Nghiên cứu một số vấn đề về đồng bộ dữ liệu trên thiết bị cầm tay - Pdf 25



ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

Nguyê
̃
n Đăng Thă
́
ng NGHIÊN CỨU MÔ
̣
T SÔ
́

́
N ĐÊ
̀

̀

ĐNG B D LIỆU TRÊN THIT B CM TAY Nguyê
̃
n Đăng Thă
́
ng
NGHIÊN CỨU MÔ
̣
T SÔ
́

́
N ĐÊ
̀

̀

ĐNG B D LIỆU TRÊN THIT B CM TAY


MỞ ĐẦU 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỒNG BỘ DỮ LIỆU 3
1.1 CÁC KHÁI NIỆM 3
1.2 ĐỒNG BỘ DỮ LIỆU 8
1.2.1 Khái niệm Đồng bộ dữ liệu 8
1.2.2 Các kiểu đồng bộ 9
1.2.3 Các vấn đề của đồng bộ dữ liệu 13
1.3 ĐỒNG BỘ DỮ LIỆU OMA-SYNCML 17
1.3.1 Tổng quan 17
1.3.2 Đồng bộ dữ liệu OMA-SyncML 19
1.3.3 Ứng dụng của đồng bộ dữ liệu OMA-SyncML 20
1.4 CÁC CÔNG NGHỆ LIÊN QUAN 21
1.4.1 Ngôn ngữ XML 21
1.4.2 Ngôn ngữ WML 23
1.4.3 Giao thức WAP 24
Chƣơng 2. KIẾN TRÚC VÀ GIAO THỨC CỦA ĐỒNG BỘ DỮ LIỆU OMA –
SYNCML 27
2.1 KIẾN TRÚC CỦA ĐỒNG BỘ DỮ LIỆU OMA-SYNCML 27
2.2 GIAO THỨC ĐỒNG BỘ OMA - SYNCML 31
2.2.1 Các thực thể sử dụng giao thức đồng bộ 31
2.2.2 Các pha của giao thức đồng bộ dữ liệu 32
2.2.3 Truyền dữ liệu lớn trong đồng bộ OMA-SyncML 37
2.3 GIAO THỨC ĐẶC TẢ OMA-SYNCML 39
2.3.1 Các định danh trong OMA-SYNCML 39
2.3.2 Các phần tử giao thức đặc tả 41
2.4 CÁC MÔ HÌNH ĐỒNG BỘ DỮ LIỆU OMA-SYNCML 44
2.4.1 Đồng bộ hai chiều (Two-way sync) 44
2.4.2 Đồng bộ chậm (slow sync) 46
2.4.3 Đồng bộ một chiều từ phía máy khách (One-way sync) 48
2.4.4 Đồng bộ một chiều từ phía máy chủ (One-way sync) 49

5.2.1 Phát triển mô hình ca sử dụng 85
5.2.1 Phân tích ca sử dụng 95
5.2.3 Mô hình phân tích 105
5.2.4 Kiến trúc hệ thống 110
KẾT LUẬN 114
TÀI LIỆU THAM KHẢO viii iv
Bảng ký hiệu và thuật ngữ viết tắt

Viết tắt
Định nghĩa
2G
Thế hệ di động thứ 2 (Second Generation)
3G
Thế hệ di động thứ 3 (Third Generation)
CDC
Định dạng nối với thiết bị (Connected Device Configuration)
CDMA
Đa truy nhập phân chia kênh theo mã (Code Division Multiple Access)
DTD
Định nghĩa kiểu tài liệu (Document Type Definition)
DDF
Kiến trúc đặc tả thiết bị ( Data Definition Framework)
E-GPRS
Dịch vụ GPRS nâng cao (Enhanced GPRS)
EDGE
Môi trƣờng mạng dữ liệu GSM nâng cấp (Enhanced Data GSM
Environment)

Mobile Information Device Profile: Thiết bị lƣu trữ thông tin di động
MMS
Multimedia Messaging Service: là dịch vụ tin nhắn đa phƣơng tiện
OBEX
Giao thức trao đổi đối tƣợng (OBject Exchange protocol)
OMA
Liên minh di động mở (Open Mobile Alliance) là một diễn đàn công
nghiệp đƣợc thành lập năm 2002, tập hợp các nhà cung cấp, sản xuất
mạng, thiết bị đầu cuối, cung cấp dịch vụ và nội dung. Nhiệm vụ của
OMA là phát triển các chuẩn mở về dịch vụ trong lĩnh vực mạng thông
tin di động.
PALM
Tên một thiết bị cầm tay, sử dụng hệ điều hành palm
Palm
Hệ điều hành palm
Pocket PC
Một loại thiết bị máy tính (thiết bị cầm tay) có kích thƣớc nhỏ, sử dụng
hệ điều hành window mobile.
PIM
Dữ liệu quản lý thông tin cá nhân (Personal information management
(PIM))
PDAs
Thiết bị trợ giúp cá nhân số (Personal Device Assistances)
SyncML
Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng (Synchronization Markup Language)
SMS
Dịch vụ nhắn tin ngắn (Short Message Service)
SMSC
Trung tâm dịch vụ nhắn tin ngắn (Short Message Service Center)
URI

Hình 1. 6 Thị trường đồng bộ dữ liệu bị phân mảnh từ giữa năm 1999 tới 2000 [6] 18
Hình 1. 7 Mô hình tổng quan wap [3] 24

Hình 2. 1 Đồng bộ dữ liệu OMA-SyncML [16] 27
Hình 2. 2 Kiến trúc các lớp của SyncML và vị trí của giao thức đồng bộ trong toàn bộ
khối phần mềm trên các thiết bị mobile và máy chủ mạng. [6] 28
Hình 2. 3 Các thành phần sử dụng giao thức đồng bộ [16] 31
Hình 2. 4 Số các gói trong phiên đồng bộ 32
Hình 2. 5 Biểu đồ tuần tự gửi đối tượng dữ liệu kích thước lớn 37
Hình 2. 6 Biểu đồ tuần tự ví dụ sử dụng nhiều thông điệp trong gói [16] 38
Hình 2. 7 Biểu đồ tuần tự trong đồng bộ 2 chiều 44
Hình 2. 8 Đồng bộ chậm trong môi trường nhiều thiết bị [6] 46
Hình 2. 9 Biểu đồ tuần tự đồng bộ 1 chiều từ phía máy khách 48
Hình 2. 10 Biểu đồ tuần tự đồng bộ 1 chiều từ phía máy chủ 49
Hình 2. 11 Biểu đồ tuần tự đồng bộ cảnh báo từ máy chủ 50

Hình 3. 1 Kiến trúc OMA DM [6] 52
Hình 3. 2 Các pha khởi nạp và các phiên quản lý thiết bị (DM) [6] 52
Hình 3. 3 Các pha khởi nạp [6] 54
Hình 3. 4 Các pha của phiên quản lý thiết bị OMA [6] 58
Hình 3. 5 Các đặc tính bảo mật gắn với các pha quản lý thiết bị OMA [6] 59
Hình 3. 6 Ví dụ các cây quản lý [6] 60

Hình 4. 1 Sơ đồ chữ ký RSA 64
Hình 4. 2 Băm thông điệp 65
Hình 4. 3 Ký trên bảng băm 65
Hình 4. 4 Truyền dữ liệu thông tin cần gửi 65
Hình 4. 5 Xác minh chữ ký 66
Hình 4. 6 Tiến hành băm thông điệp đi kèm 66
Hình 4. 7 Kiểm tra tính toàn vẹn của thông điệp 66
1
MỞ ĐẦU

Trong nhiều năm trở lại đây, các thiết bị điện thoại với hạn chế về dung
lƣợng lƣu trữ, khả năng xử lý dữ liệu đang dần trở lên phổ dụng vì tính tiện dụng
và nhu cầu, thông tin liên lạc của ngƣời dùng. Cùng với xu hƣớng phát triển của
công nghệ, các thiết bị này cũng đang phát triển, đƣa ra rất nhiều tính năng và tiện
ích. Giờ đây, các thiết bị điện thoại cầm tay không chỉ hỗ trợ các tính năng nghe,
gọi, nhắn tin, lƣu trữ danh bạ, mà ngày càng trở thành các công cụ quản lý, nhƣ
quản lý thông tin cá nhân (PIM): danh bạ, sổ địa chỉ, lịch làm việc, tích hợp các
ứng dụng gửi nhận mail, trình duyệt, …
Cùng với đó, nhu cầu công việc đòi hỏi tính nhanh, tiện dụng, di động, mọi
lúc mọi nơi đã thúc đẩy các doanh nhân, nhân viên văn phòng và doanh nghiệp,
thậm chí là những cá nhân hay tƣ doanh nhỏ tìm cách sử dụng các tiện ích trên trên
những thiết bị cầm tay nhƣ điện thoại di động, máy tính xách tay có kết nối
internet để giao dịch với đối tác, liên hệ với nhân viên, đàm phán với khách
hàng
Chính vì nhu cầu của ngƣời sử dụng, và sự phát triển nhanh chóng của các
thiết bị đầu cuối, đặt ra những yêu cầu cho các nhà cung cấp dịch vụ trong việc hỗ
trợ, cung cấp nhiều ứng dụng, tiện ích phục vụ nhu cầu đa dạng của ngƣời dùng.
Có thể nói, giao tiếp giữa internet và thiết bị mobile nhằm trao đổi, chia sẻ, xử lý
thông tin, thực hiện các giao dịch, tác vụ vào bất cứ thời gian, địa điểm nào đang là
chìa khóa mở ra nhiều tiềm năng phát triển các dịch vụ, tiện ích cả về giải trí lẫn
thƣơng mại, và đem lại nhiều giá trị sử dụng cho ngƣời dùng đầu cuối.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế, và yêu cầu của đơn vị đang công tác nhằm đẩy
mạnh nghiên cứu, triển khai các ứng dụng, áp dụng các công nghệ trên thiết bị di
động, luận văn này đƣợc thực hiện với mục đích:
 Tìm hiểu, các khái niệm, định nghĩa, các mô hình của đồng bộ dữ liệu

SyncML.
Chƣơng 5: Cài đặt ứng dụng MPE (Mobile Push Email)
Trình bày đặc tả yêu cầu ứng dụng; Phân tích thiết kế hệ thống ứng dụng MPE
(Mobile Push Email). 3
Chƣơng 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỒNG BỘ DỮ LIỆU
1.1 CÁC KHÁI NIỆM
 Giao thức hỏi- đáp không đồng bộ (Unsynchronous request-response protocol):
Giao thức trao đổi thông điệp giữa 2 máy tính trong đó một máy đƣa ra câu
hỏi (request) và máy kia trả lời, và máy đƣa ra câu hỏi có thể không cần phải có
câu trả lời ngay lập tức. Ví dụ SMTP là giao thức hỏi đáp không đồng bộ [6]
 Giao thức hỏi đáp đồng bộ (Synchronous request-response protocol):
Giao thức trao đổi thông điệp giữa 2 máy tính trong đó một máy đƣa ra câu
hỏi và một máy trả lời. Máy đƣa ra câu hỏi sẽ chờ đến khi nhận đƣợc câu trả
lời. Ví dụ HTTP là giao thức hỏi đáp đồng bộ [6]
 Khởi động (Bootstrapping):
Tiến trình trong đó thiết bị cầm tay (chƣa thiết lập cấu hình) chuyển từ trạng
thái ban đầu tới trạng thái thiết lập cấu hình cơ bản nhất.[6]
 Định dạng nội dung (Content Format):
Định dạng của nội dung, ví dụ: vCard hoặc vCalendar [6]
 Kho lƣu trữ (Datastore):
Vị trí lƣu trữ dữ liệu (cơ sở dữ liệu, file).
 Máy khách quản lý thiết bị (DM Client):
Máy khách cài đặt giao thức quản lý thiết bị SyncML
 Máy chủ quản lý thiết bị (DM Server):
Máy chủ cài đặt giao thức quản lý thiết bị SyncML
 Đồng bộ cục bộ (Local Synchronization):
Đồng bộ cục bộ qua kết nối trong phạm vi nhỏ, qua cáp, bluetooth hoặc

Một bộ đánh dấu tích hợp với một kho lƣu trữ và một trong số đối tác đồng
bộ của nó. Mục đích là xác định thời điểm cuối cùng đồng bộ với thực thể đồng
bộ với nó. [6]
 Kiểu đồng bộ (Sync Type):
Một trong những kiểu đồng bộ đƣợc sử dụng: đồng bộ một chiều, đồng bộ 2
chiều, đồng bộ chậm, [6]
 Máy khách đồng bộ (OMA-SyncML Client):
Một cài đặt giao thức đồng bộ dữ liệu đóng vai trò là máy khách (client) [6]
 Máy chủ đồng bộ (OMA-SyncML Server):
Một cài đặt giao thức đồng bộ dữ liệu đóng vai trò là máy chủ (server) [6]
 Thực thể OMA-SyncML (OMA-SyncML Entity):
Một thiết bị cài đặt đặc tả OMA-SyncML (hoặc client hoặc server) [6]
 Hạ tầng SyncML (SyncML Framework):
Hạ tầng bao gồm giao thức đặc tả, giao thức đồng bộ, ràng buộc giao vận
(transport binding) và bộ giao tiếp SyncML (SyncML Adapter). [6]
 Thông điệp SyncML (SyncML Message):
Một thông điệp theo định dạng chuẩn XML. Thông điệp SyncML đƣợc sử
dụng để trao đổi trong quá trình đồng bộ. [6]
 Gói SyncML (SyncML Package):
Phiên đồng bộ bao gồm các gói SyncML đƣợc trao đổi giữa máy chủ và
máy khách. Một gói SyncML có thể chứa nhiều thông điệp SyncML. [6]
 Liên kết giao vận (Transport Binding):
Đặc tả một giao thức mức cao sử dụng giao thức giao vận nhƣ thế nào. [6] 5
 Ứng dụng (Application):
Ứng dụng SyncML cung cấp các giao thức đồng bộ dữ liệu. Ứng dụng có
thể là tự khởi tạo hoặc nhận các câu lệnh giao thức SyncML. Ứng dụng có thể
đóng vai trò nhƣ một máy khách (client) hoặc một máy chủ (server) đồng bộ dữ

text/directory MIME sử dụng cho đặc tả vCard). [17]
 Đồng bộ dữ liệu (Data synchronization):
Đóng vai trò thiết lập sự tƣơng đƣơng giữa 2 tập dữ liệu, trong đó các phần
tử dữ liệu của 1 tập đƣợc ánh xạ tới các phần tử dữ liệu trong tập kia. [16]
6
 Giao thức đồng bộ dữ liệu (Data synchronization protocol):
Đặc tả bắt buộc để hoàn thành đồng bộ các phần tử dữ liệu trên tập dữ liệu
ban đầu hoặc tập dữ liệu nhận đƣợc. [16]
 Thông điệp (Message):
Thông điệp SyncML là các nội dung chính của một gói SyncML. Nó chứa
các câu lệnh SyncML cũng nhƣ dữ liệu liên quan và thông tin mô tả (meta-
information). [16]
 Tác vụ (Operation):
Một tác vụ SyncML đề cập đến giao dịch đạt đƣợc bởi các câu lệnh
SyncML xác định trong gói SyncML. Ví dụ, "đồng bộ sổ địa chỉ cá nhân với sổ
địa chỉ công khai ". [17]
 Thiết bị khởi tạo (Originator):
Thiết bị mạng khởi tạo một yêu cầu SyncML [16]
 Gói (Package):
Một gói SyncML là một tập đầy đủ các câu lệnh và các phần tử dữ liệu liên
quan, đƣợc trao đổi giữa một thiết bị khởi tạo và một thiết bị nhận. Gói
SyncML có thể chứa một hoặc nhiều thông điệp SyncML. [16]
 Phân tích (Parser):
Đề cập đến một bộ phân tích XML (XML parser). Một bộ phân tích XML
không hoàn toàn cần thiết để hỗ trợ SyncML. Tuy nhiên, một đặc tả đồng bộ dữ
liệu OMA tích hợp một bộ phân tích XML có thể làm tăng giá trị của nó. [16]
 Thiết bị nhận (Recipient):

1.2.1 Khái niệm Đồng bộ dữ liệu
Công nghệ tính toán di động (Mobile computing) cho phép tất cả mọi ngƣời
có thể sử dụng các thiết bị nhƣ PDAs (Personal Digital Assistants), smart phones,
điện thoại di động (mobile phones), và máy tính xách tay (laptops) để truy cập tới
dữ liệu cơ quan, dữ liệu cá nhân ở mọi nơi, mọi lúc.
Tuy nhiên, khi kết nối trực tuyến tới kho lƣu trữ dữ liệu thì không thể thực
hiện đƣợc vì tại đó thiếu các thiết bị kết nối mạng. Thậm chí nếu có kết nối mạng,
việc sử dụng kết nối này chƣa chắc đã nhanh và hiệu quả cho ứng dụng. Khi đó,
“đồng bộ dữ liệu (data synchronization)” nổi lên là công nghệ chính, nhằm khắc
phục những thiếu sót trên.
Đồng bộ dữ liệu là gì?
Đồng bộ dữ liệu là tiến trình chia sẻ các bản sao của dữ liệu gốc một cách
nhất quán giữa hai hay nhiều máy tính.[6]
Nhƣ vậy, đồng bộ dữ liệu (ĐBDL) cho phép sao chép nguyên bản nhiều
loại dữ liệu từ kho dữ liệu trung tâm hoặc kho của nhà cung cấp dịch vụ lƣu trữ dữ
liệu. Do đó, nó cho phép tham chiếu hoặc thực hiện thay đổi trên dữ liệu cục bộ
(dữ liệu là bản sao) của thiết bị, mà không đòi hỏi một giao dịch kết nối trực tuyến
tới dữ liệu gốc của kho lƣu trữ đó.
Trƣờng hợp đơn giản nhất là ngƣời dùng lấy dữ liệu cho bản sao chép cục
bộ của anh ta. Ở đây, ứng dụng chỉ cần lấy những thay đổi từ dữ liệu gốc tới bản
sao cục bộ, mà không phải sao chép toàn bộ dữ liệu lƣu trữ đó. Quá trình đồng bộ
trở lên phức tạp hơn khi nhiều ngƣời dùng thực hiện thay đổi dữ liệu trên các bản
sao so với bản gốc. Và nhiệm vụ đặt ra là phải làm cho những thay đổi này đồng
nhất trên tất cả các bản sao.
ĐBDL là công nghệ dùng để lƣu trữ tất cả những bản sao phân tán của dữ
liệu một cách nhất quán. Quá trình đƣợc thực hiện bằng cách truyền những thay
đổi dữ liệu giữa các bản sao, đồng thời giải quyết các xung đột có thể xảy ra.
Những xung đột này thƣờng do những thay đổi không nhất quán trên các bản sao
khác nhau của cùng một dữ liệu gốc.


b/. Nhiều - tới - một
Trong mô hình này, dữ liệu đƣợc truyền từ một chủ thể trung tâm tới các
thực thể khác nhau chứa các bản sao của dữ liệu.

Hình 1. 2 Mô hình nhiều - tới - nhiều

Các máy khách trao đổi dữ liệu đƣợc thực hiện thông qua máy chủ trung
tâm, 2 máy khách không thể trao đổi dữ liệu trực tiếp, phải có máy chủ trung tâm
làm cầu nối. Với đặc tính này, các xung đột chỉ có thể xảy ra phía máy chủ trung
tâm, vì thế máy chủ cần nhận biết và xử lý chúng.
Một ví dụ của mô hình này là khi máy PDA, điện thoại cầm tay, và máy
tính cá nhân thực hiện chia sẻ ứng dụng, máy điện thoại cầm tay và PDA đều đƣợc
đồng bộ với máy tính cá nhân (nhƣng không đồng bộ trực tiếp giữa chúng).
Trƣờng hợp này, máy tính cá nhân đóng vai trò máy chủ trung tâm.
Nhƣợc điểm của mô hình này nằm ở máy chủ trung tâm. Nó trở thành nút
cổ chai xử lý nhiều tác vụ liên quan tới đồng bộ, có thể làm cho hệ thống bị tê liệt
khi có sự cố.

Client

Client

Client

Client

Client

Server


Client

Client

Client

12
d/. Mô hình lai của nhiều - tới - một và nhiều - tới - nhiều (Hybrids)
Nhằm kết hợp các ƣu điểm của mô hình nhiều - tới - một và nhiều - tới -
nhiều, một mô hình lai chứa các đặc tính của cả 2 mô hình trên đƣợc đƣa ra sử
dụng nhƣ hình sau:

Hình 1. 4 Mô hình lai nhiều - tới - một và nhiều – tới nhiều

Phân cụm bao gồm cấu trúc 2 mức của bản sao.
 Mức đỉnh gồm các cụm máy chủ.
 Tất cả máy chủ chứa các bản sao của dữ liệu và đƣợc tái tạo lẫn nhau trong
cụm, nhƣng với mỗi đối tƣợng dữ liệu chỉ một máy chủ giữ bản sao với đầy
đủ quyền. Các máy chủ khác không bị tác động bởi lỗi của một trong số
chúng.


 Xung đột xóa dữ liệu (Conflict deletion).
 Giải quyết xung đột (Conflict resolution).
Một vấn đề đặt ra với đồng bộ dữ liệu là cần tuân theo một định dạng chuẩn
nội dung cho việc trao đổi dữ liệu. Ví dụ, đối với dữ liệu quản lý cá nhân (PIM),
ngôn ngữ đánh dấu đồng bộ SyncML (Synchronization Markup Language) yêu cầu
cung cấp các định dạng nội dung để đảm bảo đồng bộ thành công.
a/. Xung đột cập nhật
Trong đồng bộ dữ liệu, nơi mà các bản sao của cùng một nguồn dữ liệu gốc
nằm trên các thiết bị khác nhau, nó giống nhƣ cùng một dữ liệu đƣợc xử lý trên
nhiều thiết bị.
* Xung đột ghi – ghi
Ví dụ: Trong một công ty bán hàng, dữ liệu đƣợc lƣu trữ tại máy chủ trung
tâm của công ty. Hàng ngày, nhân viên bán hàng có thể thực hiện cập nhật dữ liệu
qua các ứng dụng cài đặt trên các thiết bị đầu cuối khác nhau. Dữ liệu thay đổi này
sau đó sẽ đƣợc đồng bộ tới dữ liệu trung tâm của công ty.
Trong lần gặp khách hàng, ngƣời bán hàng đã thay đổi số fax theo yêu cầu
cho khách hàng “Văn A” là “12345” trên PDA của anh ta (ngƣời bán hàng), tuy
nhiên dữ liệu chƣa đƣợc đồng bộ với trung tâm dữ liệu của công ty. Cùng ngày,
phòng quan hệ khách hàng nhận đƣợc bức thƣ từ ông “Văn A” thông báo số fax đã
thay đổi. Nhân viên phòng quan hệ khách hàng đã cập nhật bản ghi dữ liệu của ông
“Văn A” tại dữ liệu trung tâm, nhƣng không may bị nhầm lẫn với số fax là
“92345”. Điều này sẽ dẫn đến xung đột khi có 2 sự thay đổi khác nhau trên 2 bản
dữ liệu.
Nếu máy chủ đồng bộ không nhận biết xung đột, nó có thể gửi bản cập nhật
đã nhận từ phòng quan hệ khách hàng tới PDA của ngƣời bán hàng, và cũng cập
nhật kho dữ liệu gốc với những thay đổi mà ngƣời bán hàng đã thực hiện. Kết qủa
là, nội dung của 2 bản sao sẽ không chứa cùng dữ liệu – kho dữ liệu gốc sẽ có số
fax “12345”, và dữ liệu trên PDA của ngƣời bán hàng chứa “92345”.
Xung đột cập nhật nhƣ ví dụ trên gọi là xung đột ghi – ghi. Thay đổi một
trƣờng dữ liệu tại cùng thời điểm trên 2 bản sao khác nhau của kho dữ liệu.

b/. Nhận biết xung đột
Nhận biết xung đột là việc quan trọng để giữ các kho dữ liệu khác nhau sau
khi thực hiện “đồng bộ”, dữ liệu trong các kho đó nhất quán với nhau.
Một vấn đề đầu tiên của ĐBDL là khả năng định danh duy nhất bản ghi
trong kho dữ liệu. CSDL quan hệ sử dụng khóa chính phục vụ mục đích này.
Trong các loại kho dữ liệu khác, chúng sử dụng PIMs (Personal Information
Management), UIDs (Unique Identifiers) làm định danh. Định danh duy nhất
(UIDs) trong kho dữ liệu của chủ thể trung tâm thƣờng đƣợc gọi là định danh toàn
cục (GUIDs - Globally Unique Identifiers). Mỗi bảo sao của kho dữ liệu trên một
máy khách có một định danh cục bộ (LUIDs - Locally Unique Identifiers).
Chủ thể trung tâm chứa kho dữ liệu để lƣu trữ LUID [6], định danh mỗi bản
ghi của mọi máy khách thực hiện đồng bộ với nó. Khi đồng bộ, chủ thể trung tâm
sử dụng LUID để thông báo cho máy khách biết bản ghi nào đang sửa.
Một phiên đồng bộ thƣờng bắt đầu với việc máy khách gửi danh sách các
bản ghi đã thay đổi tính từ lần đồng bộ trƣớc so với kho dữ liệu trên máy chủ. Tiếp
theo, chủ thể trung tâm đƣa ra danh sách các bản ghi thay đổi trong thời gian tƣơng
ứng. Để nhận biết xung đột, máy chủ thực hiện so sánh 2 danh sách và các định
danh mọi LUID/GUID sẵn có trong cả 2 danh sách.

Hình 1. 5 Xác định một xung đột cập nhật
5
8
17
23
4
5
14
19
Xung đột
ghi - ghi


17
1.3 ĐỒNG BỘ DỮ LIỆU OMA-SYNCML
1.3.1 Tổng quan
Trong khoảng hơn 10 năm trở lại đây, với sự phát triển mạnh mẽ của công
nghệ viễn thông và vi tính. Các thiết bị cầm tay và thiết bị điện thoại với khả năng
truyền dữ liệu đang ngày càng thông dụng. Ứng dụng quản lý thông tin cá nhân,
nhƣ lịch làm việc và sổ địa chỉ đƣợc sử dụng rộng rãi, các ứng dụng phục vụ trong
ngành thƣơng mại, thanh toán cũng dần xuất hiện. Trong các ứng dụng đó, dữ liệu
lƣu trữ trên các thiết bị cầm tay đã đáp ứng đƣợc yêu cầu giống nhƣ dữ liệu lƣu trữ
trên máy tính cá nhân hoặc máy chủ mạng.
Nhu cầu đồng bộ một máy tính cầm tay hoặc một điện thoại cầm tay với
một máy tính cá nhân đã phổ biến. Các ứng dụng trên máy Palm (thiết bị điện tử
cầm tay sử dụng hệ điều hành palm) và các máy PocketPC (thiết bị điện tử cầm tay
sử dụng hệ điều hành Microsoft Window Mobile) đƣợc đồng bộ với các bản sao
của chúng trên máy tính cá nhân. Đồng bộ cục bộ nhƣ vậy đƣợc thực hiện qua kết
nối cáp hoặc kết nối hồng ngoại.
Các ứng dụng này thƣờng đƣợc sử dụng cho cả thiết bị cầm tay và máy
tính. Các nhà cung cấp cũng kiểm soát các giao thức đồng bộ tích hợp dữ liệu và
các định dạng dữ liệu.
Mô hình phát triển này làm việc tƣơng đối hiệu quả trong thực tế, bởi vì nó
chỉ hạn chế cho các ứng dụng quản lý dữ liệu cá nhân (PIM), dữ liệu đƣợc tích hợp
với một ứng dụng đơn lẻ. Kỹ thuật truyền tin chủ yếu là theo hàng (serial), và số
lƣợng các thiết bị cầm tay chuẩn (platforms) thƣơng mại tƣơng đối nhỏ.
Lợi ích của truyền thông không dây là cho phép các máy tính xách tay hỗ
trợ kết nối không dây, các điện thoại đời mới, cấu hình cao có thể truy cập và sử
dụng các dịch vụ mạng.
Mặc dù các lợi ích liên quan của nó, nhƣng mô hình đồng bộ trên các thiết
bị cầm tay vẫn chƣa đƣợc áp dụng nhiều trong thực tế. Mô hình đòi hỏi đồng bộ dữ
liệu từ xa trên các thiết bị cầm tay với dữ liệu trong kho lƣu trữ của các máy chủ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status