Nghiên cứu đề xuất giải pháp xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính huyện ba vì, thành phố hà nội - Pdf 36

LỜI CẢM ƠN

Để có thể hoàn thành được luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới
PGS. TS. Trần Văn Tuấn người không những định hướng nghiên cứu cho tôi trên
con đường nghiên cứu khoa học mà còn luôn tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giải
đáp các thắc mắc cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài và trực tiếp hướng
dẫn tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các đồng nghiệp trong Bộ môn Địa chính và các
thầy, cô giáo Khoa Địa lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia
Hà Nội đã giảng dạy và tạo điều kiện thuận lợi để tôi học tập, làm việc và nghiên
cứu. Tôi cảm thấy mình đã thật may mắn khi được là thành viên trong một tập thể
đoàn kết và gắn bó như thế.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới PGS.TS. Trần Quốc Bình người đã
luôn giúp đỡ và góp ý cho tôi trong suốt thời gian vừa qua, từ khi tôi còn là một
sinh viên. Những góp ý của thầy khi bảo vệ đề cương luận văn và những kiến thức
được học từ thầy giúp tôi có những ý tưởng và hoàn thành tốt hơn luận văn này.
Hoàn thành luận văn này, tôi không thể quên gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè
tôi, những người luôn ủng hộ, đồng hành cùng tôi trên mỗi bước đi. Không có hậu
phương vững chắc ấy tôi khó có thể yên tâm học tập và nghiên cứu.
Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn đến các cán bộ phòng Địa chính huyện Ba
Vì và xã Tản Lĩnh đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập tài liệu thực hiện luận
văn.
Trong quá trình hoàn thành luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất
mong thầy cô và các bạn góp ý để bài viết được hoàn thiện hơn!

Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2011
Học viên

Đỗ Thị Tài Thu



2.2.5. Công tác thanh tra, giải quyết tranh chấp khiếu nại tố cáo .............................. 38
2.2.6. Đánh giá chung về tình hình sử dụng và quản lý đất đai tại địa bàn nghiên cứu
................................................................................................................................ 38
2.3. Thực trạng hệ thống hồ sơ địa chính và tình hình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
tại huyện Ba Vì ........................................................................................................... 39
2.4. Nhu cầu xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính ở huyện Ba Vì ..................................... 43
CHƯƠNG 3. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH
HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ........................................................................ 45
3.1. Các nhóm giải pháp chủ yếu ................................................................................. 45
3.1.1. Giải pháp về pháp luật ................................................................................... 45
3.1.2. Giải pháp về nhân lực .................................................................................... 48
3.1.3. Giải pháp về công nghệ.................................................................................. 49
3.2. Đề xuất và thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu địa chính huyện Ba Vì.......................... 49
3.2.1. Đặc điểm thông tin đất đai ở huyện Ba Vì...................................................... 49
3.2.2. Yêu cầu về dữ liệu ......................................................................................... 50
3.2.3. Xác định nội dung và cấu trúc thông tin dữ liệu địa chính huyện Ba Vì.......... 51


3.2.4. Xây dựng và thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu địa chính huyện Ba Vì................ 52
3.2.5. Đánh giá chung.............................................................................................. 74
3.3. Triển khai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu địa chính trên mạng Internet ......... 77
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................................................... 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................... 82
PHỤ LỤC ....................................................................................................................... 84

1


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT


huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long................................................................................... 25
Hình 1.11. Tra cứu thông tin đất đai trên mạng Internet của tỉnh Vĩnh Long.................... 26
Hình 2.1. Sơ đồ vị trí huyện Ba Vì .................................................................................. 28
Hình 3.1. Mô hình quan hệ thực thể của cơ sở dữ liệu địa chính huyện Ba Vì.................. 55
Hình 3.2. Quy trình chung xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ .............................................. 67
Hình 3.3. Nhóm thông tin thửa đất ở thôn Đức Thịnh trong ViLIS 2.0 ............................ 68
Hình 3.4. Nhóm thông tin hiện trạng sử dụng đất ở huyện Ba Vì trong ViLIS 2.0............ 68
Hình 3.5. Quy trình chung thiết lập cơ sở dữ liệu thuộc tính ............................................ 69
Hình 3.6. Kết quả đồng bộ hóa cơ sở dữ liệu từ bản đồ vào hồ sơ.................................... 70
Hình 3.7. Mô hình khai thác CSDL địa chính phục vụ quản lý nhà nước về đất đai ......... 70
Hình 3.8. Kê khai thông tin về thửa đất ........................................................................... 71
Hình 3.9. Giao diện phần mềm sau khi kê khai thành công về cấp giấy chứng nhận ........ 72
Hình 3.10. Thông tin thuộc tính trước và sau biến động................................................... 73
Hình 3.11. Giao diện kết quả tách thửa thành công.......................................................... 73
Hình 3.12. Mô hình cơ sở dữ liệu địa chính của phần mềm ViLIS 2.0 ............................. 74
Hình 3.13. Giao diện chính của trang Web cung cấp thông tin cơ sở dữ liệu địa chính xã
Tản Lĩnh, huyện Ba Vì.................................................................................................... 78
Hình 3.14. Đo diện tích trên bản đồ trực tuyến ................................................................ 79
Hình 3.15. Truy vấn thông tin trên bản đồ trực tuyến....................................................... 80

ii


DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1. Chỉ số tham nhũng (CPI) ở các nước trên thế giới ........................................... 21
Bảng 2.1. Diện tích các loại đất chính của huyện Ba Vì năm 2005 và năm 2010.............. 33
Bảng 2.2. Số lượng GCNQSDĐ được cấp tính đến ngày 30/5/2002 và 20/06/2010 ......... 36
Bảng 2.3. Tình hình lập hồ sơ địa chính ở huyện Ba Vì ................................................... 40
Bảng 3.1. Các trường của thực thể “Thua_dat”................................................................ 56

Bảng 3.32. Bảng so sánh giữa mô hình CSDL địa chính ViLIS 2.0 và mô hình CSDL đề tài
thiết kế ............................................................................................................................ 75

iii


MỞ ĐẦU

Trong giai đoạn hiện nay, sử dụng đất đai nói chung và tại khu vực đô thị nói
riêng đang là nhu cầu thiết yếu ngày càng tăng của con người, kéo theo đó là yêu
cầu về sự quản lý chặt chẽ và có hệ thống của Nhà nước nhằm mục đích sử dụng
hiệu quả và bền vững nguồn tài nguyên hữu hạn này. Muốn vậy, trước hết, Nhà
nước - với vai trò là chủ sở hữu phải quản lý thật tốt quỹ đất của mình, tức là phải
trả lời được các câu hỏi “Ở đâu? Có những gì? Bao nhiêu? Như thế nào?”. Một
trong những công cụ để Nhà nước nắm chắc, quản chặt quỹ đất đồng thời cung cấp
các thông tin về sử dụng đất phục vụ nhu cầu của cộng đồng là hệ thống hồ sơ địa
chính.
Ở nước ta, nhu cầu hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính ngày càng trở nên
cấp thiết do phần lớn dữ liệu lưu trữ tại các địa phương ở dạng giấy và phương pháp
quản lý thủ công dẫn đến những khó khăn trong tra cứu thông tin và cập nhật biến
động về sử dụng đất đai. Trong khi, hồ sơ địa chính là hệ thống tài liệu mang tính
kế thừa cao. Vì vậy, theo sự phát triển của xã hội, các thông tin về đất đai cũng ngày
càng được tăng theo cấp số nhân. Nếu chúng ta vẫn áp dụng quản lý thủ công theo
dạng văn bản giấy tờ thì hệ thống hồ sơ địa chính sẽ chất thành “núi”. Với những
tiến bộ vượt bậc trong khoa học công nghệ cho thấy, giải pháp hữu hiệu để giải
quyết vấn đề này là thiết lập cơ sở dữ liệu (CSDL) địa chính và vận hành hệ thống
thông tin đất đai. CSDL địa chính được thiết lập, cập nhật trong các quá trình điều
tra, bằng các phương pháp khác nhau như đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất
đai,... CSDL phải chứa đựng đầy đủ những thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế,
xã hội, pháp lý đến từng thửa đất. CSDL vừa là công cụ để quản lý đất đai, vừa

Điều tra, đánh giá thực trạng hệ thống hồ sơ địa chính tại huyện Ba Vì và
tình hình xây dựng CSDL địa chính của huyện.

-

Từ đó, đề xuất các giải pháp xây dựng CSDL địa chính huyện Ba Vì.

Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Nhằm thu thập tài liệu, số liệu về hồ
sơ địa chính; điều tra giá đất thị trường trong địa bàn huyện.
-

Phương pháp phân tích, tổng hợp: Phân tích các số liệu đã thu thập trong quá

trình điều tra nhằm làm rõ thực trạng hệ thống hồ sơ địa chính và tình hình xây
dựng CSDL địa chính trên địa bàn huyện, từ đó đề xuất các giải pháp.
-

Phương pháp kế thừa: Thu thập tài liệu trong và ngoài nước có liên quan;

khảo cứu tài liệu và kế thừa có chọn lọc các kết quả nghiên cứu của các chương
trình, công trình đề tài khoa học có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
-

Phương pháp mô hình hóa: được sử dụng để xây dựng mô hình CSDL địa

chính của huyện.
Kết quả đạt được
- Thiết kế được mô hình CSDL địa chính của huyện Ba Vì nhằm đáp ứng nhu
cầu thực tế của huyện. Mô hình có thể áp dụng cho các huyện khác có quỹ đất lâm

3


CHNG 1. TNG QUAN V H THNG H S A CHNH V NHU
CU XY DNG C S D LIU A CHNH NC TA

1.1. H thng h s a chớnh
1.1.1 Khỏi nim
H thng h s a chớnh c hiu l h thng bn a chớnh v s sỏch a
chớnh, gm cỏc thụng tin cn thit v cỏc mt t nhiờn, kinh t, xó hi, phỏp lý ca
tha t, v ngi s dng t, v quỏ trỡnh s dng t, c thit lp trong quỏ
trỡnh o c lp bn a chớnh, ng ký ln u v ng ký bin ng v s dng
t, cp giy chng nhn quyn s dng t (Hỡnh 1.1) [14].
Hồ sơ
Địa chính

1. Vị trí
2. Hình thể
3. Kích thớc

1. Bản đồ địa
chính

Tự nhiên
2. Sổ mục kê

4. Diện tích

3. Sổ địa chính



13. Cơ sở pháp lý

Hỡnh 1.1. Yờu cu thụng tin t ai trong qun lý nh nc v t ai

4


Hồ sơ địa chính là tài liệu cơ sở để thiết lập Hệ thống thông tin đất đai, Hệ
thống thông tin bất động sản. Theo thông tư 09/2007/TT-BTNMT về việc hướng
dẫn lập, chỉnh sửa, quản lý hồ sơ địa chính quy định hồ sơ địa chính gồm:
-

Bản đồ địa chính.

-

Sổ địa chính.

-

Sổ mục kê đất đai.

-

Sổ theo dõi biến động đất đai.

-

Bản lưu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.


Chính sách
đất đai

- Phản ánh hiện
trạng để xây dựng
chính sách
- Đánh giá thực hiện
chính sách

Hồ


Cơ sở thẩm tra
(nguồn gốc, cơ
sở pháp lý sử
dụng đất )

Thanh tra, giải
quyết tranh chấp,
khiếu nại

địa
chính

Chỉnh lý hồ


- Đánh giá hiện trạng
sử dụng đất

- Thống kê,
kiểm kê đất đai
- Cung cấp
thông tin

- Nguồn gốc và
thông tin thửa đất
- Tình trạng pháp lý

- Kê khai đăng ký
- Cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng

Hỡnh 1.2. Vai trũ ca h thng h s a chớnh i vi cụng tỏc qun lý t ai
1.1.3. Cỏc thnh phn v ni dung h thng h s a chớnh nc ta hin nay
1.1.3.1. H s ti liu gc, lu tr v tra cu khi cn thit
H s ti liu gc l cn c phỏp lý duy nht lm c s xõy dng v quyt nh
cht lng h s a chớnh phc v thng xuyờn cho cụng tỏc qun lý. Nú bao
gm cỏc ti liu sau:
- Cỏc ti liu gc hỡnh thnh trong quỏ trỡnh o c thnh lp bn a chớnh
bao gm: ton b thnh qu giao np sn phm theo Lun chng kinh t - k thut
ó c cỏc c quan cú thm quyn phờ duyt ca mi cụng trỡnh o v lp bn
a chớnh tr bn a chớnh, h s k thut tha t, s trớch tha.
- Cỏc ti liu gc hỡnh thnh trong quỏ trỡnh ng ký ban u, ng ký bin
ng t ai v cp GCNQSD: Cỏc giy t do ch s dng t giao np khi kờ
khai ng ký, cỏc giy t phỏp lý v ngun gc s dng t, cỏc giy t liờn quan
ti ngha v ti chớnh i vi nh nc, nh GCNQSD c, vn t mua bỏn, giy
phộp xõy dng nh, bn ỏn ca Tũa ỏn nhõn dõn,
- H s kim tra k thut, nghim thu sn phm ng ký t ai, xột cp
GCNQSD.

bản đồ địa chính là loại tài liệu quan trọng nhất. Bởi bản đồ địa chính cung cấp các
thông tin không gian của thửa đất như vị trí, hình dạng, ranh giới thửa đất, ranh giới
nhà, tứ cận,.. Những thông tin này giúp nhà quản lý hình dung về thửa đất một cách
trực quan. Bên cạnh các thông tin không gian bản đồ địa chính còn cung cấp các
thông tin thuộc tính quan trọng của thửa đất và tài sản gắn liền trên đất như: loại
đất, diện tích pháp lý, số hiệu thửa đất,… Bản đồ địa chính gồm hai loại: Bản đồ địa
chính cơ sở và bản đồ địa chính.
+ Bản đồ địa chính cơ sở: là bản đồ nền cơ bản để đo vẽ bổ sung thành bản đồ
địa chính. Bản đồ địa chính cơ sở thành lập bằng các phương pháp đo vẽ có sử dụng
ảnh chụp từ máy bay kết hợp với đo vẽ bổ sung ở thực địa. Bản đồ địa chính cơ sở
được đo vẽ kín ranh giới hành chính và kín khung mảnh bản đồ.
Bản đồ địa chính cơ sở là tài liệu cơ bản để biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung
thành bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn; được lập phủ
kín một hay một số đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh; để thể hiện hiện trạng vị
7


trí, diện tích, hình thể của các ô, thửa có tính ổn định lâu dài, dễ xác định ở thực địa
của một hoặc một số thửa đất có loại đất theo chỉ tiêu thống kê khác nhau hoặc cùng
một chỉ tiêu thống kê.
+ Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên
quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền xác nhận. Bản đồ địa chính được thành lập bằng các phương pháp: đo
vẽ trực tiếp ở thực địa, biên tập, biên vẽ từ bản đồ địa chính cơ sở được đo vẽ bổ
sung để vẽ trọn các thửa đất, xác định loại đất của mỗi thửa theo các chỉ tiêu thống
kê của từng chủ sử dụng trong mỗi mảnh bản đồ và được hoàn chỉnh để lập hồ sơ
địa chính.
Bản đồ địa chính được lập theo chuẩn kỹ thuật thống nhất trên hệ thống tọa độ
nhà nước. Trong công tác thành lập và quản lý hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính là
một trong những tài liệu quan trọng, được sử dụng, cập nhật thông tin một cách

về các thửa đất, đối tượng chiếm đất nhưng không có ranh giới khép kín trên tờ bản
đồ và các thông tin có liên quan đến quá trình sử dụng đất. Sổ mục kê đất đai được
lập để quản lý thửa đất, tra cứu thông tin về thửa đất và phục vụ thống kê, kiểm kê
đất đai.
+ Sổ mục kê gồm các thông tin:
- Thửa đất gồm mã số, diện tích, loại đất, giá đất, tài sản gắn liền với đất, tên
người sử dụng đất và các ghi chú về việc đo đạc thửa đất.
- Đường giao thông, công trình thủy lợi và các công trình khác theo tuyến mà
có sử dụng đất hoặc có hành lang bảo vệ an toàn gồm tên công trình và diện tích
trên tờ bản đồ.
- Sông, ngòi, kênh, rạch, suối và các đối tượng thủy văn khác theo tuyến gồm
tên đối tượng và diện tích trên tờ bản đồ.
- Sơ đồ thửa đất kèm theo sổ mục kê đất đai.
+ Tất cả các trường hợp biến động phải chỉnh lý trên bản đồ địa chính thì đều
phải chỉnh lý trên sổ mục kê để tạo sự thống nhất thông tin.
* Sổ địa chính
+ Sổ địa chính là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để ghi về
người sử dụng đất, các thửa đất của người đó đang sử dụng và tình trạng sử dụng
đất của người đó. Sổ địa chính được lập để quản lý việc sử dụng đất của người sử
dụng đất và để tra cứu thông tin đất đai có liên quan đến từng người sử dụng đất.
+ Sổ địa chính gồm các thông tin:
- Tên và địa chỉ người sử dụng đất.
- Thông tin về thửa đất gồm: số hiệu thửa đất, địa chỉ thửa đất, diện tích thửa
đất phân theo hình thức sử dụng đất (sử dụng riêng hoặc sử dụng chung), mục đích
sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất,
những hạn chế về quyền sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính về đất đai chưa thực hiện,
số phát hành và số vào sổ cấp GCNQSDĐ.
- Những biến động về sử dụng đất trong quá trình sử dụng đất.
+ Sổ địa chính phải chỉnh lý trong các trường hợp sau:
- Có thay đổi người sử dụng đất, người sử dụng đất được phép đổi tên.

được thể hiện đầy đủ, chính xác, kịp thời, phù hợp với hiện trạng sử dụng đất để đáp
ứng nhu cầu quản lý về đất đai. Điều này trở nên rất dễ dàng khi thiết lập được
CSDL địa chính. Đó là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa chính (gồm dữ
liệu không gian địa chính, dữ liệu thuộc tính địa chính và các dữ liệu khác có liên
quan) được sắp xếp, tổ chức, để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thường
xuyên bằng phương tiện điện tử. Khi đó, các thông tin cần thiết có thể khai thác trực
tiếp từ CSDL địa chính. Chính vì vậy, việc xây dựng CSDL địa chính là yêu cầu cơ
bản đề xây dựng hệ thống quản lý đất đai hiện đại.
1.2. Cơ sở khoa học - pháp lý xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
1.2.1. Cơ sở khoa học xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
CSDL địa chính chứa đựng thông tin đất đai và đồng thời thể hiện mối quan hệ
của con người với thửa đất. Trên thế giới, các nhà khoa học luôn luôn cố gắng tìm
10


cách khái quát hoá các mô hình quản lý đất đai, từ đó đưa ra một chuẩn mẫu về
quản lý đất đai. Năm 1994, Hiệp hội Trắc địa thế giới (FIG) đã hoàn thành tài liệu
Cadastral 2014 thể hiện được những nguyên tắc cơ bản của một hệ thống địa chính
hiện đại với tầm nhìn 20 năm và nó đã trở thành một sợi chỉ xuyên suốt trong các
nghiên cứu có liên quan đến hồ sơ địa chính và đăng ký đất đai.
Dựa trên tài liệu này, năm 2002, một nhóm học giả người Hà Lan (Lemmen,
Van Oosterom và nnk) đã đưa ra một mô hình cơ sở dữ liệu địa chính có tên là
CCDM (Core Cadastral Domain Model) (hình 1.3).[21]

Hình 1.3. Mô hình hạt nhân trong lĩnh vực địa chính, CCDM
Mô hình này thể hiện mối quan hệ của con người (lớp Person) đối với thửa đất
(lớp Register Object) thông qua các quyền, trách nhiệm và giới hạn sử dụng đất (lớp
RRR – Right, Responsibility, Restriction). Đối tượng đăng ký có thể là thửa đất hay
bất động sản gắn liền với đất; con người là những người sử dụng, người sở hữu bất
động sản; quyền là quyền sử dụng đất và các quyền có liên quan. CCDM đã trở

thuộc tính, sự liên kết mới hoặc có thể là một lớp mới hoàn toàn nhưng nó phù hợp
đặc điểm sử dụng đất và cần thiết cho một vùng và quốc gia đó.
Ví dụ. Mô hình Social Tenure Domain Model (STDM) được phát triển dựa trên
mô hình LADM là một sáng kiến của UN-Habitat (năm 2009) nhằm hỗ trợ các nước
mà trình độ quản lý đất đai còn yếu kém. [19].
Mối quan hệ giữa con người (Lớp Party) với các đơn vị không gian (Lớp
Spatial Unit) trong mô hình STDM được hiểu là mối quan hệ xã hội – Social
Tenure Relationship (Lớp Social Tenure). Mô hình này phù hợp với các nước có
nhiều khu nhà ổ chuột, mức độ thông tin về địa chính ít, nhiều diện tích đất dựa vào
phong tục, tập quán hơn là luật ở những khu vực nông thôn,… (Hình 1.5).

12


Hình 1.5. Mô hình địa chính STDM của UN-Habitat, năm 2009
Vì vậy, LADM là một mô hình rất linh hoạt. Do đó, phải căn cứ vào điều kiện
và đặc điểm của mỗi nước để xây dựng mô hình CSDL địa chính phù hợp và có
hiệu quả nhất cho quốc gia đó.
Một ý tưởng nữa của LADM là sử dụng cơ sở dữ liệu thời gian trong thuộc
tính của các đối tượng để quản lý thông tin về quá khứ của các đối tượng. Đối với
mô hình CSDL địa chính, CSDL thời gian cho phép lưu trữ các trạng thái quá khứ
của thửa đất và các đăng ký quyền sử dụng đất. Trong LADM, các đối tượng mà có
thuộc tính tmin (được hiểu là thời gian bắt đầu) và tmax (được hiểu là thời gian kết
thúc) thì đều nằm trong lớp Versioned Objects nhằm mô tả dữ liệu quá khứ hay lịch
sử của đối tượng. Thời gian bắt đầu được hiểu là thời điểm xuất hiện đối tượng đó
theo pháp lý, còn thời gian kết thúc là thời điểm đối tượng đó không tồn tại theo
pháp lý. Như vậy, mỗi trạng thái của đối tượng được ghi nhận bởi 2 thông tin của
thời gian. Đặc điểm này nhằm mục đích quản lý biến động được dễ dàng hơn, đặc
biệt phù hợp với những quận, huyện có biến động lớn và tốc độ đô thị hóa mạnh
như huyện Ba Vì.


96942278

324 m2

ONT

Nguyễn Thị Lương

20/8/2007

20

9694

96942279

200

ONT

Hoàng Minh Phương

20/8/2007

Thời gian kết thúc
20/8/2007

Tại mã ID 18, thửa đất mã số 96942278, diện tích 524 m2 của bà Nguyễn Thị
Lương được sử dụng ổn định lâu dài do ông cha để lại từ trước năm 1993, vì thế


Hà Tây

349

Theo Quyết định số 103-NQ-TVQH trên cơ sở sát
nhập hai tỉnh Sơn Tây và Hà Đông.

01/07/1965

27/12/1975

24

17

Hà Tây

271

Theo Nghị quyết của Quốc hội khóa VIII kỳ họp thứ 9.

12/08/1991

01/8/2008

25

1


chính của tất cả các đơn vị hành chính cấp xã, phường thuộc quận, huyện.

14


Để tạo hành lang pháp lý mở đường cho sự phát triển cơ sở dữ liệu địa chính
trên quy mô toàn quốc, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành thông tư số
09/2007/TT – BTNMT quy định về cơ sở dữ liệu địa chính. Theo Thông tư số
09/2007/TT-BTNMT thì cơ sở dữ liệu địa chính được hiểu là hệ thống bản đồ địa
chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai có nội dung
được lập và quản lý trên máy tính dưới dạng số để phục vụ cho quản lý đất đai ở
cấp tỉnh, cấp huyện và được in trên giấy để phục vụ cho quản lý đất đai ở cấp xã.
Cơ sở dữ liệu địa chính bao gồm dữ liệu bản đồ địa chính và các dữ liệu thuộc tính
địa chính. Trong đó:
+ Dữ liệu bản đồ địa chính được lập để mô tả các yếu tố gồm tự nhiên có liên
quan đến việc sử dụng đất bao gồm các thông tin:
- Vị trí, hình dạng, kích thước, toạ độ đỉnh thửa, số thứ tự, diện tích, mục đích
sử dụng của các thửa đất;
- Vị trí, hình dạng, diện tích của hệ thống thuỷ văn gồm sông, ngòi, kênh, rạch,
suối; hệ thống thuỷ lợi gồm hệ thống dẫn nước, đê, đập, cống; hệ thống đường giao
thông gồm đường bộ, đường sắt, cầu và các khu vực đất chưa sử dụng không có
ranh giới thửa khép kín;
- Vị trí, tọa độ các mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, mốc giới và
chỉ giới quy hoạch sử dụng đất, mốc giới và ranh giới hành lang bảo vệ an toàn
công trình;
- Điểm toạ độ địa chính, địa danh và các ghi chú thuyết minh.
+ Dữ liệu thuộc tính địa chính được lập để thể hiện nội dung của Sổ mục kê
đất đai, Sổ địa chính và Sổ theo dõi biến động đất đai quy định tại Điều 47 của Luật
Đất đai bao gồm các thông tin:
- Thửa đất gồm mã thửa, diện tích, tình trạng đo đạc lập bản đồ địa chính;

được thông tin về người sử dụng đất khi biết thông tin về thửa đất; tìm được thông
tin về thửa đất và thông tin về người sử dụng đất trong dữ liệu thuộc tính địa chính
thửa đất khi biết vị trí thửa đất trên bản đồ địa chính, tìm được vị trí thửa đất trên
bản đồ địa chính khi biết thông tin về thửa đất, người sử dụng đất trong dữ liệu
thuộc tính địa chính thửa đất;
+ Tìm được các thửa đất, người sử dụng đất theo các tiêu chí hoặc nhóm các
tiêu chí về tên, địa chỉ của người sử dụng đất, đối tượng sử dụng đất; vị trí, kích
thước, hình thể, mã, diện tích, hình thức sử dụng, mục đích sử dụng, nguồn gốc sử
dụng, thời hạn sử dụng của thửa đất; giá đất, tài sản gắn liền với đất, những hạn chế
về quyền của người sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; những
biến động về sử dụng đất của thửa đất; số phát hành và số vào sổ cấp Giấy chứng
nhận;
+ Dữ liệu trong CSDL địa chính được lập theo đúng chuẩn dữ liệu đất đai do
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định.
Phần mềm quản trị CSDL địa chính phải bảo đảm các yêu cầu:
+ Bảo đảm nhập liệu, quản lý, cập nhật được thuận tiện đối với toàn bộ dữ liệu
địa chính theo quy định tại Thông tư này;
+ Bảo đảm yêu cầu bảo mật thông tin trong việc cập nhật, chỉnh lý dữ liệu địa
chính trên nguyên tắc chỉ được thực hiện tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất

16


và chỉ do người được phân công thực hiện; bảo đảm việc phân cấp chặt chẽ đối với
quyền truy nhập thông tin trong CSDL;
+ Bảo đảm yêu cầu về an toàn dữ liệu;
+ Thể hiện thông tin đất đai theo hiện trạng và lưu giữ được thông tin biến
động về sử dụng đất trong lịch sử;
+ Thuận tiện, nhanh chóng, chính xác trong việc khai thác các thông tin đất đai
dưới các hình thức tra cứu trên mạng; trích lục bản đồ địa chính đối với từng thửa


3.
4.
5.
6.

Quy định siêu dữ liệu địa chính.
Quy định chất lượng dữ liệu địa chính.
Quy định trình bày và hiển thị dữ liệu địa chính.
Quy định nguyên tắc, trách nhiệm xây dựng, cập nhật, quản lý và khái thác
sử dụng cơ sở dữ liệu địa chính.[8]
Cũng theo Thông tư này, cơ sở dữ liệu địa chính chuẩn ở nước ta bao gồm
các nhóm dữ liệu thành phần và liên kết như sau:

Hình 1.6. Sơ đồ liên kết giữa các nhóm dữ liệu thành phần
Qua đó cho thấy, về bản chất thì CSDL địa chính ở nước ta vẫn thể hiện mối
quan hệ giữa con người với các thửa đất thông qua việc quy định các quyền và
nghĩa vụ của từng đối tượng.
ngày sinh

tên
địa chỉ

Con
người

nghề nghiệp
quyền hợp pháp

dạng công ty (làm việc)

tin cho công tác quản lý đất đai cũng như nhu cầu của người dân, cộng đồng.
1.3. Nhu cầu xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính ở nước ta
1.3.1. Nhu cầu xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính ở nước ta
Trong tất cả các nền kinh tế, đất đai là một trong 3 nguồn lực đầu vào (lao
động, tài chính, đất đai) và đầu ra là sản phẩm hàng hoá (bao gồm cả hàng hoá dịch
vụ). Ba nguồn lực đầu vào này phối hợp với nhau, tương tác lẫn nhau để tạo nên
một cơ cấu hợp lý, quyết định tính hiệu quả trong phát triển kinh tế.
Ở nước ta, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và
thống nhất quản lý nhà nước về đất đai. Để quản lý và sử dụng đất đai hợp lý, hiệu
quả, đảm bảo được 13 nội dung về quản lý nhà nước về đất đai, chúng ta cần có
những yếu tố cơ bản sau:
1. Xây dựng một hệ thống chính sách - pháp luật đất đai đầy đủ, thống nhất, rõ
ràng và minh bạch.
2. Xây dựng một hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có hiệu quả cao
trong sử dụng đất và có tầm nhìn chiến lược.
3. Xây dựng một hệ thống kinh tế đất minh bạch và công bằng.
4. Xây dựng một CSDL địa chính với các thông tin chính xác, đầy đủ và được
cập nhật thường xuyên.
CSDL địa chính (yếu tố thứ 4) có tác động trực tiếp đến các yếu tố còn lại. Là
cơ sở để cho các yếu tố còn lại vận hành một cách hiệu quả. Do đó, việc xây dựng
CSDL địa chính là yêu cầu cơ bản đề xây dựng hệ thống quản lý đất đai hiện đại.
Hơn nữa, trong thời đại phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, nhu cầu
xây dựng CSDL địa chính là điều tất yếu. Như chúng ta đã biết, chỉ tính riêng trong
nhóm hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên đã có tới gần 100 đơn vị thông tin
thuộc tính về thửa đất và chủ sử dụng (theo thông tư 17/2010/TT-BTNMT), như
vậy với số lượng thửa đất ước tính trên cả nước là 20 triệu, số thông tin cần lưu trữ
và xử lý là 2 tỷ đơn vị. Đây chỉ là thông tin mang tính hiện thời, nếu tính cả những
thông tin quá khứ cần lưu trữ thì lượng thông tin là rất lớn. Với dữ liệu bản đồ, việc

19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status