land Administration Domain Model) và
được nhiều nước trên thế giới áp dụng như Bồ Đào Nha, Hà Lan, Nhật,… LADM là
một mô hình chuẩn hóa trong lĩnh vực đăng kí đất đai và hồ sơ địa chính. (hình 1.4).
Về bản chất, mô hình LADM cũng vẫn thể hiện mối quan hệ giống như
CCDM. Tuy nhiên, các khái niệm về lớp đối tượng có sự mở rộng hơn. Đó là mối
quan hệ giữa con người (lớp LA_Party) với đơn vị hành chính cơ bản (lớp
LA_BAUnit) thông qua quyền, trách nhiệm và giới hạn sử dụng (lớp LA_RRR).[21]

Hình 1.4. Mô hình địa chính LADM
Trên thực tế, mô hình LADM có rất nhiều lớp và phức tạp hơn rất nhiều. Tuy
nhiên hạt nhân của mô hình dựa trên 4 lớp cơ bản:
- Lớp LA_Party: là những cá nhân, tổ chức hoặc nhóm người đóng vai trò
trong việc thực hiện, giải quyết các quyền.
- Lớp LA_RRR: là các quyền, hạn chế hoặc trách nhiệm. Ví dụ như không cho
phép xây dựng trong phạm vi 200 m từ trạm nhiên liệu.
12


- Lớp LA_SpatialUnit: là các đơn vị không gian trên hoặc dưới bề mặt đất.
Các đơn vị không gian này có thể được thể hiện bằng dạng chữ, điểm, đường, vùng
trong không gian 2D, 3D hoặc kết hợp cả hai.
- Lớp LA_BAUnit: là đơn vị hành chính cơ bản. Đơn vị hành chính cơ bản bao

sử của đối tượng. Thời gian bắt đầu được hiểu là thời điểm xuất hiện đối tượng đó
theo pháp lý, còn thời gian kết thúc là thời điểm đối tượng đó không tồn tại theo
pháp lý. Như vậy, mỗi trạng thái của đối tượng được ghi nhận bởi 2 thông tin của
14


thời gian. Đặc điểm này nhằm mục đích quản lý biến động được dễ dàng hơn, đặc
biệt phù hợp với những quận, huyện có biến động lớn và tốc độ đô thị hóa mạnh
như huyện Ba Vì.
Ví dụ, trong CSDL thửa đất có các dòng dữ liệu như sau:
ID

Mã xã

Mã thửa đất

Diện tích

MDSD

Chủ sử dụng

18

9694

96942278

524 m2


96942279

200

Thời gian bắt đầu

Thời gian kết thúc
20/8/2007

Tại mã ID 18, thửa đất mã số 96942278, diện tích 524 m 2 của bà Nguyễn Thị
Lương được sử dụng ổn định lâu dài do ông cha để lại từ trước năm 1993, vì thế
thời điểm bắt đầu không xác định được cụ thể thời gian nên để trống. Bà Lương đã
thừa kế cho con trai mình là Hoàng Minh Phương với diện tích là 200 m 2 và thời
điểm có hiệu lực của việc thực hiện thừa kế là 20/8/2007. Do đó thời gian kết thúc
của thửa đất 96942278 là 20/8/2007. Khi được thừa kế, tiến hành tách thửa thì sẽ
xuất hiện thêm 2 dòng dữ liệu (ID 19 và ID 20) là thửa đất 96942278 với diện tích
324 m2 và thửa đất mới 96942279 diện tích 200 m2. Cả hai thửa đất này đều có thời
gian bắt đầu là 20/8/2007, thời gian kết thúc trống, điều đó chứng tỏ hai thửa đất
vẫn đang được sử dụng và chưa có biến động xảy ra.
Hay ví dụ, trong thực thể “Tỉnh” có các dòng dữ liệu như sau:
ID

Tỉnh_ID

Tên
tỉnh

Huyêên_I
D


Theo Nghị quyết của Quốc hội khóa VIII kỳ họp thứ 9.

12/08/1991

01/8/2008

2
5

1

Hà Nôôi

271

Ngày 29/5/2008, kỳ họp thứ 3 Quốc hội khóa XII
thông qua Nghị quyết về việc điều chỉnh ĐGHC.

01/8/2008

Lịch sử địa giới hành chính

Tại mã ID 23, tỉnh Hà Tây có mã số là 17 và huyện Ba Vì có mã số là 349
được thành lập vào ngày 01/7/1965 trên cơ sở sát nhập hai tỉnh là Sơn Tây và Hà
Đông, cho nên thời gian bắt đầu là 01/07/1965. Ngày 27/12/1975 hợp nhất với tỉnh
Hòa Bình thành tỉnh Hà Sơn Bình, do đó, thời gian kết thúc là ngày 27/12/1975.
Theo Nghị quyết của Quốc hội khóa VIII kỳ họp thứ 9 ngày 12 tháng 8 năm 1991,
tỉnh Hà Tây được tái lập, vì vậy thời điểm hình thành là 12/8/1991. Tuy nhiên, ngày
29/5/2008, kỳ họp thứ 3 Quốc hội khóa XII thông qua Nghị quyết về việc điều
chỉnh địa giới hành chính thành phố Hà Nội quyết định sát nhập Hà Tây vào Hà Nội

thông gồm đường bộ, đường sắt, cầu và các khu vực đất chưa sử dụng không có
ranh giới thửa khép kín;
- Vị trí, tọa độ các mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, mốc giới và
chỉ giới quy hoạch sử dụng đất, mốc giới và ranh giới hành lang bảo vệ an toàn
công trình;
- Điểm toạ độ địa chính, địa danh và các ghi chú thuyết minh.
+ Dữ liệu thuộc tính địa chính được lập để thể hiện nội dung của Sổ mục kê
đất đai, Sổ địa chính và Sổ theo dõi biến động đất đai quy định tại Điều 47 của Luật
Đất đai bao gồm các thông tin:
- Thửa đất gồm mã thửa, diện tích, tình trạng đo đạc lập bản đồ địa chính;
16


- Các đối tượng có chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất (không có ranh
giới khép kín trên bản đồ) gồm tên gọi, mã của đối tượng, diên tích của hệ thống
thủy văn, hệ thống thủy lợi, hệ thống đường giao thông và các khu vực đất chưa sử
dụng không có ranh giới thửa khép kín;
- Người sử dụng đất hoặc người quản lý đất gồm tên, địa chỉ, thông tin về
chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, văn bản về việc thành lập tổ chức;
- Tình trạng sử dụng của thửa đất gồm hình thức sử dụng, thời hạn sử dụng,
nguồn gốc sử dụng, những hạn chế về quyền sử dụng đất, số hiệu Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đã cấp, mục đích sử dụng, giá đất, tài sản gắn liền với đất, nghĩa
vụ tài chính về đất đai;
- Những biến động về sử dụng đất trong quá trình sử dụng gồm những thay đổi
về thửa đất, về người sử dụng đất, về tình trạng sử dụng đất.
CSDL địa chính được xây dựng phải bảo đảm các điều kiện tối thiểu sau:
+ Được cập nhật, chỉnh lý đầy đủ theo đúng yêu cầu đối với các nội dung thông tin
của bản đồ địa chính và dữ liệu thuộc tính địa chính theo quy định.
+ Từ CSDL địa chính in ra được:
- Giấy chứng nhận;

quyền truy nhập thông tin trong CSDL;
+ Bảo đảm yêu cầu về an toàn dữ liệu;
+ Thể hiện thông tin đất đai theo hiện trạng và lưu giữ được thông tin biến
động về sử dụng đất trong lịch sử;
+ Thuận tiện, nhanh chóng, chính xác trong việc khai thác các thông tin đất đai
dưới các hình thức tra cứu trên mạng; trích lục bản đồ địa chính đối với từng thửa
đất; trích sao Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai đối với từng thửa đất hoặc từng chủ
sử dụng đất; tổng hợp thông tin đất đai; sao thông tin đất đai vào thiết bị nhớ;
+ Bảo đảm tính tương thích với các phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu khác,
phần mềm ứng dụng đang sử dụng phổ biến tại Việt Nam.
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Sở Tài nguyên
và Môi trường và các ngành có liên quan lập và tổ chức thực hiện kế hoạch xây
dựng CSDL địa chính bảo đảm theo đúng quy định để đáp ứng yêu cầu quản lý đất
đai của địa phương.
Như vậy, Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT so với Thông tư số 29/2004/TTBTNMT có nhiều điểm tiến bộ hơn, ví dụ như đã có những quy định về CSDL địa
chính, đây là cơ sở pháp lý chính thức, đầu tiên về vấn đề tin học hóa hệ thống hồ
sơ địa chính ở Việt Nam.
Nghị định số 88/2009/NĐ-CP và Thông tư 17/2009/TT-BTNMT được ban
hành năm 2009 là một bước đột phá lớn trong cải cách thủ tục hành chính. Điểm
mới của nghị định này là Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát
hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi
loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Như vậy, những quy định của pháp
luật đang ngày càng được hoàn thiện đã hỗ trợ cho việc xây dựng CSDL địa chính
được thuận lợi hơn. Khi mà thủ tục hành chính càng đơn giản bao nhiêu thì việc xây
dựng CSDL địa chính càng dễ dàng và nhanh chóng bấy nhiêu.
Tuy nhiên, một CSDL địa chính đất đai dù có được xây dựng tốt đến đâu cũng
không thể hoạt động trong một môi trường dữ liệu không được chuẩn hóa. Chính vì
thế, trong những năm gần đây Bộ Tài nguyên Môi trường đã có nhiều chú ý đến việc
xây dựng chuẩn dữ liệu về địa chính. Văn bản luật chính thức đầu tiên được ban hành


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status